Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nam đồng nai - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THANH HƯỜNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THANH HƯỜNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Ngô Quang Huân


PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 4
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu............................................................ 5
6. Kêt cấu luận văn:.............................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN...........................................................................7
1.1. Tổng quan về DNNVV.................................................................................... 7
1.1.1 Tiêu chí xác định DNNVV......................................................................... 7
1.1.1.1 Theo quy định của Chính phủ Việt Nam............................................... 7
1.1.1.2 Theo quy định của BIDV...................................................................... 8
1.1.2 Đặc điểm DNNVV..................................................................................... 9
1.1.2.1 Thuận lợi.............................................................................................. 9
1.1.2.2 Hạn chế.............................................................................................. 10
1.1.3 Vai trò của DNNVV đối với hoạt động ngân hàng:.................................. 11
1.1.3.1 Phát triển mở rộng nền KH................................................................ 11
1.1.3.2 Là giải pháp tăng trưởng quy mô, nâng cao hiệu quả tín dụng...........12
1.1.3.3 Giảm thiểu rủi ro tín dụng tập trung, phát triển tín dụng bền vững....12
1.2. Tổng quan về dịch vụ tín dụng đối với DNNVV........................................... 13
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:................................................................ 13


1.2.2 Đặc điểm dịch vụ tín dụng đối với DNNVV tại các TCTD:.....................13
1.3. Tổng quan về chất lượng dịch vụ và các mô hình nghiên cứu về chất lượng
dịch vụ.................................................................................................................. 14
1.3.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ.............................................................. 14
1.3.2 Các mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ........................................ 16
1.3.2.1 Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos....................16
1.3.2.2 Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của

2.3.2 Đánh giá hoạt động tín dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai......36
2.4. Kết quả nghiên cứu....................................................................................... 38
2.4.1.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu:....................................................... 38
2.4.1.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha....................39
2.5. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng tại
BIDV Nam Đồng Nai........................................................................................... 40
2.5.1 Nhóm nhân tố Phương tiện hữu hình........................................................ 41
2.5.1.1 TAN1: Mức độ tiện nghi, đẹp mắt của không gian giao dịch tại CN .. 41

2.5.1.2 TAN2: Giờ làm việc thuận lợi cho KH............................................... 44
2.5.1.3 TAN3: Điểm giao dịch thuận tiện, dễ nhận diện, tìm kiếm, an ninh: .. 46

2.5.2 Nhóm nhân tố Sự đáp ứng:....................................................................... 48
2.5.2.1 RES1: Mức độ đa dạng của các sản phẩm dịch vụ tín dụng:..............48
2.5.2.2 RES2: Thời gian xét duyệt hồ sơ phù hợp.......................................... 52
2.5.2.3 RES3: Điều kiện cấp tín dụng đơn giản............................................. 55
2.5.2.4 RES4: Lãi suất vay vốn ưu đãi và có tính cạnh tranh cao...................60
2.5.3 Nhóm nhân tố Sự đảm bảo....................................................................... 62
2.5.3.1 ASS1: Nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt....................62
2.5.3.2 ASS2:Chủ động tư vấn thêm các sản phẩm/dịch vụ khác phù hợp.....65
2.5.3.3 ASS3: Nhân viên có thái độ lịch sự, nhã nhặn tạo được thiện cảm với
KH.................................................................................................................. 66
2.6. Kết luận chương 2......................................................................................... 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
TÍN DỤNG CHO DNNVV TẠI BIDV NAM ĐỒNG NAI................................. 68
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển................................................................ 68
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Ngân hàng BIDV........................68


3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của BIDV Nam Đồng Nai.................69

2

BIDV Nam Đồng Nai

Báo cáo tài chính
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai

3 CB CNV

Cán bộ Công nhân viên

4 CIF

Customer Information File - Mã số khách hàng

5 DN

Doanh nghiệp

6 GDKH

Giao dịch khách hàng

7 KHCN

Khách hàng Cá nhân

8 KHDN


16 SME

DN nhỏ và vừa

17 TCTD

Tổ chức tín dụng

18 TSBĐ

Tài sản đảm bảo

19 TSC

Trụ sở chính

20 VCSH

Vốn chủ sở hữu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 0.1 :Bảng mã hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng
của DNNVV ................................................................................................................ 5
Bảng 1.1: Khái niệm DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009...... 7
Bảng 1.2: Tiêu chí phân khúc KHDNNVV theo Doanh thu thuần và Tổng giới hạn
tín dụng ........................................................................................................................ 8
Bảng 1.3: Tiêu chí phân khúc KHDNNVV theo số dư tiền gửi Bình quân................

9

Bảng 3.7: Bảng tổng hợp quỹ khen thưởng BIDV Nam Đồng Nai..........................92
Bảng 3.8: Phân bổ quỹ khen thưởng phát triển DNNVV......................................... 92
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu áp dụng cơ chế khen thưởng................................................ 93


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos........................17
Hình 1.2: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman................18
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức tại BIDV Nam Đồng Nai................................................. 24
Hình 2.2 : Cơ cấu khách hàng tại BIDV................................................................. 34
Hình 2.3 : Cơ cấu dư nợ tín dụng BIDV................................................................. 35
Hình 2.4: Cơ cấu thu nhập thuần BIDV.................................................................. 35


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở mỗi nền kinh tế, quốc gia hay lãnh thổ trên thế giới, các DNNVV luôn đóng
một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội và Việt Nam cũng không
phải là ngoại lệ. Trong thời gian qua, các DNNVV Việt Nam đã khẳng định vị trí
của mình trong nền kinh tế quốc dân với đặc thù năng động, linh hoạt và thích ứng
nhanh với những thay đổi của thị trường. Loại hình DN này đã có sự phát triển
mạnh mẽ, chiếm hơn khoảng 97% tổng số DN cả nước. Chính vì vậy, phát triển
DNNVV từ lâu đã được xác định là là “chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt
trong chương trình hành động của Chính phủ, là nhiệm vụ trọng tâm trong chính
sách phát triển kinh tế” của quốc gia.
Đồng Nai là một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhiều năm qua
giữ mức tăng trưởng với tốc độ cao, hiện có hơn 63 khu công nghiệp, cụm công
nghiệp đang hoạt động thu hút đầu tư và có những đóng góp quan trọng cho sự phát

trong 4 chi nhánh tại địa bàn tỉnh Đồng Nai với 127 DNNVV nhưng chỉ xếp hạng
11/20 và dư nợ là 12/20 so với tất cả các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Trong năm 2017, Số lượng KHDNNVV chỉ tăng trưởng 18,69% so với năm 2016,
dư nợ của nhóm KHDNNVV chỉ tăng 7,02%. Trong khi số lượng KHDNNVV có
quan hệ tín dụng với BIDV Nam Đồng Nai chiếm hơn 95% tổng số các DN đang có
quan hệ tín dụng mà lợi nhuận đem lại chỉ hiếm 39,29% tổng lợi nhuận của chi
nhánh. Do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng DNNVV tại BIDV Nam
Đồng Nai để nhằm gia tăng những chỉ số về hiệu quả, chỉ số về quy mô cho đối
tượng khách hàng này là rất cần thiết.
Vấn đề đặt ra rằng liệu những yếu tố nào thực sự ảnh hưởng đến Chất lượng dịch
vụ tín dụng cho DNNVV? Những cách làm hiện tại ở BIDV Nam Đồng Nai đã thật
sự hiệu quả để đáp ứng tốt nhất yêu cầu chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNVVV?
Những hạn chế trong công tác phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ là gì; cần
có những động thái nào để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV và
đồng thời làm gia tăng lợi nhuận từ nhóm KH quan trọng này mang lại.
Từ những thực tế đang diễn ra tại CN, tác giả cho rằng cần thiết phải có một
nghiên cứu tổng quát để đánh giá những nguyên nhân, thực trạng đang còn tồn


3

đọng, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín
dụng cho DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai, đó là lý do tác giả lựa chọn đề tài
nghiên cứu :”Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Đồng Nai”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát là đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
tín dụng cho các DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai. Trong đó có các mục tiêu cụ
thể như sau:
+ Xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng DNNVV

phỏng vấn chuyên gia là các cán bộ cấp quản lý tại BIDV Nam Đồng Nai để
thu thập ý kiến, tìm sự đồng thuận khi nghiên cứu về chất lượng dịch vụ.
Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
2 lần
+ Nghiên cứu định tính lần 1: được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn với
các cấp quản lý đang công tác tại phòng quan hệ KH, các phòng tác nghiệp về
các nhân tố có tác động đến chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV.
+ Nghiên cứu định tính lần 2: được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn với
các cấp quản lý đang công tác tại phòng quan hệ KH, các phòng tác nghiệp về
các hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, đề xuất những giải pháp và
đánh giá tính khả thi của từng giải pháp mà tác giả đề xuất.
Nghiên cứu định lượng: được thực hiện dựa trên nguồn thông tin thu thập từ các
phiếu đánh giá của KHDNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai. Mẫu được khảo sát theo
phương pháp thuận tiện, phi xác suất với những KH đến giao dịch tại BIDV Nam
Đồng Nai, từ kết quả đó nhận xét thống kê mô tả, kiểm định thang đo và đánh giá
chất lượng của dịch vụ nghiên cứu. Thang đo được kiểm định sơ bộ bằng hệ số tin
cậy Cronbach’s Alpha.
- Bảng mã hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng của
DNNVV được tác giả đề xuất như sau:


5

Bảng 0.1 :Bảng mã hóa các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ tín dụng của DNNVV
STT NHÂN
TỐ

1
2

1
2
3

ASS1
AAS2
ASS3

1

EMP1

2

EMP2

3

EMP3

NỘI DUNG
Phương tiện hữu hình
Mức độ tiện nghi, đẹp mắt của không gian giao dịch tại CN
Giờ làm việc thuận lợi cho KH
Điểm giao dịch thuận tiện, dễ nhận diện, tìm kiếm, an ninh
Chính sách truyền thông tới KH thu hút, hiệu quả
Độ tin cậy
Thực hiện dịch vụ tín dụng kịp thời, đúng theo cam kết ban đầu
Thực hiện dịch vụ tín dụng chính xác ngay từ lần đầu
An toàn, bảo mật thông tin KH

chỉ đạo và những cơ chế động lực kịp thời để tăng trưởng dịch vụ tín dụng cho
DNNVV trên toàn hệ thống nói chung và cho BIDV Nam Đồng Nai nói riêng. Tuy
nhiên, thực tế vẫn còn rất nhiều thiếu sót cần cải thiện như: thời gian phục vụ của
nhân viên, mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ, chính sách phí và lãi suât, chính
sách chăm sóc KH... Tại Chi nhánh chưa có đánh giá tổng quát, phân tích nguyên
nhân, đề xuất giải pháp liên quan đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng
DNNVV. Do đó, rất cần thiết có một nghiên cứu để đánh giá những thực trạng và
phân tích những nguyên nhân có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín dụng
DNNVV, để từ đó BIDV Nam Đồng Nai sẽ có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời
nhằm nâng cao chất lượng đối với nhóm KH DNNVV rất tiềm năng, đồng thời
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV.
6. Kêt cấu luận văn:
Nội dung bài nghiên cứu bao gồm các phần như sau:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tín
dụng DNNVV tại BIDV Nam Đồng Nai
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng cho DNNVV tại
BIDV Nam Đồng Nai
Kết luận.


7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về DNNVV
1.1.1 Tiêu chí xác định DNNVV
Thực tế trên thế giới, các nước có quan niệm rất khác nhau về DNNVV, nguyên
nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là tiêu thức dùng để phân loại quy mô DN
khác nhau, phần lớn các nước phân loại dựa trên quy mô vốn và số lượng lao động.

Tổng
nguồn vốn
20 tỷ

Số lao
động
Từ trên 10

DN vừa
Tổng
nguồn vốn
Từ trên 20

Số lao
động
Từ trên 200


8

nghiệp

xuống
thủy sản
Công nghiệp
và xây dựng
Thương mại 10 người trở
và dịch vụ
xuống


Phân khúc
1. DN nhỏ và vừa

DN siêu
nhỏ
Trong đó,

DN nhỏ
DN vừa

Điều kiện
- Doanh thu thuần Bình quân ≤ 500 tỷ đồng và Tổng
giới hạn cấp tín dụng tại BIDV ≤ 200 tỷ đồng.
- Là KH thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
+ Doanh thu thuần Bình quân ≤ 20 tỷ đồng.
+ KH có phát sinh nhu cầu tín dụng và tổng giới hạn cấp
tín dụng của KH tại mọi thời điểm ≤ 10 tỷ đồng
+ Tại mọi thời điểm, 100% số tiền cấp tín dụng phải có
TSBĐ là: (i) số dư tiền gửi/Giấy tờ có giá/Bất động sản
có hệ số từ 0.8 trở lên, và/hoặc (ii) ô tô có hệ số 0.7
thuộc sở hữu của KH (là tài sản gián tiếp, không phục vụ
mục đích kinh doanh trực tiếp)
Doanh thu thuần bình quân≤ 200 tỷ đồng (trừ những DN
siêu nhỏ )
200 tỷ đồng < Doanh thu thuần bình quân ≤ 500 tỷ đồng

(Nguồn: Công văn số 1635/BIDV-KHDNNVV ngày 30/3/2017 của BIDV V/v
Hướng dẫn xác định tiêu chí DNNVV theo quy định nội bộ BIDV)



Hai là, DNNVV được thành lập dễ dàng, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố
định thấp. Để thành lập một DN với quy mô nhỏ và vừa chỉ cần một số vốn đầu tư
ban đầu tương đối ít, mặt bằng sản xuất nhỏ hẹp. Vì vậy, DNNVV rất linh hoạt
trong việc học hỏi, phát triển và tránh những thiệt hại to lớn do môi trường khách
quan tác động lên. Mặt khác, một số DNNVV được thành lập mang tính gia đình,
bạn bè nên mỗi khi gặp hoàn cảnh khó khăn, có thể tận dụng sức lao động để thay
thế vốn bằng tiền dùng vào việc mua sắm máy móc thiết bị, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Điều này khiến cho DNNVV giảm được một phần chi phí cố định.
Ba là, DNNVV có thể phát huy được tiềm lực trong nước. DNNVV rất có lợi
thế trong việc tận dụng các nguồn lực như: lao động, các nguồn tài nguyên, nguyên
liệu sản xuất sẵn có tại địa phương. Từ đó, DNNVV có thể phát huy hết tiềm lực
trong nước cho sản xuất kinh doanh. Với vốn đầu tư và trình độ kỹ thuật của mình,


10

DNNVV có thể sản xuất một số mặt hàng đơn giản thay thế hàng nhập khẩu, phù
hợp với mức chi tiêu và thị hiếu của người dân ở địa phương góp phần ổn định đời
sống, ổn định xã hội, phát triển kinh tế bền vững.
Bốn là, DNNVV góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền
trong một quốc gia. Với việc tạo lập dễ dàng, DNNVV có thể hiện diện khắp mọi
nơi, kể cả ở nông thôn và miền núi, những nơi thưa dân, những nơi có cơ cấu kinh
tế chưa phát triển và nhờ đó, họ cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho dân cư địa
phương và những vùng phụ cận.
1.1.2.2 Hạn chế
Một là, khả năng tài chính của DNNVV hạn chế. DNNVV với khả năng tài
chính hạn chế, quy mô kinh doanh không lớn nên khả năng tiếp cận các nguồn vốn
giá rẻ của DN cũng rất hạn hẹp, vì DNNVV thường chỉ huy động nguồn vốn của
người thân trong gia đình, bạn bè và thiếu TSBĐ cho khoản vay. Chính vì thế, phần
lớn DNNVV luôn ở trong tình trạng thiếu vốn, khả năng mở rộng sản xuất kinh

điều kiện đầu tư, đổi mới trang thiết bị, khó thu hút lao động có trình độ chuyên
môn cao nên sản phẩm tạo ra có chất lượng thấp, giá trị gia tăng trong sản phẩm
không cao làm giảm tính cạnh tranh trên thị trường, nhất là các thị trường có tiềm
năng, cùng với việc chưa có uy tín và thương hiệu trên thị trường nên DNNVV gặp
nhiều khó khăn trong.
1.1.3 Vai trò của DNNVV đối với hoạt động ngân hàng:
1.1.3.1 Phát triển mở rộng nền KH
Thực trạng hiện nay trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng tại Việt
Nam, tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chính, đóng góp tỷ trọng lớn vào lợi
nhuận của ngân hàng. Để tăng quy mô dư nợ và lợi nhuận từ hoạt động tín dụng,
một trong những giải pháp chính của ngân hàng là phát triển mở rộng nền KH, đa
dạng hóa các đối tượng KH. DNNVV có số lượng DN lớn, chiếm 97% trong tổng
số KH DN, là thị trường tiềm năng phát triển mở rộng KH tín dụng. Vì vậy, phát
triển mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là một trong những
giải pháp lớn được nhiều ngân hàng quan tâm, áp dụng trong chiến lược thực hiện
tái cơ cấu ngân hàng nhằm mở rộng và đa dạng hóa nền KH tín dụng. Mở rộng tín
dụng hướng tới phân khúc KH DNNVV, nhằm gia tăng cả về số lượng KH và quy


12

mô cấp tín dụng của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh ngày càng tăng
của các DNNVV, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, phù hợp
với xu thế phát triển kinh tế - xã hội chung hiện nay.
1.1.3.2 Là giải pháp tăng trưởng quy mô, nâng cao hiệu quả tín dụng
Như đã nêu trên, phân khúc KH DNNVV là thị trường tiềm năng để ngân hàng
đa dạng hóa KH tín dụng, là giải pháp để các ngân hàng tăng trưởng quy mô cấp tín
dụng. Các DNNVV với hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, quy mô nhỏ, có
nhiều DN hoạt động kinh doanh tốt, ổn định, là KH tốt để ngân hàng phát triển tín
dụng với chất lượng tốt, ổn định, giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín

thiết lập dự trữ cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế, nhằm điều tiết nguồn
vốn cho nền kinh tế, đồng thời mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng. Tín dụng là
nghiệp vụ quan trọng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có, mang lại nguồn
thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn
rủi ro, NHTMCP cần chú trọng trong công tác quản trị rủi ro đối với nghiệp vụ này.
Nghiệp vụ cấp tín dụng tại các NHTMCP bao gồm: cho vay, chiết khấu, thấu chi,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ... dù tính chất củac các hình thức tín dụng có những
điểm đặc thù khác nhau, nhưng đều có điểm chung về cơ bản là ngân hàng sẽ
chuyển giao cho KH một số tiền nhất định và sau một khoảng thời gian đã thỏa
thuận thì ngân hàng sẽ thu hồi vốn và lãi.
Tại Việt Nam hiện nay hoạt động tín dụng chủ yếu trong ngân hàng là cho vay.
Cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn trong các sản phẩm tín dụng tại Việt Nam, do đó
trong bài nghiên cứu này cơ bản tín dụng được đề cập với khía cạnh chủ yếu là cho
vay.
1.2.2 Đặc điểm dịch vụ tín dụng đối với DNNVV tại các TCTD:
Theo những phân tích ở trên cho thấy vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế là
rất quan trọng, do đó việc tiếp cận với nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau để phát
triển kinh doanh trên nền tảng quy mô nhỏ lẻ là hết sức cần thiết. Trong đó, nguồn
vốn từ ngân hàng chiếm tỷ lệ lớn và quan trọng nhất. Tuy nhiên hiện nay việc tiếp
cận với tín dụng ngân hàng của KHDNNVV còn gặp không ít khó khăn. Mặc dù
trong thời gian qua, phía ngân hàng đã có nhiều cải cách, phương án nhằm hỗ trợ
các DNNVV có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn hơn, nhưng hiện tại chỉ có
khoảng 1/3 số DNNVV thỏa mãn. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên.


14

Trước hết, bản thân DNNVV cũng còn nhiều bất cập trong việc tiếp cận được
nguồn vốn tín dụng của TCTD. Đó là, DNNVV có trình độ quản lý yếu kém, trình
độ lao động thấp, thông tin kém minh bạch. Bên cạnh đó, việc xác định các chiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status