ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-----------?&@-----------
PHẠM THỊ HỒNG HOA
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
NHẬN THỨC VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH CHO MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-----------?&@-----------
PHẠM THỊ HỒNG HOA
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
NHẬN THỨC VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH CHO MỘT SỐ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. Trương Quang Học
tháng
năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Hồng Hoa
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................................i
MỤC LỤC....................................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ HỘP...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU......................................................................................................................................1
1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .....................................................................1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................6
1.1 Cơ sở lý luận ..........................................................................................................6
Một số khái niệm ......................................................................................................6
Tính logic và liên tục của quá trính truyền thông ....................................................8
1.2 Tổng quan tài liệu ..................................................................................................9
1.2.1 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh
trên thế giới ..............................................................................................................9
1.2.2 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh ở
Việt Nam .................................................................................................................11
1.2.3 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh
cho DNNVV ............................................................................................................15
ii
CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM .............19
2.1 Khái quát Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium Enterprise) ................19
3.3.2 Nghiên cứu xây dựng nội dung thí điểm Nâng cao nhận thức về TTX cho một
số DN lĩnh vực Da giầy, Dệt may ..............................................................................42
3.3.2.1 Mục tiêu ......................................................................................................42
3.3.2.2 Xây dựng các thông điệp gắn với TTX (đặc biệt gắn với Nhiệm vụ Chiến
lược 2).....................................................................................................................46
3.3.3 Triển khai thí điểm Chương trình Nâng cao nhận thức cho một số DNNVV
lĩnh vực Da giầy, Dệt May .........................................................................................50
3.3.3.1 Tiêu chí và phương pháp lựa chọn .............................................................50
3.3.3.2 Nội dung Chương trình thí điểm nâng cao nhận thức TTX cho một số
DNNVV lĩnh vực Da giầy, Dệt may ........................................................................54
3.3.3.3 Kết quả Chương trình thí điểm nâng cao nhận thức một số DNNVV ngành
Da giầy, Dệt may ....................................................................................................56
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
TRUYỀN THÔNG TĂNG TRƯỞNG XANH CHO GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 2015 –
2020 ............................................................................................................................................74
iii
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng Việt
BĐKH
Climate Change
Biến đổi khí hậu
Bộ CT
Ministry of Industry and Trade
Bộ Công thương
Bộ KH & ĐT
Ministry of Planing and Investmet
Conference of the Parties
DN
Enterprise
Doanh nghiệp
DNNVV
Small and Medium Enterprise
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
GIS
Geograpic Information System
Hệ thống thông tin địa lý
IPCC
IUCN
Intergovernmental
Panel
quốc về Biến đổi khí hậu
on Ủy ban Liên chính phủ về Biến
Viet Nam Footwear, Leather and Hiệp hội Da - Giầy - Túi xách
Hadbags Association
Việt Nam
United Nation
Liên Hợp quốc
Center for Marinelife Conservation Trung tâm Bảo tồn sinh vật
and Community Development
Ministry of Natural Resources
and Environment
Participatory Rural Appraisal
v
biển và Phát triển cộng đồng
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ công cụ đánh giá nông thôn
có sự tham gia
PTBV
United Nations Environment
Chương trình Môi trường Liên
Programme
Hợp quốc
UNDP
UNEP
United Nations Educational,
UNESCO
Scientific and Cultural
Văn hóa của Liên hiệp quốc
Oganization
UNFCCC
UNIDO
VCCI
VITAS
United
Nations
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và
WMO
World Meteorological Organization
Tổ chức Khí tượng Thế giới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại DNNVV ...........................................................................................8
Bảng 2.1: Quy mô doanh nghiệp năm 2011 ..................................................................19
Bảng 2.2 Trữ lượng than phân theo các cấp và các chủng loại than .............................25
Bảng 2.3Tổng hợp khả năng khai thác than đến năm 2030 ..........................................25
Bảng 2.4 Tổng hợp trữ lượng dầu khí đã xác minh và chưa xác minh .........................26
Bảng 2.5 Quy hoạch khai thác dầu thô đến năm 2025 ..................................................26
Bảng 3.1 DN nhận xét về thông tin truyền thông đại chúng với Môi trường, BĐKH,
TTX ...............................................................................................................................36
Bảng 3.2 DN Da giầy, Dệt may được biết các hoạt động ứng phó với BĐKH, tiết kiệm
năng lượng hướng đến thực hiện TTX thông qua. ........................................................40
Bảng 3.3 Doanh nghiệp sử dụng tài nguyên và các sản phẩm từ tài nguyên ................49
Bảng 3.4 Chỉ số xếp hạng ô nhiễm quốc gia trong 30 lĩnh vực ....................................53
Bảng 3.5. Tác dụng của hạch toán môi trường..............................................................58
Bảng 3.6 Hiểu biết của DN với vấn đề sản xuất xanh...................................................67
Bảng 3.7.Nguyên nhân DNNVV gặp khó khăn trong việc hướng đến SXX, SXSH ....60
Bảng 3.8 Nội dung DN đề nghị được truyền thông nâng cao nhận thức về TTX .........62
Hình 3.10 Xanh và sạch tại tất cả các khuôn viên........................................................68
Hình 3.11 Cán bộ, công nhân của TBS đều tuân thủ việc sắp xếp các loại sản phẩm, bố trí
chỗ làm việc gọn gàng (trái) và hệ thống thu gom xử lý rác riêng biệt (phải). ....................68
Hình 3.12 Giới thiệu hệ thống lấy ánh sáng trời chiếu sáng cho tòa nhà văn phòng
Chang Shin. ...................................................................................................................70
Hình 3.13 Giải pháp sử dụng ánh sáng từ bóng đèn tiết kiệm điện năng thay cho bóng
đèn sợi đốt. ....................................................................................................................71
Hình 3.14 Công nhân làm việc trong môi trường thân thiện, độ ồn và ô nhiễm giảm tối
đa. ..................................................................................................................................71
Hình 3.15 Sử dụng năng lượng mặt trời để đun nước nóng lên 50oC sau đó 50oC còn
lại mới đun bằng nhiên liệu hóa thạch. .........................................................................72
Hình 3.16 Giải pháp cho lò đun tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải. .......................61
viii
Hộp 1.1 Chưa có Chiến lược truyền thông, nâng cao nhận thức về TTX ................... 15
Hộp 3.1: Cần truyền thông nâng cao nhận thức đến đối tượng DN ............................. 54
Hộp 3.2. Khó khăn của DNNVV trong đổi mới công nghệ .................................................... 60
Hộp 4.1. Cần sự phối hợp liên ngành trong vấn đề truyền thông, nâng cao nhận thức..... ...... 75
Hộp 4.2 Truyền thông TTX, BĐKH là vấn đề kỹ thuật, chuyên môn khoa học.......... 77
Hộp 4.3. Tăng cường tập huấn cho đội ngũ truyền thông, nhà báo ............................. 77
Hộp 4.4. Cần khuyến khích các DNNVV đầu tư đổi mới công nghệ..........................79
Việt Nam là một trong các quốc gia chịu ảnh hưởng mạnh của BĐKH và dự kiến
những năm tới đe doạ đến những vùng phát triển kinh tế-xã hội. Trong xu hướng phát
triển bền vững hướng đến nền kinh tế với hàm lượng các-bon thấp (low- carbon), chống
BĐKH bằng giải pháp giảm thiểu nguyên nhân (tức giảm phát thải khí nhà kính chủ yếu
là CO2), công nghệ CCS đang được các quốc gia nhìn nhận có vai trò tích cực 2
Để góp phần thực hiện thành công Chiến lược, giải pháp đầu tiên được đưa ra
là: “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khuyến khích hỗ trợ thực hiện” (Chiến lược
quốc gia về TTX, 2012). Nhận thấy vai trò, tầm quan trọng của truyền thông nâng cao
nhận thức, chúng tôi xin thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu xây dựng chương
1
trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việt Nam” cho luận văn tốt nghiệp với hy vọng góp phần nhỏ vào việc triển khai
Chiến lược quốc gia TTX nhằm hướng đến một nền kinh tế phát triển bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Đánh giá được nhận thức của DNNVV về Tăng trưởng xanh trong khu
vực nghiên cứu, đặc biệt tập trung lĩnh vực Da giầy và Dệt may.
Mục tiêu 2: Đánh giá các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về môi
trường, Biến đổi khí hậu và TTX trong đối tượng DNNVV.
Mục tiêu 3: Đề xuất và thực hiện thí điểm được Chương trình truyền thông nâng cao
nhận thức cho các DNNVV về vấn đề tăng trưởng xanh giai đoạn 2013-2015, trong đó
tập trung hoạt động vào Nhiệm vụ chiến lược 2 của Chiến lược quốc gia TXX là: Xanh
hóa sản xuất.
Mục tiêu 4: Đề xuất định hướng nghiên cứu Chương trình truyền thông nâng cao nhận
thức cho các DNNVV về vấn đề tăng trưởng xanh giai đoạn 2015 - 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Theo các chuyên gia, DN có vai trò chủ chốt trong thực hiện TTX để thích ứng và ứng
phó với BKH. Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng (CBA) là phương pháp bền vững.
CBA dựa trên nguyên tắc “Thực hiện từ cộng đồng, dựa vào cộng đồng và làm lợi cho
cộng đồng” nhằm nâng cao tính chủ động, tích cực của người dân vào các giải pháp
ứng phó với BĐKH, thực hiện TTX hướng tới nền kinh tế xanh. CBA tạo ra sự linh
hoạt, nhạy bén trong thích ứng với BĐKH, tận dụng lực lượng đông đảo cũng như huy
động phương tiện sẵn có trong cộng đồng. Thích ứng với BĐKH là việc làm cấp bách
và có ý nghĩa, nhưng không dễ dàng, đòi hỏi sự tham gia của cộng đồng để có thành
công nhanh và hiệu quả hơn. Chính vì vậy, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng và
các biện pháp thực hiện TTX cần được thực hiện rộng rãi hơn, thường xuyên hơn... Có
như vậy, DN mới hiểu và có những kế hoạch, chiến lược để đáp ứng sản xuất xanh,
phát triển bền vững.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu (số liệu thứ cấp)
Thu thập các số liệu thứ cấp: bao gồm các tài liệu đã công bố, các tài liệu, dữ
liệu cơ bản về khí hậu, các kịch bản về BĐKH, các chính sách và chương trình của
Nhà nước liên quan đến BĐKH như Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với
BĐKH, Chiến lược quốc gia về TTX, Chiến lược quốc gia về Phát triển bền vững,
Chiến lược quốc gia về Phòng tránh Thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan đến
năm 2020 và Kế hoạch thực hiện, Kịch bản về nước biển dâng và BĐKH của Việt
Nam, Sách, báo, các báo cáo Hội nghị khoa học v.v
Đây là phương pháp khá phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong quá trình
nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, thông qua việc tiếp xúc, làm việc với các cơ quan
3
chức năng để thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung của luận văn. Tất cả
các số liệu, tài liệu sau khi thu thập được thống kê và tổng hợp để đưa ra bức tranh
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp thực hiện TTX. Từ đó
4
cùng xây dựng các biện pháp thực hiện tuyên truyền dựa trên kinh nghiệm đang có của
doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí, giảm ô nhiễm, giảm phát
thải, nâng cao thu nhập cho người lao động...
Phương pháp này cũng được sử dụng với lãnh đạo và đại diện các ban ngành
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, VCCI, tổ chức UNIDO nhằm có được những thông tin
nhiều chiều và có được các biện pháp tuyên truyền tốt nhất chiến lược quốc gia Tăng
trưởng xanh đến cộng đồng doanh nghiệp.
4.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007
5
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận
Một số khái niệm
a) Biến đổi khí hậu (Climate Change)
Theo IPCC, biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu,
có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính
của nó, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn.
Biến đổi khí hậu có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do
tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi
thành phần cấu tạo của khí quyển [IPCC, 2007].
7
“Truyền thông là quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ, thái
độ, chia sẻ kinh nghiệm giữa hai người hoặc một nhóm người, nhằm đạt được sự hiểu
biết chung.
Truyền thông là quá trình liên kết các bộ phận của thế giới sống với nhau”.
(Nguồn: Planning of Public Awareness and Participation of ICM, PEMSEA, 2001)
f) Truyền thông chuyển đổi hành vi (Communication to raise awareness)
Là quá trình trao đổi thông tin, hỗ trợ đối tượng đích chuyển đổi hành vi có hại
thành hành vi có lợi về sức khỏe, xã hội hoặc một vấn đề cụ thể mà đối tượng đang
liên quan.
i) Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium enterprise)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Phân loại DNNVV
Nguồn: Điều 3. Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa (NĐ 56/2009/NĐ-CP 30/06/2009 về việc trợ giúp phát triển DNNVV)
Tính logic và liên tục của quá trính truyền thông
Mục đích của truyền thông là truyền tải thông tin có chủ đích đến đối tượng
cần truyền thông thông qua thông điệp. Tuy nhiên, không phải dễ dàng đạt được
mục đích trong thời gian ngắn và tức thì. Truyền thông nhằm nhiều mục đích trong
đó có mục đích nâng cao nhận thức để được hành vi thay đổi như mong muốn. Bởi
vậy, có thể nói đây là vấn đề phải được thực hiện lâu dài với phương chậm “mưa
8
chất thải, thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh... Có thể nói không
có nghiên cứu nâng cao nhận thức vấn đề TTX, không thể có kết quả như trên.
Kết luận mới nhất của Liên hợp quốc dựa trên bản báo cáo của Hội đồng Liên
chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) vừa công tại Yokohama, Nhật Bản có đưa ra dự
đoán thế giới trong thế kỷ tới: nóng hơn, khô hạn hơn, đói kém hơn và việc tắt máy
điều hòa là rất khó. Mục đích của dự báo nhằm thúc đẩy các chính phủ công nhận
“mối đe dọa ngày càng rõ ràng” do BĐKH gây ra trước khi các cơ hội cho việc đối
phó đóng lại.
Đánh giá về biến đổi khí hậu do IPCC đưa ra, một tài liệu được công bố 6 năm
một lần với sự tham gia của hơn 1.000 nhà khoa học đưa đến kết luận rằng: việc thực
hiện các bước đi để cắt giảm phát thải khí CO2, loại khí được cho là nguyên nhân làm
tăng nhiệt độ, có thể kéo dài thời gian thích nghi với tình trạng ấm lên toàn cầu. Nếu
10
không có sự kiểm soát khí thải, tác động của BĐKH sẽ trở nên nghiệm trọng hơn và
không thể thay đổi tình thế được.
Năm 2007, Ngân hàng Toàn cầu am hiểu địa phương (HSBC) đã điều tra thái độ
của cộng đồng dân cư về những thay đổi khí hậu trong chín thị trường lớn, từ Mỹ đến
Trung Quốc. Kết quả là có 4 mức độ hành vi khác nhau: Quan tâm tới BĐKH; Tin tưởng
vào những giải pháp đang thực hiện; Cam kết cá nhân cho những đóng góp vào các giải
pháp hiện tại; Lạc quan tin tưởng rằng các vấn đề về BĐKH sẽ được giải quyết
Các kết quả nghiên cứu như của HSBC là cực kỳ cần thiết cho việc thiết kế các
biện pháp truyền thông có hiệu quả, bởi vì chúng cung cấp những thông tin rất hữu ích
về những khoảng trống về thông tin liên quan tới BĐKH hiện nay, những phương
pháp tiếp cận (một cách có hiệu quả) các nhóm đối tượng khác nhau và cách thiết kế
các thông điệp có ý nghĩa và cốt yếu đối với những nhóm này.
nhận thức của cộng đồng về BĐKH ở Việt Nam.
Một trong những nghiên cứu phải kể đến đó là Chiến lược Truyền thông về
BĐKH được hình thành từ dự án CBCC là “Tăng cường năng lực ứng phó với BĐKH
ở Việt Nam, nhằm giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính” (CBCC), do
UNDP tài trợ, Viện Khí tượng thủy văn và môi trường (IMHEN), Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện, kéo dài từ năm
2009 đến năm 2012 tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Bình Định và Ninh Thuận. Chiến lược
vừa là công cụ để hỗ trợ các bên liên quan tiếp cận các thông tin và kết quả hoạt động
thích ứng và giảm nhẹ được thực hiện trong khuôn khổ dự án. Chiến lược đưa ra các
hoạt động và thông điệp truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng liên quan;
đồng thời góp phần thực hiện nhiệm vụ & giải pháp số 05 “Nâng cao nhận thức và
phát triển nguồn nhân lực” của Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi
Khí hậu. Chiến lược được xây dựng với tầm nhìn dài hạn và một chương trình hành
động cụ thể trong thời gian 3 năm từ 2010 - 2012, được thực hiện tại cấp trung ương
và cấp địa phương thuộc 3 tỉnh dự án là Bình Định, Bình Thuận và thành phố Cần Thơ
đảm bảo các yếu tố: Thông tin & Vận động chính sách; Nâng cao năng lực và Các hoạt
động nâng cao nhận thức.
Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường (IMHEN) đã thực hiện rất
nhiều các công trình, dự án liên quan đến BĐKH, như: Dự án “UNDP/UNITAR/GEF –
CC: TRAIN (giai đoạn 1)” (1994 – 1996) với mục tiêu là giúp các nước xây dựng
chính sách về BĐKH để thực hiện UNFCCC; Dự án “Chiến lược giảm nhẹ khí nhà
kính với chi phí thấp nhất ở châu Á” (ALGAS) (1995-1997); Dự án “Kinh tế trong hạn
chế phát thải khí nhà kính, Pha 1: Xây dựng phương pháp luận cho việc đánh giá
giảm nhẹ biến đổi khí hậu” (1999), … Đồng thời, Viện được Bộ TNMT giao nhiệm vụ
xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam (2009) và kịch bản cập nhật (2012).
Ngày 21/11/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1775/QĐ-TTg
phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý các hoạt động
12
Trung Bộ. Không thấy báo cáo đề cập đến đối tượng doanh nghiệp.
Trong Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh và Kế hoạch hành động quốc
gia về TTX do Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ ban
hành đều có hợp phần truyền thông. Tại phần III về Giải pháp thực hiện thì vấn đề
13
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khuyến khích hỗ trợ thực hiện là giải pháp số 1.
Theo đó, mục tiêu nhiệm vụ của giải pháp này nhằm đưa ra vấn đề Tổ chức tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, ý nghĩa của TTX, những
hành động thiết thức đóng góp vào thực hiện TTX; Khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật để
người dân, cộng đồng triển khai và mở rộng quy mô các mô hình sản xuất và tiêu dùng
tiết kiệm, an toàn, văn minh, mang đậm bản sắc dân tộc, hài hòa và thân thiện với
thiên nhiên; Khuyến khích và hỗ trợ các cộng đồng phát triển mô hình đô thị sinh thái,
nông thôn xanh, mô hình nhà ở xanh, mô hình phân loại rác thải tại nguồn theo
phương pháp giảm thiểu – tái chế - tái sử dụng (3R), cải thiện hiệu suất sử dụng năng
lượng. Tại Kế hoạch hành động quốc gia về TTX, hoạt động số 4 được nêu rõ là:
Nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của toàn dân vào việc thực hiện Chiến
lược tăng trưởng xanh/ Nâng cao nhận thức/ 2013 – 2015. Tổ chức truyền thông,
nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh đến các cơ quan, công sở, các tổ chức xã hội
đại diện cho các nhóm cộng đồng trong xã hội. Theo đó, cụ thể nội dung hoạt động
bao gồm: Lồng ghép kiến thức tăng trưởng xanh vào các chương trình bồi dưỡng
kiến thức cho cán bộ các cấp; Tổ chức các phong trào quần chúng thực hiện nội dung
xanh hóa sản xuất và xanh hóa lối sống; Hướng dẫn và hỗ trợ phát triển mạng lưới
các tổ chức tư vấn kỹ thuật, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thúc
đẩy TTX.
TTX hiện là vấn đề mới và mới được nghiên cứu và triển khai tại Việt Nam gần
đây với sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế. Chẳng hạn, tháng 09/2013, Viện Nghiên