ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
HOÀNG ANH TÚ
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở THỰC VẬT”
GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
HOÀNG ANH TÚ
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở THỰC VẬT”
GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngành: LL&PPDH bộ môn Sinh học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hoàng Anh Tú
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt.............................................................................................vi
Danh mục các bảng......................................................................................................vii
Danh mục các hình .................................................................................................... viii
MỞ
.......................................................................................................................1
ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................2
5. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ........................................................2
6. Giới hạn nghiên cứu...................................................................................................3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................3
8.
Các
PP
nghiên
.....................................................................................................3
cứu
khảo
sát
1.2.3. PP khảo sát.........................................................................................................17
1.2.4. Kết quả khảo sát.................................................................................................17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................21
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở
THỰC VẬT” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC,
KỸ NĂNG CHO HS THPT ......................................................................................22
2.1.Phân tích đặc điểm nội dung của chủ đề “Sinh sản ở thực vật”…………………22
2.2. Một số biện pháp phát triển NL VDKT, KN vào thực tiễn trong dạy học chủ
đề “Sinh sản ở thực vật” ..............................................................................................23
2.2.1. Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng HS giải thích vấn đề thực tiễn ..............23
2.2.2. Sử dụng BTTH phát triển NL VDKT, KN GQVĐ thực tiễn ............................23
2.2.3. Tổ chức HĐTN thực tiễn nhằm phát triển NL VDKT, KN...............................25
2.3. Tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường
THPT ...........................................................................................................................34
2.3.1. Nguyên tắc tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN
cho HS ở trường THPT................................................................................................34
2.3.2. Quy trình tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho
HS ở trường THPT ......................................................................................................35
2.3.3. Vận dụng quy trình tổ chức DH chủ đề “Sinh sản ở thực vật” theo hướng
phát triển NL VDKT, KN cho HS THPT ....................................................................37
2.4. Đánh giá NL VDKT, KN của HS. ........................................................................40
Bài tập tình huống
DH
Dạy học
ĐC
Đối chứng
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
GV
Giáo viên
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
NLVDKTKN
Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng
Bảng 3.1. Thông Tin về trường, lớp và GV tham gia TN ...........................................45
Bảng 3.2. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN và ĐC .....49
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN và ĐC ..50
Bảng 3.4. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN và ĐC
........51
Bảng 3.5. Kiểm định X điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của nhóm lớp TN và ĐC..........52
Bảng 3.6. Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN và lớp
ĐC.............................................................................................................52
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra 15 phút lần 2....................................53
Bảng 3.8. Bảng phân phối tần suất điểm kiểm tra 15 phút lần 2 .................................53
Bảng 3.9. Bảng tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 15 phút lần 2.................................54
Bảng 3.10. Kiểm định X điểm kiểm tra 15 phút lần 2 của nhóm lớp TN và ĐC........55
Bảng 3.11. Phân tích phương sai điểm kiểm tra 15 phút lần 2 của lớp TN và
lớp ĐC ......................................................................................................56
Bảng 3.12. Bảng đánh giá điểm trung bình NL VDKT, KN của lớp TN và lớp ĐC
do GV đánh giá.........................................................................................57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực.............................................................6
Hình 1.2.
Mô hình 4 thành phần năng lực phù hợp với 4 trụ cột giáo dục theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể kèm theo Thông tư 32/2018/Thông
tư- Bộ Giáo dục và Đào tạo được ban hành ngày 26/12/2018. “Chương trình giáo dục
phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp HS làm chủ kiến thức phổ
thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời”[7]. Thay
đổi cách tiếp cận kiến thức đối với người học, từ tiếp cận nội dung sang định hướng
phát triển năng lực của người học. Làm cho người học chủ động sáng tạo, lĩnh hội
kiến thức, vận dụng kiến thức kỹ năng, đã học vào giải quyết những vấn đề trong
cuộc sống. Thông qua việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thức tiễn HS sẽ
hiểu kiến thức sâu, qua đó HS có thể lĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất để giải quyết
những vấn đề liên quan đến thực tiễn của cuộc sống. Việc vận dụng kiến thức, kỹ
năng vào thực tiễn sẽ làm thay đổi cách dạy của người GV và cách học của HS gắn lý
thuyết với thức tiễn, học đi đôi với hành.
1.2. Xuất phát từ vai trò NL VDKT, KN vào thực tiễn cuộc sống
Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống là mức độ vận dụng cao
nhất của người học vào việc lĩnh hội kiến thức. Quá trình vận dụng kiến thức, kỹ năng
giúp HS rèn luyện, củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng học tập , kỹ năng sống. Việc
vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn giúp gắn kết giáo dục của nhà trường với
thực tiễn đời sống của HS. Hiện nay việc dạy học phát triển NL VDKT, KN được rất
nhiều nhà trường THPT và GV quan tâm chú trọng.
1.3. Xuất phát từ thực tế dạy học phát triển NL VDKT, KN tại địa phương
Trong những năm gần đây, ở tỉnh Lạng Sơn nhiều trường THPT và GV rất chú
trọng đến việc phát triển NL VDKT, KN cho HS. Tuy nhiên việc vận dụng kiến thức,
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và thực hiện được được quy trình phù hợp trong dạy học chủ đề
“Sinh sản ở thực vật” thì sẽ nâng cao được kết quả học tập và góp phần phát triển NL
VDKT, KN cho HS ở trường THPT.
5. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học 11
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Sinh sản
ở thực vật” theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT.
2
6. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật”
theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS THPT tại trường THPT Văn Lãng Lạng Sơn.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực và NL VDKT, KN cho HS ở trường
THPT.
- Đánh giá thực trạng dạy học phát triển NL VDKT, KN ở địa phương.
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy chủ đề theo định hướng phát triển NL
VDKT, KN cho HS ở trường THPT.
- Thiết kế và thực hiện kế hoạch dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật” theo
định hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi của giả thuyết đề ra.
8. Các PP nghiên cứu
8.1. PP nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các văn bản pháp quy của nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
tài liệu chuyên môn, sách giáo khoa và các tài liệu khác để phân tích tổng hợp hệ
thống những thông tin có liên quan đến đề tài.
8.2. PP thực tiễn
sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có
trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh họat [6].
Theo Từ điển Tiếng Việt (2010): Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các
kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý
chí... để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định [20].
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: Năng lực của HS là khả năng làm chủ
những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết
nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết
hiệu quả những
vấn đề đặt ra cho chính các em [15, tr.7].
Theo Phạm Minh Hạc: Năng lực là đặc điểm tâm lí cá nhân đáp ứng được
những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có kết
quả hoạt động đó [7; tr 48].
Theo Vũ Xuân Hùng: Năng lực là kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết, được
kết hợp nhuần nhuyễn, không tách rời để thực hiện thành công những công việc
nào đó [12; tr 17].
Đinh Thị Hồng Minh với quan điểm: năng lực là khả năng thực hiện có hiệu
quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực
4
nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở kết
hợp sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm [17; tr 6].
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực là thuộc tính cá nhân
được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho
phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân
khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất
định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [4].
Dựa vào các định nghĩa khái niệm trên, chúng tôi cho rằng: Năng lực là khả
năng của mỗi cá nhân được hình thành, phát triển trong quá trình sống và học tập tích
thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận - GQVĐ.
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau
trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc
học giao tiếp.
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn
giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận
qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách
nhiệm. Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau.
Theo [2], mô hình 4 thành phần năng lực trên (Hình 1.1.) phù hợp với 4
6
trụ cột giáo dục theo UNESCO: Các trụ cột giáo dục của UNESCO
Hình 1.2. Mô hình 4 thành phần năng lực phù hợp với 4 trụ cột giáo dục theo
UNESCO
Bốn năng lực trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành các năng lực cụ thể
như năng lực tự học, năng lực và sáng tạo, năng lực giao tiếp… Trong đó năng lực
vận dụng kiến thức là một trong những năng lực quan trọng giúp HS thích ứng được
với cuộc
sống.
Từ cấu trúc năng lực cho ta thấy những năng lực này không tách rời nhau mà
có mối quan hệ chặt chẽ.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực
Bộ Giáo dục và Đào tạo), môn Sinh học hình thành, phát triển ở HS năng lực sinh
học; đồng thời cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành và phát triển
năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, GQVĐ và sáng tạo),
các phẩm chất như tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và
biết vận dụng các quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù
hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học đã đưa ra những yêu cầu cần
đạt về năng lực đặc thù đó là năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực khoa học tự
nhiên, bao gồm ba năng lực thành phần sau:
- Năng lực nhận thức sinh học
Trình bày, phân tích và giải thích được các kiến thức sinh học cốt lõi về các sự
vật hiện tượng, khái niệm, quy luật và các quá trình sinh học; những thuộc tính cơ bản
về các cấp độ tổ chức sống phân tử, tế bào, cơ thể quần thể, quần xã - hệ sinh thái,
sinh
8
quyển. Từ nội dung kiến thức sinh học về các cấp độ tổ chức sống, HS khái quát được
các đặc tính chung của thế giới sống là trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; sinh
trưởng và phát triển; cảm ứng; sinh sản; di truyền, biến dị và tiến hoá. Thông qua các
chủ đề nội dung sinh học, HS trình bày và giải thích được các thành tựu công nghệ
sinh học trong chăn nuôi, trồng trọt, xử lí ô nhiễm môi trường, sản xuất thực phẩm
sạch; trong y - dược học.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống
Thực hiện được hoạt động tìm hiểu thế giới sống, bao gồm: đề xuất vấn đề; đặt
câu hỏi cho vấn đề; đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch ; thực hiện
kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biện pháp GQVĐ trong các
tình huống học tập, đưa ra quyết định. Để thực hiện được các hoạt động trong tiến
trình tìm hiểu thế giới sống, HS hình thành và phát triển các kĩ năng như: quan sát,
thu thập và xử lí thông tin bằng các thao tác logic phân tích, tổng hợp, so sánh, thiết
hợp [4].
Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai: Vận dụng kiến
thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con
người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
[11].
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh: Năng lực vận dụng kiến
thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách
nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình
huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng
biến đổi nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con
người trong quá trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [14].
Trong đó, tác giả Trịnh Lê Hồng Phương định nghĩa: năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tiễn là khả năng người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học
trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề
đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và
có khả năng biến đổi nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách
của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [21;
tr.120].
Theo hai tác giả Phan Thị Thanh Hội và Trần Thái Toàn: Kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn là khả năng của cá nhân có thể thực hiện thuần thục một hay
một chuỗi hành động dựa trên kiến thức, kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc tìm tòi,
10
khám phá kiến thức mới để giải quyết được các vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả
[35].
11
thức vào thực tiễn… Trong đó cấp độ thứ tư có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, đòi hỏi
suy
12
nghĩ sáng tạo khi vận dụng kiến thức. Có vận dụng kiến thức, HS mới thật sự nắm
vững tri thức, mới kết hợp được giữa lí luận và thực tiễn tạo cơ sở tốt để hình thành
niềm tin và thế giới quan, làm sáng tỏ được bản chất khoa học của nội dung học tập.
- Vận dụng kiến thức đòi hỏi sự huy động tổng hợp nhiều năng lực của người
học: Người học muốn hoàn thiện quá trình nhận thức, học tập của mình thì phải biết
vận dụng kiến thức, khi đó người học phải huy động tổng hợp các năng lực như: năng
lực GQVĐ và sáng tạo, năng lực độc lập trong suy nghĩ và làm việc, năng lực hệ
thống hóa kiến thức, năng lực định hướng kiến thức…
- Vận dụng kiến thức là sự thể hiện tư duy sáng tạo của HS: Khi vận dụng kiến
thức HS thể hiện được tư duy sáng tạo của mình vì: nguồn tri thức được cung cấp
cũng như nguồn tri thức HS lĩnh hội được thông qua quá trình tự học luôn khác xa với
thực tế, nhất là khi áp dụng vào thực tiễn. Nguồn kiến thức đó luôn đòi hỏi con người
phải sử dụng sáng tạo.
- Năng lực vận dụng kiến thức là một phẩm chất, một tiêu chí của mục tiêu đào
tạo con người năng động, sáng tạo trong nhà trường: Giáo dục ở thời đại ngày nay
quan tâm đến sự phát triển cân bằng của ba yêu cầu đối với người học: tri thức - thái
độ - năng lực. Trong thực tế, còn không ít các trường hợp HS trình bày lại bài học khá
đầy đủ, trọn vẹn những điều ghi nhận được từ GV hoặc đã đọc được từ các tài liệu
nhưng lại rất lúng túng khi vận dụng kiến thức vào giải quyết một tình huống cụ thể.
Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường vận dụng các phương tiện, PPDH.
1.1.3. Chủ đề và dạy học theo chủ đề
Chủ đề là vấn đề mang tính cốt lõi của đối tượng mà người học, người nghiên
cứu cần tìm hiểu có mối liên hệ đa chiều phù hợp với quy luật vận động tự nhiên đảm
bảo tính khách quan. “Trong dạy học có thể hiểu chủ đề là một đơn vị kiến thức mang
tính trọn vẹn mà khi kết thúc tìm hiểu bản chất chủ đề đó người học có được một
Dạy học theo chủ đề (themes based leraning) là hình thức tìm tòi những khái
niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương
đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến
trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp
những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành
nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự
hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn [43].
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện
đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xây dựng) kiến thức mà
chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải
quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn.
14