Nghiên cứu giải pháp giảm phát thải khí nhà kính cho Nhà máy nhiệt điện Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh: Luận văn ThS. Biến đổi khí hậu (Chương trình đào tạo thí điểm) - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRỊNH VĂN THUẬN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHO
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

TRỊNH VĂN THUẬN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Trương Quang Học

Hà Nội – 2015
2



văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

NGƢỜI VIẾT

Trịnh Văn Thuận

4


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 10
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu/Lý do chọn đề tài .................... 10
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 11
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................... 11
3.1. Đối tượng nghiên cứu:.................................................................... 11
3.2. Phạm vi nghiên cứu: ....................................................................... 12
3.2.1. Phạm vi không gian ..................................................................... 12
3.2.2 Phạm vi thời gian.......................................................................... 12
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:..................................................... 13
4.1. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................... 13
4.2. Giả thuyết nghiên cứu..................................................................... 13
5. Ý nghĩa của đề tài................................................................................ 14
6. Cấu trúc của luận văn ........................................................................ 14
Chƣơng I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................... 16
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................... 16

2.4.3. Các số liệu chính của Nhà máy nhiệt điện Uông Bí 110MW ...... 41
Chƣơng III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 47
3.1. Tính toán lƣợng khí CO2 phát sinh từ Nhà máy nhiệt điện Uông
Bí ............................................................................................................... 47
3.2. Đánh giá tình trạng vận hành của nhà máy nhiệt điện Uông Bí
110MW ..................................................................................................... 50
3.2.1. Tình trạng vận hành kho chứa than............................................. 50
3.2.2. Tình trạng vận hành máy nghiền than bột................................... 51
3.2.3. Tình trạng vận hành máy phân tách, phân ly than ...................... 51
3.2.4. Tình trạng vận hành máy cấp bột than ........................................ 52
6


3.2.5. Tình trạng vận hành của lò hơi ................................................... 53
3.3.6. Tình trạng vận hành của tua bin ................................................. 55
3.4. Đánh giá nguyên nhân làm gia tăng phát thải khí nhà kính tại
nhà máy nhiệt điện Uông Bí ................................................................... 56
3.4.1. Tình trạng hao mòn, xuống cấp máy móc, thiết bị của nhà máy 56
3.4.2. Chất lượng than sử dụng cho nhà máy không đáp ứng được yêu
cầu công nghệ ........................................................................................ 59
3.4.3. Quy định pháp luật về giảm phát thải khí nhà kính thiếu tính rằng
buộc đối với doanh nghiệp .................................................................... 60
3.5. Đề xuất giải pháp giảm phát thải khí nhà kính cho nhà máy nhiệt
điện Uông Bí ............................................................................................ 61
3.5.1. Giải pháp về chính sách .............................................................. 61
3.5.3. Giải pháp nâng cao chất lượng than sử dụng ............................. 67
3.5.3.1. Giảm tỷ lệ tro của than nguyên liệu ......................................... 68
3.5.3.2. Quản lý công tác tích trữ than để giữ độ ẩm của than ............. 70
3.5.4. Nâng cao hiệu quả vận hành, bảo dưỡng thiết bị của nhà máy .. 72
3.5.4.1. Vệ sinh lò hơi bằng hóa chất để tẩy cặn bám trong lò hơi ...... 72

48

Bảng 3.4. Thông số vận hành của lò hơi nhà máy nhiệt điện Uông Bí
110MW

53

Bảng 3.5. Các vấn đề thường gặp trong vận hành, bảo dưỡng thiết bị

55

Bảng 3.6. Các loại tổn thất năng lượng của lò hơi

56

Bảng 3.7. Đề xuất Mục tiêu quản lý vận hành nhà máy nhiệt điện đốt
than

62

Bảng 3.8. Cải tiến sổ ghi chép thông số vận hành

63

Bảng 3.9. Hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính trong 6 giờ vận hành
nhờ cải thiện quản lý giá trị mục tiêu vận hành và cải thiện nhiệt độ hơi
nước chính

64


Hình 1.4: Phân bổ công suất lắp đặt và điện sản xuất năm 2013

27

Hình 1.5. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lò hơi đốt than phun

30

Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi

31

Hình 1.7: Nguyên lý hoạt động của Cyclon

32

Hình 2.1. Hình ảnh tổ máy số 5 và số 6

42

Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ Nhà máy nhiệt điện Uông Bí 110MW

45

Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP nhiệt điện Uông Bí

46

Hình 3.1. Hình ảnh kho chứa than của tổ máy số 5 và số 6


1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu/Lý do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển mặc dù không nằm trong danh
sách các quốc gia bắt buộc cặt giảm khí nhà kính theo Nghị định thư Kyoto
nhưng cũng đã và đang chung tay cùng các nước để thực hiện giảm phát thải
khí nhà kính và ứng phó với biến đổi khí hậu. Chủ trương giảm phát thải khí
nhà kính đã được Nhà nước cụ thể hóa bằng Luật Bảo vệ môi trường năm
2014 (với một chương riêng về biến đổi khí hậu), Nghị quyết 24-NQ\TW của
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường (trong đó đặt
mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính trên đơn vị GDP từ 8 – 10% so với năm
2010. Chính phủ đã ban hành Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (Quyết
định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011). Năm 2014, Kế hoạch hành động
quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, theo đó Bộ Công Thương đang xây dựng kế hoạch hành
động Tăng trưởng xanh ngành công thương giai đoạn 2014 – 2020 với mục
tiêu giảm lượng khí thải nhà kính trong lĩnh vực năng lượng từ 10% - 20% [2,
14, 15].
Với những mục tiêu cắt giảm phát thải khí nhà kính nêu trên, việc giảm
phát thải khí nhà kính được tập trung cho một số ngành phát thải lớn trong đó
phải kể đến ngành nhiệt điện đốt than. Năm 2010, lĩnh vực nhiệt điện đốt than
chiếm khoảng 18% tổng công suất phát điện toàn ngành. Theo Quy hoạch
phát triển điện VII (Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ
tướng Chính phủ), đến năm 2020, lĩnh vực nhiệt điện đốt than sẽ là lĩnh vực
sản xuất điện chính, chiếm 46,8% tổng công suất phát điện toàn ngành. Như
vậy, việc nghiên cứu giải pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành nhiệt
điện có vai trò rất quan trọng trong định hướng phát triển ngành điện trong
tương lai nhằm mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính chung quốc gia [2].
Trong số 15 nhà máy nhiệt điện đốt than đang hoạt động hiện nay có 10
nhà máy sử dụng công nghệ đốt than phun và 5 nhà máy sử dụng công nghệ
lò hơi tầng sôi tuần hoàn. Thực tế cho thấy, các nhà máy nhiệt điện đốt than

- Thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu và tiết kiệm năng lượng ảnh
hưởng đến mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính ngành nhiệt điện đốt than.
- Biện pháp giảm phát thải khí nhà kính cho Nhà máy nhiệt điện Uông
Bí.

11


3.2. Phạm vi nghiên cứu:
3.2.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu được thực hiện tại Nhà máy nhiệt điện Uông Bí 110 MW
thuộc Công ty Cổ phần Nhiệt điện Uông Bí tại thành phố Uông Bí, tỉnh
Quảng Ninh.
Thực tế, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Uông Bí tỉnh Quảng Ninh tại thành
phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh là tổ hợp 3 nhà máy nhiệt điện Uông Bí gồm:
- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí 110MW đi vào vận hành năm 1975 (gồm
2 tổ máy số 5 và số 6);
- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng giai đoạn 1 công suất 300 MW đi
vào vận hành năm 2009 (tổ máy số 7);
- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng giai đoạn 2 công suất 330 MW đi
vào vận hành năm 2011 (tổ máy số 8).
Ba nhà máy trên có chế độ quản lý, vận hành khác nhau, kho chứa than
của nhà máy nhiệt điện Uông Bí 110MW độc lập với kho chứa than của Nhà
máy 300MW và nhà máy 330 MW. Mặt khác Nhà máy 300MW và Nhà máy
330MW là những nhà máy mới được xây dựng, thiết bị, công nghệ đồng bộ
nên cơ hội giảm phát thải của 2 nhà máy này cũng ít hơn so với nhà máy nhiệt
điện Uông Bí 110MW. Chính vì vậy, Luận văn này chỉ lựa chọn Nhà máy
nhiệt điện Uông Bí 110MW để tiến hành các nghiên cứu.
3.2.2 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài: 12 tháng, trong đó:

là thực hiện được các biện pháp giảm mức tiêu hao nhiên liệu và tăng hiệu
quả sử dụng năng lượng của nhà máy nhiệt điện.
Nếu đề tài phân tích, đánh giá được những điểm bất bình thường trong
từng công đoạn sản xuất liên quan đến tiêu thụ nhiên liệu và sử dụng năng
lượng thì có thể đề xuất được những biện pháp để khắc phục làm giảm mức
tiêu thụ nhiên liệu và tăng hiệu quả sử dụng năng lượng qua đó làm giảm phát
thải khí nhà kính. Nếu có những điều chỉnh về chính sách vĩ mô và vi mô sẽ
đảm bảo được tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
13


5. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu là nhóm các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính
cho Nhà máy nhiệt điện Uông Bí trên cơ sở phân tích thực trạng sản xuất và
tính khả thi khi áp dụng. Đây sẽ là những thông tin hữu ích trong quá trình ra
quyết định của Nhà máy Nhiệt điện Uông Bí để thực hiện các giải pháp giảm
thiểu phát thải khí nhà kính, tăng hiệu suất của nhà máy.
6. Cấu trúc của luận văn
Luận văn này có cấu trúc theo quy định chung của Đại học Quốc gia Hà Nội,
gồm các phần chính sau:
- Phần mở đầu: Sự cần thiết của đề tài; Mục tiêu; Đối tượng phạm vi;
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu; Ý nghĩa của đề tài.Chương I: Cơ sở
lý luận và Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Luật văn đã nêu được những
kiến thức cơ bản về Biến đổi khí hậu, chính sách của nhà nước về biến
đổi khí hậu nói chung và mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính nói
riêng, thuyết minh tổng quan về tình hình phát triển và phát thải khí nhà
kính của ngành nhiện điện đốt than, tổng hợp một số kết quả từ các
nghiên cứu đã triển khai liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính
trong ngành nhiệt điện đốt than.
- Chương II: Địa điểm, thời gian, cách tiếp cận và phương pháp nghiên

Biến đổi khí hậu (Climate Change): Theo IPCC, BĐKH là sự biến đổi
về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về
trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời
gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể do các quá
trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên của
con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo
của khí quyển [13, 16, 17, 18].
Kịch bản Biến đổi khí hậu (Scenario): Theo IPCC, kịch bản BĐKH là
bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tương lai dựa trên một tập hợp các mối
quan hệ khí hậu, được xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu những hậu quả
của BĐKH do con người gây ra và thường được dùng như là đầu vào cho các
quy mô đánh giá tác động [13, 16, 17, 18].
Tính dễ bị tổn thương (Vulnerability): Theo IPCC, tính dễ bị tổn
thương là mức độ mà BĐKH có thể gây tổn hại hay bất lợi cho hệ thống; khi
đó tính dễ bị tổn thương không chỉ phụ thuộc vào độ nhạy của hệ thống mà
còn phụ thuộc vào khả năng thích ứng của cộng đồng với điều kiện khí hậu
mới [13, 16, 17, 18].
Ứng phó với BĐKH (Responding to climate change): Là các hoạt động của
con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH. Như vậy, ứng phó với BĐKH
gồm hai phần chính là thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ BĐKH [13, 16, 17, 18].
Với nhận thức rằng BĐKH là một quá trình không thể đảo ngược được,
chúng ta cần có những nỗ lực để ổn định khí nhà kính (KNK) trong khí quyển ở
mức có thể ngăn ngừa sự can thiệp tiêu cực của con người đối với hệ thống khí
hậu (giảm nhẹ BĐKH) và giảm nhẹ các thiệt hại do BĐKH gây ra (thích ứng với
BĐKH).
16


Thích ứng với BĐKH (Adaptation): Là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên
hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích

17


Nguồn: IPCC, 2007.
Hình 1.1. Sơ đồ mối tương tác của BĐKH và các hợp phần của hệ sinh tháinhân văn (A); và Khung các vấn đề của BĐKH (B)
Vì vậy, nghiên cứu - triển khai về BĐKH cần phải đặt dưới sự liên kết
của nhiều ngành khoa học khác nhau nhằm hướng tới ba mục tiêu chính: Một
là, đánh giá BĐKH cả về bản chất, nguyên nhân và cơ chế vật lý; Hai là, đánh
giá tác động của BĐKH, tính dễ bị tổn thương do BĐKH và giải pháp thích
ứng; Ba là, đề xuất kế hoạch hành động nhằm giảm thiểu BĐKH. Ba nhiệm
vụ này là một quá trình logic không đồng thời và phải được thực hiện một
cách tuần tự.
Trong ba mục tiêu chính nêu trên thì mục tiêu đề xuất kế hoạch hành
động nhằm giảm thiểu BĐKH đóng vai trò quan trọng và được bàn thảo nhiều
nhất trong các hội nghị toàn cầu về biến đổi khí hậu trong đó cần có những
cam kết mạnh mẽ về kế hoạch cắt giảm khí thải nhà kính toàn cầu. Việt Nam
là một trong những quốc gia tham gia tích cựu trong những cam kết quốc tế
về giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu mặc dù
không phải nước nằm trong danh sách quốc gia bắt buộc cắt giảm khí thải nhà
kính theo Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH và Nghị định thư
Kyoto. Các cam kết của Việt Nam đã được cụ thể hóa bằng cơ chế, chính
sách, kế hoạch hành động quốc gia, kế hoạch hành động của các ngành, kế
hoạch hành động của các địa phương về thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí
hậu.
18


Nghiên cứu giảm phát thải khí nhà kính cho Nhà máy nhiệt điện Uông
Bí cũng nhằm mục đích đóng góp cho ngành nhiệt điện đốt than (một trong
những lĩnh vực phát thải khí nhà kính lớn nhất trong nhóm Năng lượng)

của các giải pháp

Phân tích kinh nghiệm tốt
nhất hiện có (BAT/BET)
Kế thừa các nghiên cứu đã
có về giảm phát thải KNK

Giải pháp đề xuất
Hình 1.2. Khung phân tích của vấn đề nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, Luận văn đã đề ra khung phân tích
của vấn đề nghiên cứu như hình 1.2. Các vấn đề nghiên cứu sẽ được thực hiện
theo trình tự logic từ việc đánh giá cơ sở đến phân tích nguyên nhân, tìm kiếm
19


cơ hội giảm phát thải khí nhà kính đến việc đề xuất giải pháp giảm phát thải
khí nhà kính.
- Về đánh giá cơ sở: Tập trung đánh giá thực trạng sản xuất và vận
hành của nhà máy nhiệt điện Uông Bí thông qua các biện pháp: Thu thập
đánh giá số liệu từ nhà máy; Phân tích số liệu từ quy hoạch ngành điện Việt
Nam; Tính toán phát thải KNK theo hướng dẫn của IPCC
- Tìm kiếm cơ hội giảm phát thải khí nhà kính: Tập trung đánh giá
những vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành, phân tích những nguyên
nhân dẫn đến các vấn đề trên từ đó xác định các cơ hội giảm phát thải khí nhà
kính cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí.
- Đề xuất giải pháp giảm phát thải khí nhà kính: Dựa trên việc phân tích
những vấn đề vận hành làm gia tăng phát thải khí nhà kính của nhà máy nhiệt
điện Uông Bí, tham khảo các kinh nghiệm tốt nhất hiện có, các giải pháp
giảm phát thải đã được nghiên cứu để đề xuất giải pháp giảm phát thải khí nhà

GW công suất nhiệt điện than vào năm 2012. Có nghĩa là tăng khoảng 2,5
GW mỗi năm trong 5 năm qua. Có nhiều nước mới tham gia phát triển nhà
máy điện than, ít nhất khoảng 37 quốc gia có kế hoạch tăng thêm công suất
các nhà máy điện than trong 5 năm tới, tăng hơn so với 26 quốc gia đã tăng
công suất loại nguồn điện này trong 5 năm qua. Các nước như Sri Lanka, Lào,
21


và thậm chí các quốc gia sản xuất dầu như Iran cũng đang đưa ra kế hoạch
tham gia vào lĩnh vực nhiệt điện than [21].
Chính phủ các nước đang cho phép tiêu hàng trăm tỷ USD để xây dựng
hàng trăm nhà máy nhiệt điện than mới trên khắp thế giới trong những năm
tới. Như vậy, phát thải CO2 từ các nhà máy nhiệt điện than ước tính sẽ tăng
60 % vào năm 2030. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến các thỏa thuận quốc tế
liên quan đến khắc phục biến đổi khí hậu [21].
Vì vậy, các nhà máy nhiệt điện than cần phải được sạch hơn. Theo lời
của David Hawkins, Giám đốc Trung tâm khí hậu của Ủy ban Phòng vệ Tài
nguyên ở Washington "Sự gia tăng nhanh chóng của các bộ máy gây ấm lên
toàn cầu đó là các nhà máy nhiệt điện than, nên được kêu gọi thức tỉnh các
nhà chính trị rằng chúng ra đang đến bên bờ vực thẳm”. Tuy nhiên, theo các
nhà nghiên cứu thì bờ vực này có thể tránh được nhờ nhiều biện pháp bắt
buộc để giảm tiêu thụ năng lượng và phát thải. Một số quốc gia đã tích cực
tham gia vào công cuộc giảm phát thải CO2 đặc biệt là phát thải KNK từ lĩnh
vực phát điện than như [21]:
- Nhật Bản là nước có công nghệ than sạch phát triển mạnh, đóng vai
trò quan trọng trong quá trình phát triển những công nghệ cải tiến hơn và
cũng là nước đang chịu nhiều thách thức để xây dựng một xã hội các bon
thấp. Công nghệ than sạch (Clean Coal Technologies - CCT) là chìa khóa để
các nhà máy điện giảm phát thải các bon. Công nghệ này cần thiết được tiếp
tục phát triển và chuyển giao cho các nước khác đặc biệt là các nước đang

Châu Á – Thái Bình Dương, hoàn thành năm 2010. Thông báo quốc
gia lần hai đã cung cấp thông tin về kiểm kê quốc gia khí nhà kính
năm 2000, phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, đề ra
một số giải pháp có tính khả thi ứng phó với biến đổi khí hậu và
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội chủ yếu ở Việt Nam [19].
(2) Dự án tăng cường năng lực kiểm kê quốc gia khí nhà kính tại Việt
Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện, JICA – Nhật Bản
tài trợ. Kết quả chính của dự án là Báo cáo kiểm kê khí nhà kính
quốc gia năm 2005 với các nội dung chính gồm: Đề xuất hệ thống
quốc gia kiểm kê khí nhà kính năm 2005; Kế quả kiểm kê quốc gia
khí nhà kính; Kết quả kiểm kê khí nhà kính cho các lĩnh vực năng
lương, quá trình công nghiệp, nông nghiệp, sử dụng đất và lâm
nghiệp, xử lý chất thải [8].
(3) Dự án Hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến
đổi khí hậu lĩnh vực năng lượng và giao thông do Ngân hàng phát
triển châu Á (ADB) hỗ trợ Bộ Công Thương và Bộ Giao thông vận
23


tải thực hiện trong giai đoạn năm 2012 – 2014. Kết quả thực hiện
dự án đã cung cấp các thông tin về thực trạng phát thải khí nhà kính
của một số ngành sản xuất năng lượng, sử dụng năng lượng và hoạt
động giao thông vận tải, đề xuất các giải pháp khả thi và giảm phát
thải khí nhà kính cho các ngành năng lượng và giao thông vận tải
[8].
(4) Dự án điều tra hỗ trợ thực hiện dự án nghiên cứu đối sách hạn chế
thải khí hiệu ứng nhà kính ở các nhà máy Nhiệt điện sử dụng đốt
than tại Việt Nam do Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện năm
2010, JICA – Nhật Bản tài trợ. Kết quả thực hiện dự án là báo cáo
thể hiện hiện trạng một số nhà máy nhiệt điện than và xu hướng cắt

- Áp dụng công nghệ thu giữ cacbon (CCS).
1.3. Tổng quan về chính sách pháp luật liên quan đến giảm phát thải khí
nhà kính
Việt Nam là một trong những nước đầu tiên sớm ký và phê chuẩn Công
ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và Nghị định
thư Kyoto (KP). Việt Nam đã ký và phê chuẩn UNFCCC vào ngày 11 tháng 6
năm 1992 và ngày 16 tháng 11 năm 1994. Đối với KP, Việt Nam cũng đã ký
và phê chuẩn vào ngày 03 tháng 11 năm 1998 và ngày 25 tháng 9 năm 2002.
KP chính thức có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 16 tháng 2 năm 2005. Việt
Nam là một nước không thuộc Phụ lục I (nhóm các nước đang phát triển)
tham gia UNFCCC và KP với quyền và nghĩa vụ đầy đủ trong quá trình thực
hiện, cam kết và đàm phán về biến đổi khí hậu.
Mặc dù không có nghĩa vụ giảm phát thải KNK theo quy định của KP
để bảo vệ hệ thống khí hậu, nhưng Việt Nam đã thực hiện một số nghĩa vụ bắt
buộc chung như: Xây dựng Thông báo Quốc gia (TBQG) về biến đổi khí hậu;
tiến hành kiểm kê quốc gia KNK từ các nguồn phát thải và bể hấp thụ KNK;
đánh giá tác động biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội và các
khu vực dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu (đặc biệt là khu vực bị ảnh
hưởng do nước biển dâng); xây dựng các biện pháp giảm nhẹ phát thải KNK;
xây dựng và thực hiện các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; tiến hành
nghiên cứu và giám sát các vấn đề/ yếu tố liên quan đến khí hậu và biến đổi
khí hậu; cập nhật và phổ biến thông tin để nâng cao nhận thức của các nhà
hoạch định chính sách và công chúng về biến đổi khí hậu cũng như các hoạt
động giảm nhẹ phát thải KNK.
Đến nay, Việt Nam đã hoàn thành và trình hai Thông báo quốc gia
(TBQG) về biến đổi khí hậu cho Ban Thư ký của UNFCCC, trong đó Thông
báo quốc gia đầu tiên (TBQG 1) được hoàn thành, trình vào năm 2003 và
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status