Nghiên cứu xử lý đồng thời các thành phần hữu cơ và nitơ trong nước thải chăn nuôi lợn sau biogas bằng phương pháp sục khí luân phiên - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Trần Thị Thu Lan

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ ĐỒNG THỜI CÁC THÀNH PHẦN HỮU CƠ VÀ
NITƠ TRONG NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN SAU BIOGAS BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SỤC KHÍ LUÂN PHIÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Trần Thị Thu Lan

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ ĐỒNG THỜI CÁC THÀNH PHẦN HỮU CƠ VÀ
NITƠ TRONG NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN SAU BIOGAS BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SỤC KHÍ LUÂN PHIÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC



DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ 4
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................... 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... 6
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 7
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN........................... 10
1.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam ..................................................................... 10
1.1.2. Hiện trạng về chăn nuôi lợn tại Việt Nam ....................................................... 10
1.1.2. Định hướng và triển vọng phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam ...................... 12
1.2. Đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn và hiện trạng quản lý................................. 13
1.2.1. Đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn ........................................................... 13
1.2.2. Hiện trạng quản lý và xử lý ............................................................................ 15
1.3. Công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn. ............................................................. 16
1.3.1. Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp cơ học và hóa lý ................ 17
1.3.2. Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học kỵ khí. ................. 17
1.3.3. Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học hiếu khí ............... 23
1.3.4. Cơ sở lý thuyết loại bỏ hợp chất N trong nước thải ......................................... 25
1.3.5. Một số quy trình cơ bản ứng dụng xử lý Nitơ trong nước thải bằng phương pháp
sinh học ................................................................................................................... 29
1.4. Giới thiệu sơ lược về phương pháp sục khí luân phiên .......................................... 31
1.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................................ 32
1.5.1. Trong nước .................................................................................................... 32
CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 36
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 36
2.1.1. Nước thải ....................................................................................................... 36
2.1.2. Hệ thiết bị thí nghiệm sục khí luân phiên ........................................................ 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 37
2.2.1. Phương pháp khảo sát hiện trường: ................................................................ 37
2.2.2. Phương pháp phân tích ................................................................................... 37


14

Bảng 2: Chất lượng nước thải lợn điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung

14

Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau Biogas

19

Bảng 4: Nồng độ NH4+ và NO2- gây ức chế nitrobacter

27

Bảng 5: Thành phần của nước thải chăn nuôi lợn sau biogas

36

Bảng 6: Bảng kết quả phân tích nước của một số trang trại chăn nuôi lợn

45

Bảng 7: Các chế độ vận hành thí nghiệm

39

4


DANH MỤC HÌNH

38

Hình 8: Ảnh hưởng của chu kỳ sục khí – ngừng sục khí luân phiên đến hiệu suất xử
lý COD

50

Hình 9: N-NH4+ vào, ra và hiệu suất xử lý N-NH4+ ở các chế độ thí nghiệm khác
nhau

50

Hình 10: Hiệu quả xử lý T-N ở các chế độ khác nhau

51

Hình 11: Quá trình chuyển hóa nitrat

52

Hình 12: SS vào, ra và hiệu quả xử lý ở các chế độ khác nhau

53

Hình 13: T-P vào, ra và hiệu quả xử lý ở các chế độ khác nhau

54

Hình 14: Ảnh hưởng của tải trọng hữu cơ đến hiệu suất xử lý COD



Nhu cầu oxy hóa hóa học

DO:

Dissolved Oxygen

Oxy hòa tan

SVI:

Sludge Volume Index

Chỉ số bùn – thể tích 1g bùn chiếm
chỗ ở trạng thái lắng

T-N

Tổng Nitơ

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TVTS

Thực vật thủy sinh

VLL



T-P

Tổng Phốt pho
Sequencing Batch Reactor

Bể phản ứng hoạt động gián đoạn

SS

Suspended Solids

Cặn lơ lửng

pH

Hydrogen ion concentration

sục khí
luân
phiên

ĐP, TP,

Tên các trại lợn: Đan Phượng, Thụy

TĐ, GN,

Phương, Tam Điệp, Gia Nam, Hồng


Chất thải chăn nuôi lợn đã gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường xung
quanh, đến sức khỏe con người và đặc biệt đóng góp một phần lớn khí gây hiệu ứng
nhà kính, biến đổi khí hậu. Ngoài chất thải rắn và chất thải lỏng, chăn nuôi hiện
đóng góp khoảng 18% hiệu ứng nóng lên của trái đất (global warming) do thải ra
các khí gây hiệu ứng nhà kính. Theo báo cáo của Tổ chức Nông Lương Thế giới

7


(FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit (N2O) trong khí
quyển. Đây là loại khí có khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời cao gấp 296 lần so
với khí CO2. Động vật nuôi còn thải ra 9% lượng khí CO2 toàn cầu, 37% lượng khí
Methane (CH4) – loại khí có khả năng giữ nhiệt cao gấp 21 lần khí CO2. Chăn nuôi
gia súc đóng góp tới 64% lượng khí Amoniac (NH3) – là thủ phạm của những trận
mưa axit. Điều này có nghĩa là chăn nuôi gia súc, gia cầm đã được khẳng định là
một tác nhân chính làm tăng hiệu ứng nhà kính. Ngoài ra nhu cầu về thức ăn, nước
uống, tập tính bầy đàn, nhu cầu về bãi chăn thả v.v… của gia súc cũng đang được
coi là một trong những tác nhân chính gây thoái hóa đất nông nghiệp, ô nhiễm
nguồn nước và mất cân bằng hệ sinh thái [5].
Ở Việt Nam, chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn được coi là thế mạnh của
ngành nông nghiệp. Cùng với sự gia tăng dân số, gia tăng các nhu cầu về lương
thực, thực phẩm, ngành chăn nuôi càng được đầu tư phát triển mạnh. Trước đây,
chúng ta chỉ có chăn nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình. Hiện nay, trong bối cảnh thức
ăn chăn nuôi, vật tư chăn nuôi đều tăng, cùng với đó là sức cạnh tranh, vấn đề kiểm
soát dịch bệnh nên việc chăn nuôi trong các hộ gia đình có xu hướng giảm trong khi
chăn nuôi gia trại, trang trại tăng nhanh và tạo được khả năng cạnh tranh trên thị
trường. Do vậy, vấn đề chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn cần phải được
quản lý tốt. Chất thải của các trang trại chăn nuôi lợn với thành phần chủ yếu là
phân lợn và nước thải hiện đang là vấn đề lo lắng của các nhà quản lý. Nước thải
(phân, nước) có độ ô nhiễm rất cao do (COD, BOD, Nitơ, Amoni và VK gây bệnh).

1.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
1.1.2. Hiện trạng về chăn nuôi lợn tại Việt Nam
Hiện cả nước có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang trại chăn
nuôi tập trung, nhưng mới chỉ có 8,7% số hộ xây dựng công trình khí sinh học (hầm
biogas). Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh cũng chỉ chiếm 10%
và chỉ có 0,6% số hộ có cam kết bảo vệ môi trường. Vẫn còn khoảng 23% số hộ
chăn nuôi không xử lý chất thải bằng bất kỳ phương pháp nào mà xả thẳng ra môi
trường bên ngoài…gây sức ép đến môi trường.
Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức khỏe con người trên nhiều
khía cạnh: Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường khí, môi trường
đất và các sản phẩm nông nghiệp. Đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh
về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh. Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) đã cảnh báo, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải
chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, vật
nuôi và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đặc biệt là các virus biến thể từ các
dịch bệnh như: lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh
chóng và có thể cướp đi sinh mạng của rất nhiều người. Theo Báo cáo tổng kết của
Viện Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), nồng độ khí H2S và NH3 trong chất thải chăn
nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30-40 lần. Tổng số vi sinh vật và bào tử nấm
cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần. Ngoài ra, nước thải chăn nuôi còn chứa
Coliform, E.coli, COD... và trứng giun sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn
cho phép.
Các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long là những địa
phương có ngành chăn nuôi phát triển. Tại tỉnh Bến Tre, tính đến thời điểm tháng
6/2013 đã có đàn lợn trên 424.000 con, đàn bò gần 148.000 con, là địa phương có
đàn gia súc đứng đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, việc đảm bảo
vệ sinh môi trường ở đây mới chỉ chú trọng ở các doanh nghiệp chăn nuôi, còn các

10


27,370,000

26,855,330
26,701,598
26,560,651

1

2

3

4

5

Nguồn: Website Tổng cục thống kê - 31/12/2010)
Hình 1 Tốc độ tăng trưởng đàn lợn trên toàn quốc lần lượt tính từ năm 2006- 2010
(Đơn vị con)
1.1.2. Định hướng và triển vọng phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Tốc độ tăng dân số và quá trình đô thị hóa đã làm giảm diện tích đất nông
nghiệp. Để đảm bảo an toàn về lương thực và thực phẩm, biện pháp duy nhất là
thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn là một thành phần quan trọng trong
định hướng phát triển.
Theo quyết định số 10/2008/QĐ - TTg ngày 16 tháng 1 năm 2008 của Thủ
tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 thì
định hướng phát triển như sau:
+ Đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất phương thức
trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng
cho tiêu dùng và xuất khẩu;

kém, nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và
nước tiểu. Trong nước thải chăn nuôi lợn thường chứa hàm lượng N và P rất cao.
Hàm lượng N - tổng trong nước thải chăn nuôi lợn 200 - 350 mg/l, trong đó N NH4 chiếm khoảng 80 - 90% Photpho từ 60 - 100 mg/l.
 Vi sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, vi
khuẩn ecoli, vi khuvirus và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh.

13


Nước thải trong chăn nuôi lợn (nước tiểu vật nuôi, nước tắm, nước rửa chuồng,
vệ sinh dụng cụ,...) ước tính khoảng và chục nghìn tỷ m 3/năm.
Nước thải chăn nuôi là một trong những loại nước thải có nồng độ ô nhiễm
cao, đặc biệt là BOD, COD, nitơ, photpho và sinh vật gây bệnh. Các thông số ô
nhiễm đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải chăn nuôi lợn
Yêu cầu chất lượng nước đầu

Nồng độ nước

Thông số

Đơn vị

thải đầu vào

ra (QCVN 40: 2011/BTNMT,
cột A)

pH


N tổng

406

mg/l

20

P tổng

47

mg/l

4

Coliform

5,8.109

MPN/100

3000

ml

(Nguồn: Điều tra đánh giá hiện trạng MT trại chăn nuôi lợn – Viện Chăn nuôi,
2006).
Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của viện chăn nuôi (2006)
tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình,

Trại Cty

Trại

Đan Phuợng Thụy Phương Tam Điệp Gia Nam Hồng Điệp

kiểm tra
o

pH

TTNC Lợn

Khoảng
dao động

C

7,15

7,26

7,08

6,78

6,83

6 -8


1250 - 3400

TDS

mg/l

4812

4568

3949

4012

4720

3940 - 4810

P_tổng

mg/l

99,4

80,2

69,4

57,4


Việc quản lý nước thải trong chăn nuôi lợn là vấn đề nan giải, nước thải chăn
nuôi lợn chứa chất hữu cơ và nitơ cao. Lưu lượng nước thải khá cao do số lượng
lợn nuôi nhiều và lợn được tắm nhiều lần trong ngày, nhất là lúc trời nóng (lưu
lượng nước sử dụng đối với lợn trưởng 30 - 50 lít/1 con/ngày).
T­íi c©y
15%

Biogas
40%

Xölýs¬bé, th¶i raMT
45%

15


Hình 2: mục đích sử dụng nước thải trong quá trình chăn nuôi lợn theo điều tra tại
một số huyên thuộc TP. Hồ Chí Minh
Theo điều tra tình hình quản lý nước thải chăn nuôi ở một số huyện thuộc TP.
HCM và một số tỉnh lân cận cho thấy: Nước thải dùng cho mục đích nông nghiệp
(15%). Đối với các trang trại không có đất trồng trọt thì nước thải phần lớn chỉ xử
lý sơ bộ sau đó thải ra môi trường (45%). Có khoảng 40% số trang trại sử dụng bể
Biogas để xử lý nước thải (Hình 2).
Kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi (2006)
tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình,
Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy: nước thải của các cơ sở
chăn nuôi lợn bao gồm nước tiểu, rửa chuồng, máng ăn, máng uống và nước tắm
rửa cho lợn. Cả 10 cơ sở chăn nuôi lợn được điều tra đều có chỉ có hệ thống xử lý
chất thải lỏng bằng công nghệ biogas. Kết quả điều tra của cho thấy hệ thống xử
lý nước thải tại các trang trại trên là: Nước thải  bể Biogas  hồ sinh học 

chất kẹo tụ thường sử dụng là phèn nhôm, phèn sắt, phèn bùn... kết hợp với sử dụng
polymer trợ keo tụ để tăng hiệu quả quá trình keo tụ.
Trong nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) với nước thải chăn nuôi
lợn: Phương pháp cơ học và keo tụ có thể tách được 80 - 90% hàm lượng cặn trong
nước thải chăn nuôi lợn. Tuy nhiên, phương pháp hóa lý này đòi hỏi chi phí, kỹ
thuật cao không phù hợp với các cơ sở chăn nuôi. Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một
phương pháp để loại cặn trong nước thải chăn nuôi lợn, nhưng chi phí đầu tư và vận
hành cao vì vậy, không phù hợp với các cơ sở chăn nuôi.
1.3.2. Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học kỵ khí.
1.3.2.1. Ưu và nhược điểm phương pháp sinh học kỵ khí
Quá trình xử lý sinh học kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ
thành những sản phẩm cuối cùng là CH4 và CO2 nhờ vi sinh vật trong điều kiện
không có ôxy. Quá trình phân hủy sinh học kỵ khí các hợp chất hữu cơ là quá trình
sinh hóa phức tạp, bao gồm hàng trăm phản ứng và hợp chất trung gian, mỗi phản
ứng được xúc tác bởi những enzym đặc biệt.

17


Vào những năm 1970 quá trình phân hủy kỵ khí được ứng dụng rông rãi
trong xử lý bùn và thải phân, sau đó phương pháp này được áp dụng cho xử lý nước
thải nhờ có những ưu điểm sau:
- Khả năng chịu tải trọng cao so với quá trình xử lý hiếu khí;
- Thời gian lưu bùn không phụ thuộc vào thời gian lưu nước. Một lượng sinh
khối lớn được giữ lại trong bể;
- Chi phí xử lý thấp (không phải cung cấp oxy như quá trình xử lý hiếu khí);
- Tạo ra một nguồn năng lượng mới có thể sử dụng ( khí sinh học- Biogas);
- Hệ thống công trình xử lý đa dạng: UASB, lọc kỵ khí, kỵ khí xáo trộn hoàn
toàn, kỵ khí tiếp xúc...
Quá trình xử lý kỵ khí, bên cạnh các ưu điểm, ngoài ra còn có một số các


Thông số

pH

Đơn vị

Trước

Sau

Biogas

Biogas

QCVN 40:
2011/BTNMT

-

7.1

7.5

6- 9

2

Tổng N


75

5

Kiềm toàn phần

mg/l

2835

2060

-

6

Hàm lượng SS

mg/l

2655

1070

50

7

TDS


1.3.2.4. Quá trình lọc sinh học kỵ khí
Quá trình lọc kỵ khí dính bám, sử dụng giá thể mang vi sinh như sỏi, đá, vòng
nhựa tổng hợp, tấm nhựa, vòng sứ, xơ dừa.. để xử lý nước thải trong điều kiện
không có oxy. Bể lọc kỵ khí có dòng chảy hướng lên hoặc dòng chảy ngang. Nước
thải đi qua và tiếp xúc với toàn bộ lớp vật liệu lọc. Sinh khối dính bám trên bề mặt
lớp vật liệu lọc cố định do đó sinh khối được giữ lại trong bể với thời gian lâu hơn
thời gian lưu nước (thời gian lưu nước là 8h, thời gian lưu bùn có thể lên đến 100
ngày).




Ưu điểm của quy trình này là:
-

Đơn giản trong vận hành;

-

Khả năng chịu được biến động lớn về tải lượng ô nhiễm;

-

Có thể vận hành ở tải trọng cao;

-

Không phải kiểm soát lượng bùn nổi như trong bể UASB;

-

1.3.2.5. Quá trình kỵ khí trong UASB
Hệ thống này được nghiên cứu và ứng dụng bởi Gatze Lettinga và các cộng
sự của trường đại học Wageningen ở Hà Lan từ những năm 1970, nó thích hợp cho
việc xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ từ thấp tới cao tại các vùng nhiệt đới.
Trong quá trình xử lý, UASB làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải và
sinh ra một lượng khí Biogas đáng kể.
Đây là quá trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng. Nước thải được đưa từ
dưới lên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng ở dạng hạt. Quá trình sinh hóa diễn ra khi nước
thải tiếp xúc với lớp hạt bùn này. Một phần khí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ
khí (CH4, CO2 và một số khí khác) sẽ kết dính các bông bùn và kéo các bông bùn
lên lơ lửng trong bể tạo ra sự khuấy trộn đều giữa bùn và nước. Khi lên đến đỉnh
các bọt khí sẽ va chạm với các tấm chắn nghiêng hình nón, các bọt khí được giái
phóng tự do còn bùn được rơi xuống theo trọng lực. Tấm chắn được đặt nghiêng

21


trong vùng tách pha để tăng tiết diện, tiết diện dòng chảy tăng do đó làm giảm tốc
độ lắng của pha rắn tại vùng này, bùn được tích tụ trên bề mặt tấm chắn nghiêng khi
đủ lớn tách ra và rơi xuống vùng lắng.
+ Ưu điểm của quá trình này là:
- Hệ thống UASB có ưu điểm nổi bật là khả năng chịu tải trọng COD lớn và có
chịu được sự thay đổi đột ngột COD trong nước thải.
- Trong bể UASB các loại bùn có mật độ vi sinh rất cao và tốc độ lắng vượt xa
so với bùn hoạt tính hiếu khí ở dạng lơ lửng. Lượng bùn sinh ra trong quá trình xử
lý UASB chỉ bằng khoảng 1/5 so với phương pháp hiếu khí [15,16,19].
- Cả ba quá trình: phân hủy, lắng bùn, tách khí được xây dựng, lắp đặt trong
cùng một công trình và có khả năng thu hồi khí Metan;
- Tốn ít năng lượng cho quá trình vận hành, lượng bùn dư ít nên giảm chi phí
xử lý bùn, bùn sinh ra sau hệ thống dễ tách nước.

+ Nhược điểm:
- Tốn năng lượng do dòng tuần hoàn;
- Bùn dư có khả năng phân tách kém hơn bùn trong hệ UASB;
- Do tốc độ dâng nước lớn nên rất khó tạo bùn hạt (loại bùn có hoạt tính cao)
Từ các ưu nhược điểm trên cho thấy hệ thống EGSB nên áp dụng cho nước
thải có tải lượng COD thấp và chứa các chất hữu cơ dạng hòa tan.
1.3.3. Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp sinh học hiếu khí
1.3.3.1. Các công trình hiếu khí có triển vọng áp dụng cho xử lý
nước thải chăn nuôi
a, Aerotank:
Đây là quá trình xử lý hiếu khí lơ lửng, hệ thống xử lý bằng bùn hoạt tính
được phát minh bởi Arden và Lockett năm 1914 tại Anh. Vi sinh vật dính bám lên
các bông cặn có trong nước thải và phát triển sinh khối tạo thành bông bùn có hoạt
tính phân hủy chất hữu cơ. Các bông bùn này được cấp khí cưỡng bức đảm bảo
lượng oxy cần thiết cho hoạt động phân hủy và giữ cho bông bùn ở trạng thái lơ
lửng. Các bông bùn lớn dần lên do hấp phụ các chất rắn lơ lửng, tế bào VSV, động
vật nguyên sinh... qua đó nước thải được làm sạch.
 Xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng bể Aerotank có ưu điểm:
- Tiết kiệm được diện tích;

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status