ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Thị Hà
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Thị Hà
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa
từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hà
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………...…….….…1
1. Tính cấp thiết đề tài………………………………………………….…..1
2. Mục đích nghiên cứu, ý nghĩa…………………………………….….….2
3. Phạm vi nghiên cứu ………………………………………………..……2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………….…………………....…..3
5. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn…………………………..…...….…5
6. Cấu trúc luận văn…………………………………………………..……5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………………...……6
1.1.
Tổng quan về chủ trƣơng, chính sách, quy định pháp lý của Đảng và Nhà
nƣớc, thành phố Hà Nội, huyện Mỹ Đức trong công tác DĐĐT…..…...6
1.2.
Các quan điểm trong sử dụng đất NN……………………………..…...10
1.3.
3.1.2. Tác động của chính sách DĐĐT đến cơ cấu thu nhập và đa dạng hóa cây
trồng....................................................................................................................70
3.1.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất trƣớc và sau DĐĐT.....................72
3.1.4. Dồn đổi ruộng góp phần nâng cao hiệu quả xã hội...................................77
3.1.5. Dồn đổi ruộng góp phần bảo vệ môi trƣờng.............................................77
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa trên địa
bàn nghiên cứu…………………………………………………………..……..77
3.2.1. Giải pháp về hoàn thiện hành lang pháp lý DĐĐT …..............................78
3.2.2. Giải pháp về quy hoạch ...........................................................................78
3.2.3. Giải pháp về giao thông, thủy lợi ….........................................................79
3.2.4. Giải pháp tuyên truyền và vận động.........................................................79
3.2.5. Xây dựng phƣơng án DĐĐT đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch .81
3.2.6. Giải pháp về tài chính…………………………………………...…….…82
3.2.7. Giải pháp hoàn thiện hồ sơ địa chính sau DĐĐT …………………….…83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………….….…..85
Kết luận…………………………………………………………………...……85
Kiến Nghị………………………………………………………………..….….83
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
Hình 2.2: Ảnh vệ tinh thể hiện mạng lƣới sông ngòi huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
Hình 2.3: Đồng ruộng xã Đốc Tín
Hình 2.4: Đồng ruộng xã Đại Hƣng
Hình 2.5: Cánh đồng xã Mỹ Thanh trƣớc DĐĐT
Hình2.6: Cánh đồng xã Mỹ Thanh sau DĐĐT
Hình 2.7: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2012 huyện Mỹ Đức
Hình 3.1: Đƣờng, mƣơng sau dồn điền đổi thửa xã Mỹ Thành (ảnh tác giả- năm
2013)
Hình 3.2: Cánh đồng đậu tƣơng xã Phù Lƣu Tế (ảnh tác giả- năm 2013)
kết hợp
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế mô hình chuyên thả cá (1 ha)
Bảng 3.9: Hiệu quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng sau DĐĐT (1 ha)
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT: bộ tài nguyên môi trƣờng
CNH, HĐH: công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DĐĐT: dồn điền đổi thửa
ĐBSH: đồng bằng sông Hồng
ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long
GTNĐ: giao thông nội đồng
GTTT: giá trị tăng trƣởng
GTSX: giá trị sản xuất
GCNQSDĐ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HSĐC: hồ sơ địa chính
HTX: hợp tác xã
NN: nông nghiệp
NTM: nông thôn mới
UBND: ủy ban nhân dân
TSN: thủy sản ngọt
SXNN: sản xuất nông nghiệp
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Huyện Mỹ Đức nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội. Thực hiện chỉ đạo
Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về công tác DĐĐT. Huyện Mỹ Đức
đã xây dựng kế hoạch số 1066/ KH- UBND ngày 19 tháng 9 năm 2012 về việc thực
hiện DĐĐT đất sản xuất NN trên địa bàn huyện Mỹ Đức giai đoạn 2012 - 2013. Kết
quả thực hiện DĐĐT đã giảm số mảnh ruộng trung bình mỗi hộ từ 6 – 7 mảnh
xuống còn 2 – 4 mảnh. Diện tích một mảnh ruộng tăng gấp đôi, gấp ba so với trƣớc.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, việc DĐĐT ở huyện Mỹ Đức còn có
những tồn tại bất cập nhƣ: Có những nơi số mảnh ruộng mỗi hộ giảm không đáng
kể, có xã công việc DĐĐT chƣa thực hiện quyết liệt nên quá trình DĐĐT kéo dài.
Việc lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ NN sau DĐĐT còn nhiều lúng
túng, vƣớng mắc.
Để khắc phục những tồn tại bất cập trong công tác DĐĐT nhằm đẩy nhanh
và nâng cao hiệu quả công tác DĐĐT trên địa bàn huyện Mỹ Đức cần thiết phải có
điều tra, phân tích đánh giá đầy đủ, toàn diện về thực trạng việc DĐĐT ở huyện Mỹ
Đức.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Mỹ
Đức, thành phố Hà Nội” là cần thiết và có ý nghĩa thiết thực trong tình hình hiện
nay.
2. Mục đích nghiên cứu, ý nghĩa
Đánh giá thực trạng công tác DĐĐT nhằm chỉ ra những tồn tại, bất cập trong
công tác DĐĐT của huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Đề xuất giải pháp cơ bản để nhằm hoàn thiện để nâng cao hiệu quả công tác
DĐĐT ở huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng công tác DĐĐT ở huyện Mỹ Đức, thành
phố Hà Nội (trong đó tập trung vào 03 xã đại diện cho 3 vùng trong huyện, gồm: xã
Phù Lƣu Tế, xã Mỹ Thành, xã Đốc Tín.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2
và sau DĐĐT, giảm bớt tình trạng manh mún ruộng đất, hệ số sử dụng đất tăng lên,
thấy rõ hiệu quả kinh tế của DĐĐT trong phát triển kinh tế.
3
Ngoài ra sử dụng phƣơng pháp thấy đƣợc sự khác biệt giữa các địa phƣơng
trong huyện.
4.6. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Các điểm nghiên cứu cần có các đặc điểm sau :
- Có điều kiện tự nhiên đặc trƣng cho các tiểu vùng trong địa bàn nghiên cứu
- Có đủ số liệu phục vụ cho việc đánh giá tác động của DĐĐT trong sản xuất
nông nghiệp.
Theo kết quả phân vùng kinh tế sinh thái và kinh tế của huyện, cùng với việc
nghiên cứu quy hoạch chung huyện Mỹ Đức, địa bàn nghiên cứu đuợc chia thành
03 tiểu vùng sinh thái gồm : vùng ven sông Đáy, vùng cao và vùng trũng (khái niệm
cao và trũng chỉ mang tính chất tƣơng đối của địa bàn nghiên cứu)
* Vùng ven sông Đáy (hay là vùng kinh tế trung tâm) gồm 8 xã : Hồng Sơn,
Lê Thanh, Xuy Xá, Phùng Xá, Phù Lƣu Tế, Hợp Tiến, Hợp Thanh và thị trấn Đại
Nghĩa. Khu vực này chủ yếu phát triển cây rau màu, cây ăn quả và lúa.
* Vùng cao gồm các xã trong đê : Phúc Lâm, Đồng Tâm, Thuợng Lâm, Mỹ
Thành, An Mỹ, Tuy Lai và Bột Xuyên. Vùng này chủ yếu phát triển lúa và cây màu.
* Vùng thấp gồm các xã : An Tiến, Hùng Tiến, Vạn Kim, Đốc Tín, Hƣơng
Sơn, An Phú. Các xã trong vùng chủ yếu trồng lúa và nuôi trồng thủy sản kết hợp.
Ngoài ra khu vực xã Hƣơng Sơn còn phát triển du lịch.
Trong điều kiện nguồn lực, thời gian nghiên cứu hạn chế nên việc nghiên
cứu điểm mô hình chỉ tập trung ở 3 xã: xã Mỹ Thành, xã Phù Lƣu Tế, xã Đốc Tín.
Xã Phù Lƣu Tế thuộc vùng kinh tế trung tâm, đƣợc chọn làm điểm nghiên
cứu với đặc trƣng của vùng đất phù sa đƣợc bồi hành năm. Đây là vùng có địa hình
hơi trũng, một phần đất thƣờng bị ngập vào mùa mƣa, đất thích hợp với trồng cây
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và kiến nghị, Luận văn đƣợc cấu trúc
thành 3 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác DĐĐT huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Hiệu quả công tác trong phát triển kinh tế NN- Một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả DĐĐT huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về chủ trƣơng, chính sách, quy định pháp lý của Đảng
và Nhà nƣớc, thành phố Hà Nội, huyện Mỹ Đức trong công tác DĐĐT
1.1.1. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước
Để giải quyết vấn đề manh mún ruộng đất, Đảng và Nhà nƣớc đề ra một số
chính sách làm cơ sở giúp các tỉnh thành phố dựa vào đó làm căn cứ chỉ đạo hƣớng
dẫn các hộ nông dân thự hiện DĐĐT.
- Trong văn kiện Đại hội Đảng khóa IX cho thấy, trong chiến lƣợc phát triển
kinh tế xã hội 2001-2010, phần định hƣớng phát triển các ngành kinh tế và các vùng
kinh tế đối với NN, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp và kinh tế nông thôn có nêu: Đẩy nhanh
CNH, HĐH NN, nông thôn theo hƣớng hình thành nền NN hàng hóa lớn phù hợp
với nhu cầu thị trƣờng và sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề,
cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hút lao động ở nông thôn… Đồng thời trong
phƣơng hƣớng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2001- 2005 nêu rõ: “Chuyển
đổi nhanh chóng cơ cấu sản xuất NN và kinh tế nông thôn; xây dựng các vùng sản
xuất hàng hóa chuyên canh phù hợp với tiềm năng lợi thế về khí hậu, đất đai và lao
động của từng vùng, địa phƣơng”
- Trong phần định hƣớng phát triển vùng ĐBSH và vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ có nêu: "Phát triển NN theo hƣớng sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng
phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016;
- Xét đề nghị của Liên Sở: NN và Phát triển nông thôn - Tài chính - Kế
hoạch và Đầu tƣ tại Tờ trình số 77/ LS: NN&PTNT- TC- KH&ĐT ngày 06 tháng 6
năm 2012,
Với mục đích khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đầu
tƣ phát triển sản xuất NN, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội nhằm phát
triển NN theo hƣớng sản xuất hàng hóa, chất lƣợng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm,
hoàn thành chỉ tiêu xây dựng NTM Thành phố đã đề ra đến năm 2015 thông qua
quyết định số 16/2012/ QĐ- UBND, ngày 06/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội
về ban hành Quy định thí điểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất
NN, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016;
- Kế hoạch số 68/ KH - UBND, ngày 09/5/2012 của UBND thành phố Hà
Nội về kế hoạch thực hiện DĐĐT đất sản xuất NN trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2012-2013;
- Hƣớng dẫn số 29 / HD - SNN, ngày 14/5/2012 của Sở Nông nghiệp &
PTNT Hà Nội về Hƣớng dẫn quy trình thực hiện công tác DĐĐT đất sản xuất NN
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Căn cứ Chỉ thị số 17/ CT - UBND, ngày 19/9/2012 của UBND huyện Mỹ
Đức về việc tăng cƣờng chỉ đạo công tác DĐĐT, xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Mỹ Đức;
8
- Thực hiện Kế hoạch số 1066/ KH - UBND, ngày 19/9/2012 của UBND
huyện Mỹ Đức về thực hiện DĐĐT đất sản xuất NN trên địa bàn huyện Mỹ Đức
năm 2012-2013;
- Hƣớng dẫn số 45/ KT, ngày 10 tháng 10 năm 2012 V/v hƣớng dẫn xây
dựng Đề án dồn điền, đổi thửa đất sản xuất NN, xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Mỹ Đức
- Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND xã, thị trấn về Dồn điền, đổi thửa đất sản
ruộng đất, sản xuất hiệu quả sau DĐĐT đem lại niềm vui cho bà con nông dân, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế NN, đảm bảo an ninh lƣơng thực, làm giàu cho
quốc gia.
1.2. Các quan điểm trong sử dụng đất NN
1.2.1. Vấn đề về tập trung ruộng đất
a. Khái niệm tập trung ruộng đất
Tập trung ruộng đất là phƣơng thức làm tăng quy mô diện tích của thửa đất
và chủ thể sử dụng đất thông qua các hoạt động dẫn tới tập trung ruộng đất nhƣ:
chuyển đổi, chuyển nhƣợng, thuê đất, thuê lại đất, thừa kế, thế chấp… Có thể hiểu
tập trung ruộng đất là việc sát nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ sở hữu
khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô
ruộng đất lớn hơn. Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đƣờng: một là hợp nhất
ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn
hơn. Con đƣờng này đƣợc thực hiện thông qua việc xây dựng HTX sản xuất NN ở
nƣớc ta trƣớc đây.14
Hai là, con đƣờng sát nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt để tạo ra
quy mô lớn hơn. Con đƣờng này đƣợc thực hiện thông qua biện pháp tƣớc đoạt
hoặc chuyển nhƣợng mua bán ruộng đất. Con đƣờng này diễn ra mạnh mẽ ở các
nƣớc tƣ bản.
Việc tập trung ruộng đất vào tay chủ sở hữu mới tạo ra kết quả hai mặt là:
Một mặt làm cho một bộ phận nông dân trở thành không có ruộng đất, buộc họ phải
đi làm thuê hoặc rời quê hƣơng tìm kế sinh nhai. Mặt khác, tạo cho chủ đất có điều
kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đầu tƣ thâm canh tăng năng suất cây trồng,
chuyển một bộ phận lao động NN sang các kinh tế ngành khác, mà trƣớc hết là công
nghiệp.
Ở nƣớc ta, việc tập trung ruộng đất diễn ra do một số nguyên nhân sau:
10
- Một số hộ làm ăn khá giả, có vốn, có trình độ kỹ thuật và quản lý kinh
ta đang chuyển sang nền NN hàng hoá thì việc tập trung ruộng đất càng có một ý
nghĩa lớn.
Một là: Tập trung ruộng đất là một vấn đề mang tính quy luật trong tiến trình
đi lên một nền sản xuất lớn. Nó diễn ra trong suốt tiến trình phát triển NN theo
hƣớng hàng hoá, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao
động.
Hai là: Nâng cao hiệu quả sử dụng ruộng đất thông qua việc chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, phát triển một nền NN theo hƣớng CNH, HĐH. Mác đã chỉ ra rằng,
NN là một bộ phận mà tất cả các phƣơng pháp khoa học hiện đại đối với NN (phân
hoá học, dùng máy móc, tƣới tiêu,…) chỉ có thể áp dụng có kết quả khi canh tác
trên quy mô ruộng đất lớn.
Ba là: Trên thực tế thì lại có mâu thuẫn, đó là có nhiều loại sản phẩm có khối
lƣợng hàng hoá lớn nhƣng lại đƣợc sản xuất ở những nông hộ có quy mô nhỏ hoặc
rất nhỏ nên chất lƣợng thấp, ngƣời sản xuất không nắm đƣợc thông tin thị trƣờng, vì
vậy mà sức cạnh tranh kém. Do đó mâu thuẫn này chỉ đƣợc giải quyết thông qua
con đƣờng tập trung ruộng đất.
Bốn là: Tập trung ruộng đất đã và đang khuyến khích ngƣời nông dân thực
hiện phƣơng thức "ai giỏi nghề gì làm nghề đấy". Từ khi ban hành luật đất đai 1993
trở lại đây cho thấy xu thế chuyển đổi từ NN manh mún, tự túc sang sản suất hàng
hoá có quy mô lớn ngày càng rõ. Kinh tế trang trại ra đời và phát triển ở nhiều vùng
của cả nƣớc. Quá trình tập trung ruộng đất đã khuyến khích những ngƣời có khả
năng và nguyện vọng, có vốn, có kiến thức, có khả năng sản suất và có ý chí làm
giàu kinh doanh NN, phát triển kinh tế trang trại.
Năm là: Tạo điều kiện sử dụng đầy đủ và có hiệu quả đất đai, hợp lý và bảo
vệ môi trƣờng đất ở nƣớc ta.Trong một thời gian khá dài ruộng đất do HTX NN
thống nhất quản lý và sử dụng, hiệu quả sử dụng ruộng đất thấp, tình trạng khan
hiếm lƣơng thực, thực phẩm kéo dài, đời sống nhân dân gặp khó khăn. Nghị Quyết
10 của Bộ Chính trị ban hành (4/1988) khẳng định việc giao quyền sử dụng đất lâu
dài cho hộ xã viên, phần lớn hộ xã viên ở các địa phƣơng đòi hỏi sự công bằng
trong giao ruộng với phƣơng thức: "có gần, có xa", "có tốt, có xấu" để đảm bảo thửa
động này.Việc chuyển đổi quy mô ô thửa cũng tạo ra điều kiện thuận lợi cho quy
13
trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nông thôn gắn với chuyển đổi cơ cấu
kinh tế.
Nền NN phát triển gắn với quá trình CNH càng đẩy mạnh thì tất yếu sẽ xuất
hiện nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo xu thế từ đất NN sang đất phi
NN, hoặc từ đất trồng lúa sang đất trông cây công nghiệp, chăn nuôi, nuôi thủy
sản… Nếu không thừa nhận quá trình đó, một mặt sẽ làm cho quá trình này tuột
khỏi sự quản lý của Nhà nƣớc đi theo hƣớng kênh ngầm. Mặt khác sẽ ngăn cản sự
vận động của quan hệ đất đai theo hƣớng sử dụng hợp lý hơn, có hiệu quả hơn. Việc
chuyển đổi, chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất cũng là điều kiện tiền đề quan trọng
trong quan hệ đất đai vận đọng theo quy luật kinh tế khách quan. Đất đai đƣợc tích
tụ tập trung một cách hợp lý vào những ngƣời chủ có năng lực sản xuất, kinh doanh
thực sự có hiệu quả, đồng thời quá trình này sẽ là một trong những động lực thúc
đẩy sự phân công lại lao động ở nông thôn theo hƣớng "ai giỏi nghề gì làm nghề
đấy" từng bƣớc rút bớt lao động NN sang lao động công nghiệp, dịch vụ. Tuy nhiên
nhà nƣớc từng bƣớc có biện pháp hỗ trợ tài chính cho các địa phƣơng để quy hoạch
lại đồng ruộng, chuyển đổi cơ cấu sản xuất khuyến khích nông dân chuyển đổi
ruộng đất cho nhau để khắc phục tình trạng manh mún.
1.2.2. Những vấn đề về manh mún ruộng đất
a. Khái niệm manh mún ruộng đất
Khái niệm manh mún đƣợc hiểu theo 2 khía cạnh : [12]
- Sự manh mún về quy mô thửa đối với một đơn vị sản xuất (hộ nông dân),
một hộ có nhiều thửa ruộng với kích thƣớc mỗi thửa tƣơng đối nhỏ.
- Sự manh mún thể hiện quy mô đất đai trên một đơn vị sản xuất (hộ nông
dân), quy mô diện tích quá nhỏ không tƣơng thích với số lƣợng lao động và các yếu
tố sản xuất khác.
chính). Tính trung bình cả nƣớc 1 hộ sử dụng 0.72 ha đất NN và trung bình một
mảnh là 1045 m2. Xét cả về quy mô trung bình của hộ lẫn diện tích trung bình 1
mảnh thì quy mô ruộng đất ở ĐBSH đều chỉ bằng 1/4 đến 1/3 so với trung bình cả
nƣớc. Đó là một thách thức đối với sản xuất ở đây. [20]
15
Bảng 1.1: Số hộ sử dụng đất sản xuất NN phân theo quy mô sử dụng đất
của một số tỉnh thuộc vùng ĐBSH
(ĐVT ha)
STên tỉnh thuộc Tổng số
TT
Phân theo quy mô sử dụng
ĐBSH
2 ha
ha
2 ha
1
Hà Nội (cũ)
109.037
73.950
4.539
42
4
Hà Tây (cũ)
457.290
279.625
160.362
16.955
348
5
Hải Dƣơng
348.086
187.579
5.837
107
8
Thái Bình
457.669
266.379
187.376
3.843
71
9
Hà Nam
172.615
94.132
72.196
6.165
3.054.770 1.731.533 1.223.905
97.216
2.116
Tổng
(Nguồn: TCTK, kết quả tổng điều tra NT, NN và TS năm 2006 [15], Hà Nội,
Hà Tây, Vĩnh Phúc, số liệu trước khi chia tách, sáp nhập)
Bảng 1.2: Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh ĐBSH
16