ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
HOÀNG ANH TÚ
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở THỰC VẬT”
GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
HOÀNG ANH TÚ
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “SINH SẢN Ở THỰC VẬT”
GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ngành: LL&PPDH bộ môn Sinh học
Mã số: 8 14 01 11
nhiệm khoa và các Thầy, Cô giáo trong khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm - Đại
học Thái Nguyên đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các Thầy, Cô giáo bộ môn Sinh
học trường THPT Văn Lãng - Tỉnh Lạng Sơn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người
thân đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện để hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020
Tác giả
Hoàng Anh Tú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................. vi
Danh mục các bảng ......................................................................................................vii
Danh mục các hình .................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
3. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................................2
5. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ........................................................2
2.3. Tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường
THPT ...........................................................................................................................34
2.3.1. Nguyên tắc tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN
cho HS ở trường THPT ................................................................................................ 34
2.3.2. Quy trình tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL VDKT, KN cho
HS ở trường THPT ......................................................................................................35
2.3.3. Vận dụng quy trình tổ chức DH chủ đề “Sinh sản ở thực vật” theo hướng
phát triển NL VDKT, KN cho HS THPT ....................................................................37
2.4. Đánh giá NL VDKT, KN của HS. ........................................................................40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................43
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................................44
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ...........................................................................44
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ...........................................................................44
3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm ............................................................................44
3.3.1. Chọn đối tượng và trường THPT TN ................................................................ 44
3.3.2. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ...................................................................45
3.3.3. Bố trí TN ............................................................................................................45
3.3.4. Thiết kế đề kiểm tra ...........................................................................................45
3.3.5. Tiến trình thực nghiệm sư phạm ........................................................................48
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm ..............................................................................49
3.4.1. Kết quả đánh giá về kiến thức ...........................................................................49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.4.2. Kết quả đánh giá NL VDKT, KN ......................................................................57
3.4.3. Đánh giá kết quả HĐTN thực tiễn .....................................................................58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................61
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................62
GV
Giáo viên
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
HS
Học sinh
NLVDKTKN
Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
THPT
Trung học phổ thông
TN
do GV đánh giá .........................................................................................57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực .............................................................6
Hình 1.2.
Mô hình 4 thành phần năng lực phù hợp với 4 trụ cột giáo dục theo
UNESCO ....................................................................................................7
Hình 2.1.
Các giai đoạn tổ chức dạy học chủ đề theo hướng phát triển NL
VDKT, KN ...............................................................................................35
Hình 2.2.
Quy trình thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề theo định hướng phát
triển NL VDKT, KN cho HS THPT .........................................................36
Hình 3.1. Biểu đồ biểu diễn tần suất điểm kiểm tra 15 phút lần 1 của lớp TN
và ĐC ........................................................................................................50
kiến thức kỹ năng, đã học vào giải quyết những vấn đề trong cuộc sống. Thông qua
việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thức tiễn HS sẽ hiểu kiến thức sâu, qua
đó HS có thể lĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất để giải quyết những vấn đề liên quan
đến thực tiễn của cuộc sống. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sẽ làm
thay đổi cách dạy của người GV và cách học của HS gắn lý thuyết với thức tiễn, học
đi đôi với hành.
1.2. Xuất phát từ vai trò NL VDKT, KN vào thực tiễn cuộc sống
Vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cuộc sống là mức độ vận dụng cao
nhất của người học vào việc lĩnh hội kiến thức. Quá trình vận dụng kiến thức, kỹ năng
giúp HS rèn luyện, củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng học tập , kỹ năng sống. Việc
vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn giúp gắn kết giáo dục của nhà trường với
thực tiễn đời sống của HS. Hiện nay việc dạy học phát triển NL VDKT, KN được rất
nhiều nhà trường THPT và GV quan tâm chú trọng.
1.3. Xuất phát từ thực tế dạy học phát triển NL VDKT, KN tại địa phương
Trong những năm gần đây, ở tỉnh Lạng Sơn nhiều trường THPT và GV rất chú
trọng đến việc phát triển NL VDKT, KN cho HS. Tuy nhiên việc vận dụng kiến thức,
kỹ năng chưa đạt hiệu quả cao cho HS trên địa bàn. Do nhiều nguyên nhân khác nhau
như: vận dụng kiến thức, kỹ năng GV chỉ dừng lại việc liên hệ những kiến thức đã học
gắn liền với địa phương, bài học, do điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp
ứng nhu cầu, thời gian giảng dạy bị áp lực.
1
1.4. Xuất phát từ đặc điểm nội dung chủ đề “Sinh sản ở thực vật” phù hợp với thực
tiễn địa phương
Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía bắc, có nhiều cây ăn quả đặc sản nổi tiếng khắp
cả nước như : Na Chi Lăng, Đào Mẫu Sơn, Hồng Vành khuyên Văn Lãng. Đặc biệt
hiện nay một số hộ gia đình bắt đầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng mới như : Thanh
Long, táo đại, bưởi diễm, mác ca…Vì vậy, việc phát triển NL VDKT, KN cho HS trong
hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS THPT tại trường THPT Văn Lãng - Lạng
Sơn.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực và NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT.
- Đánh giá thực trạng dạy học phát triển NL VDKT, KN ở địa phương.
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy chủ đề theo định hướng phát triển NL VDKT,
KN cho HS ở trường THPT.
- Thiết kế và thực hiện kế hoạch dạy học chủ đề “Sinh sản ở thực vật” theo định
hướng phát triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra, đánh giá tính khả thi của giả thuyết đề ra.
8. Các PP nghiên cứu
8.1. PP nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các văn bản pháp quy của nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
tài liệu chuyên môn, sách giáo khoa và các tài liệu khác để phân tích tổng hợp hệ thống
những thông tin có liên quan đến đề tài.
8.2. PP thực tiễn
- Tham vấn chuyên gia.
- Sử dụng phiếu điều tra.
- Thực nghiệm sư phạm
- Thống kê toán học
- Điều tra, quan sát
8.3. PP thống kê toán học: để xử lí số liệu các kết quả TN
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, cấu trúc nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2. Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề Sinh sản ở thực vật nhằm phát
triển NL VDKT, KN cho HS ở trường THPT.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Đinh Thị Hồng Minh với quan điểm: năng lực là khả năng thực hiện có hiệu
quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực
4
nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở kết hợp
sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm [17; tr 6].
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực là thuộc tính cá nhân
được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép
con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác
như hứng thú, niềm tin, ý chí,.. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt
kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [4].
Dựa vào các định nghĩa khái niệm trên, chúng tôi cho rằng: Năng lực là khả
năng của mỗi cá nhân được hình thành, phát triển trong quá trình sống và học tập tích
lũy vốn kiến thức, kỹ năng. Từ đó vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức kỹ
năng để giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
1.1.1.2. Cấu trúc của năng lực
Theo [6], cấu trúc của năng lực thể hiện ở các cách tiếp cận khác nhau:
- Về bản chất, năng lực là khả năng chủ thể kết hợp một cách linh hoạt và có tổ
chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị, động cơ… nhằm đáp ứng yêu cầu
phức tạp của một hoạt động, đảm bảo hoạt động đó có chất lượng trong một bối cảnh
(tình huống nhất định).
- Về mặt biểu hiện, năng lực thể hiện bằng sự hiểu biết sử dụng kiến thức, kĩ
năng, thái độ và giá trị, động cơ trong một tình huống có thực chứ không phải sự tiếp
thu các tri thức rời rạc, tách rời tình huống thực tức là thể hiện trong hành vi, hành động
và sản phẩm có thể quan sát được, đo đạc được.
- Về thành phần cấu tạo, năng lực được cấu thành bởi các thành tố kiến thức, kĩ
năng, thái độ và giá trị, tình cảm và động cơ cá nhân, tư chất…
Có nhiều mô hình cấu trúc năng lực khác nhau. Theo [2], Bernd Meiner –
6
trụ cột giáo dục theo UNESCO: Các trụ cột giáo dục của UNESCO
Hình 1.2. Mô hình 4 thành phần năng lực phù hợp với 4 trụ cột giáo dục theo
UNESCO
Bốn năng lực trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành các năng lực cụ thể như
năng lực tự học, năng lực và sáng tạo, năng lực giao tiếp… Trong đó năng lực vận dụng
kiến thức là một trong những năng lực quan trọng giúp HS thích ứng được với cuộc
sống.
Từ cấu trúc năng lực cho ta thấy những năng lực này không tách rời nhau mà có
mối quan hệ chặt chẽ.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực chuyên
môn, nghề nghiệp khác nhau.
1.1.1.3. Các loại năng lực cần hình thành cho HS trong dạy học
- Theo chương trình giáo dục phổ tổng thể năm 2018, (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/Thông Tư- Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã đưa ra một số năng lực chung giúp HS tiếp tục phát
triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách
công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học
7
lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi
thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới [4].
- Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho HS những phẩm
chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
quyển. Từ nội dung kiến thức sinh học về các cấp độ tổ chức sống, HS khái quát được
các đặc tính chung của thế giới sống là trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; sinh
trưởng và phát triển; cảm ứng; sinh sản; di truyền, biến dị và tiến hoá. Thông qua các
chủ đề nội dung sinh học, HS trình bày và giải thích được các thành tựu công nghệ sinh
học trong chăn nuôi, trồng trọt, xử lí ô nhiễm môi trường, sản xuất thực phẩm sạch;
trong y - dược học.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống
Thực hiện được hoạt động tìm hiểu thế giới sống, bao gồm: đề xuất vấn đề; đặt
câu hỏi cho vấn đề; đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch ; thực hiện kế
hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biện pháp GQVĐ trong các tình
huống học tập, đưa ra quyết định. Để thực hiện được các hoạt động trong tiến trình tìm
hiểu thế giới sống, HS hình thành và phát triển các kĩ năng như: quan sát, thu thập và xử
lí thông tin bằng các thao tác logic phân tích, tổng hợp, so sánh, thiết lập quan hệ nguyên
nhân - kết quả, hệ thống hoá, chứng minh, lập luận, phản biện, khái quát hoá, trừu tượng
hoá, định nghĩa khái niệm, rèn luyện năng lực siêu nhận thức.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Có khả năng giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống
hằng ngày liên quan đến sinh học; giải thích, đánh giá, phản biện những vấn đề thực
tiễn của ứng dụng tiến bộ sinh học; giải thích và xác định được quan điểm cá nhân để
có ứng xử thích hợp trước những tác động đến đời sống cá nhân, cộng đồng, loài người
như sức khoẻ, an toàn thực phẩm, nông nghiệp sạch, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí
hậu và phát triển bền vững; giải thích được cơ sở khoa học của các giải pháp công nghệ
sinh học để có định hướng lựa chọn ngành nghề; giải thích cơ sở sinh học để có ý thức
tự giác thực hiện các biện pháp luyện tập, phòng chống bệnh, tật, nâng cao sức khoẻ
tinh thần và thể chất.
1.1.2. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng
1.1.2.1. NL VDKT, KN
Theo Từ điển Tiếng Việt, Vận dụng là đem tri thức vận dụng vào thực tiễn [20;
tr 1105].
chuỗi hành động dựa trên kiến thức, kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc tìm tòi, khám
phá kiến thức mới để giải quyết được các vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả [35].
10
Tóm lại: Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của người học có thể áp dụng
các kiến thức đã học để giải thích được các vấn đề thực tiễn có liên quan đồng thời có
những hành vi, thái độ trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn một
cách hiệu quả và tích cực. NLVDKT, KN của HS là khả năng của HS có thể vận dụng
các kiến thức đã học để có được thái độ hành vi giải quyết thành công các tình huống
học tập hoặc tình huống thực tế trong đời sống hằng ngày.
1.1.2.2. Các biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng
Theo Chương trình giáo dục phổ tổng thể năm 2018 (Ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/Thông Tư - Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì năng lực vận dụng kiến thức là khả năng vận dụng
được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự
nhiên và trong đời sống, có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp. Chương trình đã đưa
ra các biểu hiện của NL VDKT, KN đã học cụ thể gồm:
Giải thích thực tiễn: Giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp
trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải
thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp.
Có hành vi, thái độ thích hợp: Đề xuất, thực hiện đượ một số giải pháp để bảo
vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu và có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển bền vững.
Dựa trên những hiểu biết về các biểu hiện của các tiêu chí của năng lực vận
dụng kiến thức của người học mà các nhà giáo dục áp dụng để xây dựng nên chương trình
dạy học, PP, hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá sao cho phù hợp. Bên cạnh đó, những
biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức cũng là cơ sở để tiến hành xây dựng các biện
pháp dạy học, tổ chức dạy học theo hướng phát triển vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.1.3. Chủ đề và dạy học theo chủ đề
Chủ đề là vấn đề mang tính cốt lõi của đối tượng mà người học, người nghiên
cứu cần tìm hiểu có mối liên hệ đa chiều phù hợp với quy luật vận động tự nhiên đảm
bảo tính khách quan. “Trong dạy học có thể hiểu chủ đề là một đơn vị kiến thức mang
tính trọn vẹn mà khi kết thúc tìm hiểu bản chất chủ đề đó người học có được một lượng
kiến thức để hiểu đối tượng một cách khách quan. Dạy học theo chủ đề là cách dạy học
phù hợp nhất theo định hướng tư duy mang tính khách quan về đối tượng, vì vậy sẽ tạo
thuận lợi cho người học hiểu rõ bản chất của đối tượng và có khả năng vận dụng vào
giải quyết tốt hơn các vấn đề thực tiễn, tạo cho người học có cái nhìn tổng quan về đối
tượng để khám phá tự nhiên một cách có hiệu quả” [40]. Trong dạy học theo chủ đề,
12
GV có thể sử dụng linh hoạt kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống với các
PPDH tích cực mà chủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến
thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập. Các chủ đề dạy học thường có tính tổng quát,
liên quan đến nhiều lĩnh vực, có nội dung tích hợp các vấn đề, gắn với thực tiễn vì vậy
HS có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm, thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu cũng
như HĐTN để GQVĐ .
Theo tác giả Lê Đình Trung, Nguyễn Văn Luận [39] DH theo chủ đề có một số
vai trò cơ bản sau: Về mặt nội dung tri thức khoa học: Giúp người dạy và người học đi
sâu vào những kiến thức mang tính cốt lõi, gắn kết hữu cơ giữa cấu trúc và chức năng
của đối tượng với sự tự giúp của hệ thống tri thức liên ngành trong lĩnh vực khoa học
tự nhiên. Dạy học theo chủ đề sẽ khắc phục được tính rời rạc của nội dung các bài trong
mỗi chương đảm bảo cho kiến thức về một đối tượng mang tính phổ quát, logic gắn
với thực tiễn trong bối cảnh cụ thể, nên tri thức tiếp thu được trở nên ý nghĩa hơn với
người học. Về phương diện dạy học: Tạo nên mô hình hoạt động lớp học mới bằng các
hoạt động khám phá mang tính nối tiếp và tích hợp đa chiều, phát huy tối đa hiệu quả học
cá nhân với hợp tác nhóm. Nhờ vậy tăng cường được tính chủ động cho người học, phát
tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ là người hướng dẫn, chỉ
bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc [44].
Dạy học theo chủ đề ở bậc THPT là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm
cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những
ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn
hơn. Một cách hoa mỹ đó là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ
điển, nâng cao chất lượng “cuộc sống thật” trong các bài học [45].
1.1.3.2. Mục tiêu của dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề được thiết kế nhằm giúp cho các em có khả năng tư duy
giải quyết vấn đề thông qua thảo luận sắm vai. Với các vai của mình các em sẽ được
trực tiếp tham gia tranh luận, đưa ra các ý kiến, các thắc mắc của mình xung quanh vấn
đề có thực trong cuộc sống. Từ đó các em có được tư duy độc lập và các kỹ năng giải
quyết vấn đề. Nên phương pháp dạy học theo chủ đề hướng đến các mục tiêu tổng quát
sau: Về nhận thức: Giúp người học có cơ hội nắm chắc kiến thức hơn về cả chiều rộng
và chiều sâu. Điều này có được là do trong quá trình tìm hiểu và giải quyết các tình
huống để làm rõ chủ đề, người học hoàn toàn chủ động trong việc xác định những nội
dung có liên quan để nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng.
Về kỹ năng: Giúp người học phát triển năng lực đọc tài liệu, kỹ năng nghiên cứu
khoa học, kỹ năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng xã hội như: làm việc nhóm, thuyết
14
trình, tranh luận… Những kỹ năng này được hình thành trong quá trình người học
nghiên cứu, vận dụng tài liệu, làm việc cùng với nhóm để giải quyết vấn đề và sau đó
trình bày kết quả trước tập thể lớp.
Về thái độ: Giúp người học cảm thấy gắn bó, yêu thích môn học và sự học, thấy
được những giá trị của hoạt động nhóm với bản thân. Sự thay đổi về thái độ như vậy
sẽ diễn ra từng bước theo quá trình phát triển của phương pháp dạy học nếu được tổ
chức có hiệu quả.