Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM PHÚ THẮNG HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN XUÂN HƯNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Tác giả luận văn

Danh mục các bảng
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH
NGHIỆP
1.1 Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp 3
1.1.1 Bản chất, vai trò của kế toán 3
1.1.1.1 Bản chất của kế toán 3
1.1.1.2 Vai trò của kế toán 6
1.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán 9
1.1.2.1 Khái niệm hệ thống kế toán 9
1.1.2.2 Các bộ phận cấu thành 10
1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm của hệ thống kế toán áp dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa 14
1.2.1 Một số vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 14
1.2.1.1 Khái niệm 14
1.2.1.2 Tiêu thức phân loại 15
1.2.1.3 Mục tiêu yêu cầu quản lý 19
1.2.1.4 Nhu cầu thông tin 19
1.2.2 Đặc điểm hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.2.2.1 Đặc điểm liên quan đến môi trường pháp lý 20
1.2.2.2 Đặc điểm liên quan đến môi trường hoạt động 20
1.2.2.3 Đặc điểm liên quan đến môi trường thông tin 21
1.2.2.4 Đặc điểm liên quan đến môi trường kiểm soát 22
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 24
2.1 Tình hình chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 24
2.1.1 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 24
2.1.2 Tình hình kinh doanh và quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 25
2.1.2.1 Tình hình kinh doanh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 25

3.1 Quan điểm hoàn thiện 50
3.1.1 Phù hợp với môi trường pháp lý, kinh doanh ở Việt Nam 50
3.1.2 Phù hợp với đặc điểm về quy mô và trình độ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Việt Nam 51
3.1.3 Tăng cường chất lượng thông tin kế toán để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội
nhập của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 51
3.2 Các giải pháp hoàn thiện 52
3.2.1 Giải pháp chung 52
3.2.1.1 Giải pháp về môi trường pháp lý 52
3.2.1.2 Giải pháp về môi trường hoạt động 55
3.2.2 Giải pháp liên quan đến chế độ kế toán 58
3.2.2.1 Giải pháp về chứng từ kế toán 58
3.2.2.2 Giải pháp về hệ thống tài khoản 59
3.2.2.3 Giải pháp về sổ kế toán 62
3.2.2.4 Giải pháp về hệ thống báo cáo tài chính 63
3.2.3 Giải pháp về kế toán quản trò 64
3.2.4 Giải pháp về hệ thống kiểm soát nội bộ 65
3.2.5 Giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin 70
3.3 Một số kiến nghò 71
3.3.1 Kiến nghò với bộ tài chính 71
3.3.2 Kiến nghò với cơ quan quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa 72
3.3.3 Kiến nghò với hội nghề nghiệp kế toán 72
3.3.4 Kiến nghò với các đơn vò đào tạo 73
3.3.5 Kiến nghò với bản thân doanh nghiệp 74
Kết luận chương 3 75
Kết luận 76
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
CM Chuẩn mực

chính 46

1

Lời nói đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) Việt Nam không chỉ chòu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà
còn gay gắt, quyết liệt hơn từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh cả
về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý. Do vậy, để cạnh tranh được, các DNNVV
phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển.
Một trong số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng
cao hiệu quả quản lý. Để thực hiện những giải pháp này thì thông tin kế toán có
vai trò đặc biệt quan trọng. Do đó, các DNNVV muốn phát triển bền vững thì
đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả. Trên thực tế, các chủ doanh
nghiệp chưa coi trọng đúng mức vấn đề tổ chức công tác kế toán trong doanh
nghiệp. Những quyết đònh kinh doanh của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm cảm tính, ít khi có những căn cứ cụ thể về tình hình doanh
nghiệp, tình hình thò trường.
Nếu cứ như thế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam khó có thể cạnh
tranh và phát triển tốt trong nền kinh tế hiện nay.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ
và vừa là một trong những vấn đề cần thiết hiện nay. Do đó tác giả chọn đề tài
“Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”
cho luận văn cao học của mình với mong muốn góp một phần kiến thức nho nhỏ
để hoàn thiện hơn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất đưa ra một số giải pháp để
nhằm hoàn thiện chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt
Nam trên cơ sở nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng như tìm hiều tình hình thực tế


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỤNG
CHO DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp
1.1.1 Bản chất, vai trò của kế toán
1.1.1.1 Bản chất của kế toán
 Đònh nghóa kế toán:
Có nhiều tác giả đã đề cập đến đònh nghóa của kế toán dưới nhiều khía
cạnh khác nhau, kể cả những tác giả trong nước và ngoài nước. Chúng ta sẽ lần
lượt nghiên cứu các đònh nghóa này.
1
Theo Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003: “Kế toán là việc thu thập,
xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức
giá trò, hiện vật và thời gian lao động”.
Theo một đònh nghóa cổ điển thì :“Kế toán là công việc tính toán, ghi chép
bằng con số dưới hình thức giá trò, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới
hình thức giá trò để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản,
quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của
nhà nước cũng như từng tổ chức, xí nghiệp.”

Một đònh nghóa khác: “ Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con
số biểu hiện giá trò tiền tệ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các đơn vò
cơ quan xí nghiệp”.
Theo một số tác giả nước ngoài thì :
“Kế toán là một diễn trình ghi chép đo lường và báo cáo các tài liệu tài
chính liên quan đến hoạt động kinh tế của một tổ chức để dùng vào điều hành
quyết đònh”.

1
Bộ môn nguyên lý kế toán (2008) – Trường ĐH Kinh tế TPHCM, Nguyên Lý Kế Toán, NXB


- Cả hai đều có liên hệ với hệ thống thông tin kế toán, kế toán quản trò sử
dụng các số liệu ghi chép hàng ngày của kế toán tài chính nhưng có phân tích.
- Cả hai đều liên quan đến trách nhiệm và việc quản lý doanh nghiệp, kế
toán tài chính liên quan đến hoạt động của toàn đơn vò trong khi đó kế toán quản
trò liên quan đến quản lý và trách nhiệm của từng bộ phận trong đơn vò.
 Những điểm khác nhau
Những đặc điểm cơ bản sau đây cho thấy sự khác biệt giữa kế toán tài
chính và kế toán quản trò :
Tiêu thức phân biệt Kế toán tài chính Kế toán quản trò
1.
Mục đích cung cấp
thông tin
Cung cấp thông tin hữ
u ích
cho các chủ thể bên ngoài
doanh nghiệp
Cung cấp thông tin hữu ích
cho các nhà quản lý trong
nội bộ doanh nghiệp theo
các cấp quản lý.
2.
Đặc điểm của
thông tin
-
Ghi nhận thông tin trong quá
khứ.
- Có tính pháp lệnh
-
Phải có tính khách quan và

linh hoạt, không mang tính
pháp lệnh
6.
Người sử dụng
thông tin
Các thành phần bên ngoài
doanh nghiệp như các tổ chức
tín dụng; đối thủ cạnh tranh;
nhà
cung cấp vật tư, hàng hóa,
người đầu tư;
người lao động
v.v
Các thành phần bên trong
công ty: Giám đốc, quản lý
hội đồng quản trò, quản
đốc.
7.
Các báo cáo kế
toán chủ yếu
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Thuyết
minh báo cáo tài
chính
-

Báo cáo tình hình thực
hiện

Kế toán thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính cho các đối tượng có liên quan. Thông tin kế toán hiện nay gồm hai loại:
thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trò.
Các thông tin của kế toán được tao ra nhằm giúp cho những người có nhu
cầu sử dụng thông tin khác nhau. Cụ thể bao gồm các đối tượng sau đây:
 Đối với doanh nghiệp
- Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như việc sản xuất sản phẩm, bán sản phẩm,
cung cấp nguyên vật liệu…, giúp theo dõi thò trường để sản xuất, tích trữ hàng
hóa nhằm kòp thời cung cấp cho thò trường theo nhu cầu và thò hiếu của người
tiêu thụ. Như vậy, nhờ kết toán mà người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt
động của đơn vò, nhờ nó tạo cho sự quản lý lành mạnh, tránh những hiện tượng
thâm lạm tài sản vì qua nó thực hiện việc kiểm soát nội bộ.
- Kế toán còn cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch đònh
chương trình hành động cho từng giai đoạn từng thời kỳ để doanh nghiệp tiến tới
hay lùi bước. Như vậy, nhờ kế toán mà người quản lý tính được hiệu quả của
công việc mình làm đồng thời cũng qua đó vạch ra hướng hoạt động cho tương
lai.
- Kế toán giúp cho người quản lý điều hòa tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
- Kế toán là cơ sở để giải quyết sự tranh tụng khiếu tố, được tòa án chấp
nhận là bằng chứng về hành vi thương mại.
- Kế toán là cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dòch buôn bán.
8

- Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật – tự động hóa trong sản xuất – các
công cụ do các ngành toán và khoa học thống kê cung cấp như lập phương trình,
phân tích, xác suất… đã giúp cho người quản lý hạ giá thành sản phẩm và quản
lý doanh nghiệp kòp thời, ra quyết đònh phù hợp… trên cơ sở số liệu của kế toán.
- Kế toán cho biết một kết quả tài chính rõ rệt không ai chối cãi được.

Như vậy, kế toán đóng một vai trò quan trọng, là một công cụ đắc lực phục
vụ công tác quản lý của đơn vò, đồng thời, kế toán cũng có vai trò quan trọng đối
với các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của đơn vò.
1.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán
1.1.2.1 Khái niệm hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán là một tập hợp bao gồm các bộ phận có mối quan hệ mật
thiết để thực hiện quá trình tổ chức thực hiện công tác kế toán và kiểm tra kế
toán ở các đơn vò kế toán nhằm qua đó cung cấp thông tin hữu ích cho các đối
tượng ở bên trong lẫn bên ngoài. Các bộ phận này có thể chòu sự chi phối trực
tiếp hoặc gián tiếp của nhà nước.
Thuộc hệ thống kế toán bao gồm các văn bản pháp lý như : luật kế toán,
chẩun mực kế toán, chế độ kế toán… Các nội dung tổ chức do từng đơn vò kế
toán xác lập theo đặc điểm về quy mô, về hoạt động, về yêu cầu quản lý, về
nguồn nhân lực thực hiện.
Trong luận văn này khi nghiên cứu về hệ thống kế toán tác giả chỉ tập
trung đi sâu về hệ thống thông tin kế toán.
10
Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp bao gồm nhiều bộ phận có mối
liên hệ mật thiết trong quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp
thông tin và chuyển tải thông tin đến các đối tượng sử dụng khác nhau.
Hệ thống thông tin kế toán vận hành dựa trên các quy đònh pháp lý và sự
điều khiển của các nhà quản lý trong phạm vi đơn vò kế toán.
Hệ thống thông tin kế toán bao gồm các hệ thống con :
+ Hệ thống thông tin đầu vào
+ Hệ thống xử lý thông tin
+ Hệ thống thông tin đầu ra
Các hệ thống con này có quan hệ chặt chẽ với hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nó được thể hiện qua sơ đồ 1.1
đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Nó có ý nghóa kinh tế và pháp lý quan trọng
không chỉ đối với công tác kế toán mà còn có liên quan ở nhiều lónh vực khác
nhau. Chứng từ kế toán trong một doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng
kế toán khác nhau nên mang tính đa dạng gắn liền với đặc điểm hoạt động, lónh
vực kinh doanh, tính chất sở hữu…
Chế độ chứng từ kế toán được nhà nước quy đònh có tính chất chung, liên
quan đến nhiều lónh vực hoạt động cũng như các thành phần kinh tế khác nhau.
Do vậy, cần căn cứ vào quy đònh của chế độ chứng từ kế toán và đặc điểm hoạt
động của doanh nghiệp để chọn lựa, xác đònh các loại chứng từ cần phải sử dụng
trong công tác kế toán. Cần lưu ý bên cạnh những chứng từ được quy đònh trong
chế độ còn có những chứng từ hoàn toàn mang tính chất nội bộ liên quan đến kỹ
thuật và phương pháp hạch toán mà doanh nghiệp cần phải thiết lập một cách
thích ứng với yêu cầu cung cấp và xử lý thông tin.
Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp
kể cả bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ
cho các loại chứng từ khác nhau nhằm đảm bảo chứng từ về đến phòng kế toán
trong thời gian ngắn nhất có ý nghóa hết sức quan trọng trong việc đảm bảo tính
kòp thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin.
 Hệ thống xử lý thông tin
12
Hệ thống xử lý thông tin là thực hiện việc phân loại và hệ thống hóa
thông tin theo thời gian và theo nội dung kinh tế để phản ánh sự vận động của
đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động của đơn vò kế toán. Hệ thống xử lý
thông tin bao gồm: hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách kế toán.
- Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là một
mô hình phân loại đối tượng kế toán được nhà nước quy đònh để thực hiện việc
xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng
hợp và kiểm tra, kiểm soát.
Các nội dung cơ bản được quy đònh trong hệ thống tài khoản bao gồm :

Báo cáo kế toán bao gồm 2 phân hệ : hệ thống báo cáo tài chính và hệ
thống báo cáo kế toán quản trò.
- Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo được nhà nước quy
đònh thống nhất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập đúng theo mẫu quy
đònh, đúng phương pháp và phải gởi, nộp cho các nơi theo quy đònh đúng thời
hạn. Theo quy đònh hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
- Báo cáo kế toán quản trò bao gồm các báo cáo được lập ra để phục vụ cho
yêu cầu quản trò của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau. Báo cáo kế toán
quản trò không bắt buộc phải công khai.
14
Việc lập bao nhiêu báo cáo, cách xây dựng nội dung, cơ cấu của báo cáo,
phương pháp lập và sử dụng báo cáo kế toán quản trò phụ thuộc vào đặc điểm
sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. Nói
chung, báo cáo kế toán quản trò đa dạng và mang tính linh hoạt cao để không
ngừng thích ứng với các mục tiêu quản lý của doanh nghiệp.
1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm của hệ thống kế toán áp dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2.1 Một số vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2.1.1 Khái niệm
Theo Nghò đònh của Chính phủ số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm
2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập,
đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10
tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người.
Tại Nghò đònh số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa Ngày 30/6/2009.

Khu vực
Phân loại DN nhỏ
và vừa
Số lao
động
bình
quân
Vốn đầu tư Doanh thu
A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIE
ÅN

1. Hoa kỳ

Nhỏ và vừa

0
-
500

Không quy đònh

Không quy đònh

2. Nhật
-

Đối với ngành sản
xuất
- Đối với ngành
thương mại

Nhỏ và vừa

< 200

Không quy đònh

Không quy đònh

5. Canada

Nhỏ

Vừa
< 100

< 500
Không quy đònh

<C
A
D$ 5 triệu

CAD$ 5 -20 triệu
6.NewZealand

Nhỏ và vừa

< 50

Không quy đònh

Không
quy đònh

< Baht 200 triệu

Không quy đònh

2. Malaysia

Đối với ngành sản
xuất
0
-
150

Không quy đònh

RM 0
-
25 triệu

3. Philippine

Nhỏ và vừa

< 200

Peso 1,5
-
60

Không quy đònh

Không quy đònh

2. China

Nhỏ

Vừa
50
-
100

101-500

Không quy đònh

Không quy đònh

3. Poland

Nhỏ

Vừa
< 50

51-200
Không quy đònh

Không quy đònh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status