42 Nâng cao hiệu quả lập kế hoạch tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam - Pdf 25

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
........................ LÊ ĐÌNH DINH
G
G
I
I
A
A
Û
Û
I
IP
P
H
H
A
A
Ù
Ù
P

Ä
U
UQ
Q
U
U
A
A
Û
Û

C
C
O
O
Â
Â
N
N
G
GT

O
A
A
Ï
Ï
C
C
H
HT
T
A
A
Ø
Ø
I
IC
C
H
H
Í
Í
N
N
H

N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
P
PV
V
Ư
Ư
Ø
Ø
A
A


I
E
E
Ä
Ä
T
TN
N
A
A
M
M

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


A
Ù
Ù
P
PN
N
A
A
Â
Â
N
N
G
GC
C
A
A
O
OH
H
I

GT
T
A
A
Ù
Ù
C
CL
L
A
A
Ä
Ä
P
PK
K
E
E
Á
Á


Í
N
N
H
HT
T
A
A
Ï
Ï
I
IC
C
A
A
Ù
Ù
C
CD
D
O

Ø
A
AV
V
A
A
Ø
ØN
N
H
H
O
O
Û
Û

Ơ
Ơ
Û
Û



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TIẾN SĨ BÙI HỮU PHƯỚC TP. Hồ Chí Minh - Năm 2008
3
L
L
Ơ
Ơ
Ø
Ø
I
IC
C
A
A
Û
Û
M
M 4
L
L
Ơ
Ơ
Ø
Ø
I
IC
C
A
A
M

Đ
O
O
A
A
N
N


BOUNDARY Đường biên giới, ranh giới
CĐTS Cân đối tài sản
CNTT-TT Công nghệ thông tin - truyền thông
CPBH Chi phí bán hàng
CPHĐ Chi phí hoạt động
CPQL Chi phí quản lý
Cty CP Công ty cổ phần
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN Doanh nghiệp
DN KHAC Doanh nghiệp khác
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐHV Điểm hoà vốn
ĐTDH Đầu tư tài chính dài hạn
ĐTNH Đầu tư tài chính ngắn hạn
GTGT Giá trò gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
KHTCDN Kế hoạch tài chính doanh nghiệp
KQKD Kết quả kinh doanh
LCTT Lưu chuyển tiền tệ
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
NVL Nguyên vật liệu
PTTCDN Phân tích tài chính doanh nghiệp
QLTCDN Quản lý tài chính doanh nghiệp
SP Sản phẩm
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố đònh
TSLĐ Tài sản lưu động

Hình 3.14 Kế hoạch tài chính của KT-FMS ........................................................67
7
Hình 3.15 Thiết lập chỉ tiêu của KT-FMS ...........................................................68
Đồ thò 2.1 : Thành phần DNVVN ........................................................................28
Đồ thò 2.2 : Tỷ lệ đóng góp của DNVVN ............................................................28


M
M
U
U
Ï
Ï
C
CL
L
U
U
Ï
Ï
C
C
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ,đồ thò
P
P

5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............................................13
P
P
H
H
A
A
À
À
N
NN
N
O
O
Ä
Ä
I
ID
D
U
U
N
N
G

2.1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa...................................................... 38
2.1.3. Những khó khăn chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt nam ....... 38
2.2. Công tác lập kế hoạch tài chính của các DN trong thời kỳ bao cấp ............ 40
2.2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 1975 - 1986................. 40
2.2.2. Công tác lập kế hoạch tại các doanh nghiệp giai đoạn 1975 - 1986........ 42
2.3. Công tác lập kế hoạch giai đoạn 1986 - nay ............................................... 44
2.3.1. Giai đoạn đổi mới kinh tế........................................................................ 44
2.3.2. Thực trạng việc phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính hiện nay.. 46
2.4. Vận dụng tin học trong công tác quản lý tài chính ...................................... 49
2.4.1. Giới thiệu sơ lược về công tác ứng dụng tin học tại Việt Nam................ 49
2.4.2. Ưu nhược điểm của việc ứng dụng tin học trong tài chính....................... 49
Kết luận chương II : ................................................................................................ 53
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM ................ 54
3.1. Kiến nghò về công tác tổ chức phòng quản trò tài chính tại doanh nghiệp... 54
3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, nhân viên quản lý TCDN:55
3.3. Kiến nghò về chính sách quản trò tài chính ở tầm vó mô .............................. 56
3.4. Giải pháp ứng dụng phần mềm KT-FMS.................................................... 57
3.4.1. Giới thiệu khái quát phần mềm KT-FMS................................................ 57
3.4.1.1. Mục đích và phạm vi của phần mềm................................................... 57
3.4.1.2. Giới thiệu hệ thống chức năng của phần mềm .................................... 58
3.4.1.3. Điều kiện để áp dụng phần mềm KT-FMS ......................................... 61
3.4.2. Giới thiệu khái quát quy trình thực hiện công tác lập kế hoạch tài chính
trên phần mềm KT-FMS......................................................................................... 63
3.4.2.1. Phối cảnh tổng thể phần mềm KT-FMS.............................................. 63
3.4.2.2. Hệ thống dữ liệu cơ sở......................................................................... 64
3.4.2.3. Hệ thống phân tích tài chính................................................................ 64
3.4.2.4. Hệ thống dự báo tài chính.................................................................... 73
3.4.2.5. Hệ thống lập kế hoạch tài chính.......................................................... 76
3.4.2.6. Công cụ xây dựng chỉ tiêu ................................................................... 76

Ä
Ä
N
N......................................................................................83
1. Tóm tắt đề tài :....................................................................................................... 83
2. Hướng phát triển, mở rộng của đề tài : .................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................85
10
P
P
H
H
A
A
À
À
N
NM
M
Ơ
Ơ
Û
ÛĐ
Đ

chúng ta. Do đó nếu có một sự chuẩn bò chu đáo trong tổ chức và chuyên nghiệp
11
trong công việc sẽ giúp cho các doanh nghiệp khai thác và phát huy đến mức cao
nhất nội lực của bản thân để sẵn sàng "xung trận".
Một doanh nghiệp phát triển và thành công trong kinh doanh bao giờ cũng
phải đi kèm với tình hình tài chính vững mạnh và hiệu quả, bởi lẽ để hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần nhanh chóng nắm
bắt những tín hiệu của thò trường, xác đònh đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy
động nguồn vốn đáp ứng kòp thời nhu cầu, và sử dụng vốn hợp lý đạt hiệu quả cao
nhất. Và những điều thiết yếu đó chỉ có được trong công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp.
Trong khi đó tại Việt Nam, "Khoảng trống về quản trò tài chính" lại là một
vấn đề đáng báo động khi mà ngoại trừ một số doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp có 100% vốn nước ngoài còn lại đại đa số doanh nghiệp đều chưa hình
thành bộ phận quản trò tài chính. Do đó chức năng quản lý tài chính được kiêm
nhiệm và không thực sự phát huy được vai trò quan trọng của nó.
Để nhằm phân tích những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên và đưa ra
giải pháp mang tính khả thi, tôi quyết đònh nghiên cứu về vấn đề này thông qua
đề tài :

"
"
G
G
I
I
A
A
Û
Û

A
A
O
OH
H
I
I
E
E
Ä
Ä
U
UQ
Q
U
U
A
A
Û
ÛC
C

K
K
E
E
Á
ÁH
H
O
O
A
A
Ï
Ï
C
C
H
HT
T
A
A
Ø
Ø
I
I

C
CD
D
O
O
A
A
N
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
P
P
Ơ
Ơ
Û
ÛV
V
I
I
E
E
Ä
Ä
T
TN
N
A
A
M
M
"
"
đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn", trong đó :
13
 Trực quan sinh động : phân tích chi tiết từng quy trình nghiệp vụ trong
phạm vi đề tài đã đề cập.
 Tư duy trừu tượng : trừu tượng hoá tất cả quy trình nghiệp vụ chi tiết để
đưa về những khái niệm chung nhất, đơn giản nhất bao hàm tất cả nghiệp vụ
chuyên môn trong đó. Tiến hành chuẩn hoá thông tin và xây dựng mô hình
giải pháp quản lý.
 Thực tiễn : triển khai mô hình thông tin quản lý thành ứng dụng tin học cụ
thể, đối chiếu kết quả của ứng dụng với mục tiêu đề tài đã đề ra để xem xét
và đánh giá hiệu quả của ứng dụng.
 Các phương pháp nghiên cứu về nghiệp vụ chuyên môn : phương pháp so
sánh, tổng hợp số liệu, phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp liên hệ
cân đối ...
 Các phương pháp nghiên cứu về ứng dụng tin học : phương pháp mô hình
hoá hệ thống, phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng, phương pháp
ứng dụng tự phát triễn mô phỏng theo học thuyết tiến hoá của Đắc-uyn.
5. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
 Kế thừa nền tảng tri thức về quản lý tài chính, vận dụng sáng tạo vào điều
kiện của các doanh nghiệp ở Việt Nam.
 Phân tích, phân loại, kết cấu và mô hình hoá nghiệp vụ chuyên môn trở
thành một hệ thống có cấu trúc, hoạt động nhòp nhàng, mang lại hiệu quả.
 Áp dụng khả thi công nghệ của thời đại, công nghệ tin học vào hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp mang lại những bước đột phá lớn.
 Kiểm chứng và hoàn thiện mục tiêu tin học hoá doanh nghiệp.
14
P
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH, DỰ BÁO, LẬP KẾ
HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA TIN HỌC

1.1. Lý luận về phân tích tài chính
1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức
giá trò, phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển các quỹ tiền tệ nhằm
phục vụ quá trình sản xuất và tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần
tích luỹ vốn.
Nội dung của những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp
bao gồm :
 Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và ngân sách nhà nước :
Mối quan hệ kinh tế này được thể hiện trong quá trình hoạt động kinh
doanh, các doanh nghiệp phải có nghóa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật
đònh và ngược lại nhà nước cũng có sự tài trợ về mặt tài chính cho các doanh
nghiệp để thực hiện chính sách kinh tế vó mô của mình.
 Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thò trường :
Kinh tế thò trường có đặc trưng cơ bản là mọi quan hệ kinh tế đều được
thực thi thông qua hệ thống thò trường : thò trường hàng hoá, thò trường tiền tệ,
… và doanh nghiệp là người kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp không
thể tách rời hoạt động của thò trường. Doanh nghiệp vừa là người mua các yếu
tố đầu vào từ thò trường để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của mình,
15
đồng thời cũng là người bán những sản phẩm hàng hoá do mình tạo ra trên thò
trường. Ngoài ra doanh nghiệp cũng tham gia huy động, mua bán các nguồn
tài chính nhàn rỗi của xã hội.
 Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm :
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với phòng ban, phân xưởng, đội nhóm

chính … Với kết quả từ việc phân tích trên, doanh nghiệp có được một nguồn
tư liệu vô cùng có giá trò để đưa ra các quyết đònh, giải pháp kòp thời nhằm
giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như làm hiệu quả hơn trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.3. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá các kết quả
của sự quản lý và điều hành tài chính của doanh nghiệp được phản ảnh trên các
báo cáo tài chính đồng thời dự kiến những gì có thể xảy ra. Trên cơ sở đó đưa ra
các kiến nghò, giải pháp để khắc phục những điểm yếu và tận dụng triệt để những
điểm mạnh.
Một cách tường minh hơn, công việc phân tích tài chính là "đọc các con số
trên các báo cáo tài chính bằng chữ" giúp người chủ doanh nghiệp có thể nắm
bắt bao quát được tình hình tài chính của mình và các ảnh hưởng, tác động có thể
xảy ra trong chu kỳ hoạt động kinh doanh sắp tới của mình.
17
1.1.4. Ý nghóa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, và có ý nghóa quyết đònh trong việc hình thành, tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh
đều tác động đến tài chính của doanh nghiệp, và ngược lại tình hình tài chính tốt
hay xấu cũng đều có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất
kinh doanh. Vì thế công tác phân tích tài chính giữ vai trò đặc biệt quan trọng và
có ý nghóa :
 Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá, chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn. Từ đó đề ra các biện pháp
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp ngày càng
vững mạnh trong hoạt động tài chính của mình.
 Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu để phục vụ cho công tác
quản lý của cấp trên, các cơ quan nhà nước, tài chính, ngân hàng … như đánh

vào doanh nghiệp hay không, phương án đầu tư như thế nào.
 Đối với cơ quan chức năng : thông qua thông tin trên các báo cáo tài chính
để xác đònh các khoản nghóa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Ngoài ra
những kết quả của phân tích tài chính cũng phục vụ cho công tác thống kê,
tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu ngành, liên ngành.

19
1.1.6. Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.6.1. Tài liệu phân tích tài chính
 Bảng cân đối kế toán : là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trò tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
dưới hình thức tiền tệ vào một thời điểm nhất đònh.
 Căn cứ theo quy đònh tại chuẩn mực số 21 "Trình bày báo cáo tài chính"
và kết cấu được qui đònh theo mẫu số B 01 - DN kèm theo quyết đònh số
15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006. Bảng cân đối kế toán phản ánh 2 phần
thông tin : phần tài sản và phần nguồn vốn.
Hình 1.1 : Cấu trúc bảng cân đối kế toán
(tham khảo mẫu chi tiết tại phụ lục 1)
(Tổng hợp theo cấu trúc của bảng cân đối kế toán, mẫu số B 01 - DN, QĐ số
15/2006/QĐ-BTC).
 Bên tài sản phản ánh quy mô, kết cấu các tài sản của doanh nghiệp đang
tồn tại dưới mọi hình thức, nó cho biết tài sản của doanh nghiệp được tài
trợ từ nguồn nào.
 Bên nguồn vốn phản ánh nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành nên
tài sản của doanh nghiệp, nó cho biết từ những nguồn vốn nào doanh
nghiệp có được những tài sản đã trình bày trong phần tài sản.
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong
một thời kỳ, chi tiết theo hoạt động.
 Căn cứ theo quy đònh tại chuẩn mực số 21 "Trình bày báo cáo tài chính",

của Bộ tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được cấu trúc theo mẫu số B
03-DN bao gồm 3 phần thông tin chính :
o Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
o Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
o Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
(tham khảo mẫu chi tiết tại phụ lục 3)

1.1.6.2. Phương pháp phân tích tài chính
 Phân tích theo chiều ngang : phân tích chiều ngang các báo cáo tài
chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian và
nó cũng làm nổi bật tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục
theo thời gian.
 Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của
các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từ
tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh
giá, dự kiến các khả năng và rủi ro có thể xảy ra, nhận ra những khoản
mục nào có biến động để tập trung phân tích nguyên nhân.
 Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương
đương.
o Số tuyệt đối : Y = Y
1
- Y
0

Y
1
: giá trò của chỉ tiêu phân tích
22
Y
0

23
từng thời kỳ, từng doanh nghiệp, từng hoàn cảnh kinh tế cụ thể, không nên
quá chú trọng vào lý thuyết làm cho việc phân tích trở nên tản mạn và
không hữu ích.

1.1.6.3. Nội dung cơ bản phân tích tài chính
 Phân tích khái quát tình hình tài chính : sẽ cung cấp một cách tổng quát
về tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan.
Kết quả phân tích này cho phép nhà quản lý thấy được hiệu quả của quá
trình hoạt động kinh doanh. Công tác này phân tích các khía cạnh sau :
 Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn
 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán : mục đích của
việc phân tích này là để đánh giá tính hợp lý về biến động của khoản phải
thu và phải trả giúp nhà quản lý có những nhận đònh chính xác hơn về thực
trạng tài chính. Từ kết quả đó, tìm ra những nguyên nhân của vấn đề làm
ngưng trệ các khoản thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm
tàng giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có một ý nghóa đặc
biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua
các tỷ số phản ánh tình hình biến động khoản phải thu, khoản phải trả, khả
năng thanh toán trong ngắn dài hạn sẽ cung cấp thông tin về khả năng trang
trải các khoản nợ hay không và mức độ đảm bảo khả năng thanh toán của
doanh nghiệp như thế nào.
 Phân tích khả năng sinh lời : đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng
là lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp, phản ánh hiệu quả
của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ
24
thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Do vậy lợi nhuận luôn là chỉ tiêu
được quan tâm hàng đầu của mọi đối tượng có mối quan hệ với doanh

đầu vào tác động đến giá vốn hàng bán.
 Dự báo về chi phí hoạt động : dự báo tình hình biến động của các nhân tố
tác động đến các khoản chi phí phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
 Dự báo nguồn tài chính : dự báo tình hình biến động của các nhân tố đến
cấu trúc của nguồn tài chính của doanh nghiệp.
 Dự báo về nguồn nhân lực : dự báo tình hình biến động của các nhân tố
tác động đến nguồn nhân lực.
 Ngoài ra, mỗi doanh nghiệp hoàn toàn có thể tự thiết lập cho riêng mình
những tiêu chí dự báo phù hợp và chính xác với tình hình hoạt động của
mình hơn.

1.2.2. Phương pháp dự báo
 Mô hình hồi qui theo phương pháp bình phương bé nhất : đây là
phương pháp toán học vận dụng trong phân tích kinh tế, giúp chúng ta biết
được xu hướng biến động của các khoản mục, chỉ số qua các năm và đồng
thời nó còn phục vụ cho công tác dự báo số liệu tương lai.
 Dự báo theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu : đặt những dự báo trong
mối quan hệ với doanh thu dự kiến trong tương lai.
Đây là phương pháp đơn giản cho phép dự báo hầu hết các biến số tài chính
quan trọng.

Trích đoạn Thực trạng việc phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính hiện nay Kiến nghị về cơng tác tổ chức phịng quản trị tài chính tại doanh nghiệp Giải pháp ứng dụng phần mềm KT-FMS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status