BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
TRẦN ĐÌNH HƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2005
MỤC LỤ C
Trang
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HP NHẤT. ...........................1
1.1. Lý luận chung về BCTC................................................................................... 1
1.1.1. Bản chất, vai trò và mục đích lập BCTC. ..................................................
1.1.1.1. Bản chất ................................................................................................
1.1.1.2. Vai trò ...................................................................................................
1.1.1.3. Mục đích ...............................................................................................
1.1.2. Tiêu chuẩn đánh giá những thông tin hữu ích trên BCTC.........................
1.1.3. Các giả thiết và nguyên tắc kế toán chi phối đến việc lập BCTC............
1.1.3.1. Các giả thiết kế toán .............................................................................
1.1.3.2. Các nguyên tắc kế toán .........................................................................
1
1
1
2
3
2.2.2. Yêu cầu và thực trạng lập BCTC hợp nhất tại Công ty........................... 31
2.2.2.1. Yêu cầu ............................................................................................... 31
2.2.2.2. Thực trạng lập BCTC hợp nhất tại Công ty ........................................ 32
2.2.2.2.1. Mối quan hệ giữa Công ty với các đơn vò thành viên về mặt hoạt
động và tài chính ..................................................................................................... 32
2.2.2.2.2. Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ..................................... 34
2.2.2.2.3. Hệ thống Báo cáo tài chính........................................................... 38
2.2.3. Những khó khăn, vướng mắc của Công ty khi lập BCTC hợp nhất. ....... 40
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HP NHẤT CHO CÔNG TY
CP KCN TÂN TẠO.................................................................................................. 42
3.1. Cơ sở pháp lý và phạm vi lập BCTC hợp nhất tại Công ty ........................ 42
Trang 2
3.1.1. Cơ sở pháp lý của việc lập BCTC hợp nhất ............................................ 42
3.1.2. Phạm vi lập BCTC hợp nhất. ................................................................... 43
3.1.3. Các đối tượng sử dụng thông tin trên BCTC hợp nhất. ........................... 44
3.2. Trình tự, nội dung & phương pháp lập BCTC hợp nhất ............................. 45
3.2.1. Nguyên tắc, trình tự lập BCTC hợp nhất ................................................. 45
3.2.1.1. Nguyên tắc lập BCTC hợp nhất .......................................................... 45
3.2.1.2. Trình tự lập BCTC hợp nhất ............................................................... 46
3.2.2. Nội dung và phương pháp lập BCTC hợp nhất ......................................... 47
3.2.2.1. Nội dung và phương pháp lập BCĐKT hợp nhất ................................. 47
3.2.2.2. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo KQKD hợp nhất .................... 55
3.2.2.3. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo LCTT hợp nhất ...................... 58
3.2.2.4. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo thuyết minh hợp nhất .............. 59
3.3. Tổ chức công tác kế toán và xử lý nghiệp vụ trong quá trình hợp nhất
BCTC. ...................................................................................................................... 59
- Chỉ cung cấp những thông tin tài chính có tính chất tổng quát được biểu hiện
dưới hình thức tiền tệ.
- Mang tính chất pháp lệnh.
- Việc trình bày báo cáo tài chính phải phù hợp với môi trường kinh doanh và
pháp lý đồng thời phải tuân thủ các thông lệ, chuẩn mực quốc tế về kế toán.
Qua đó, có thể nói, bản chất của báo cáo tài chính là phản ánh sự kết hợp của
những sự kiện xảy ra trong quá khứ với những nguyên tắc kế toán đã được thừa
nhận và những đánh giá cá nhân của kế toán viên, nhằm chủ yếu là cung cấp thông
tin tài chính hữu ích cho các đối tượng sử dụng.
1.1.1.2. Vai trò.
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán và là công cụ
truyền đạt thông tin cho nhà quản lý của doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài
doanh nghiệp. Các đối tượng này sử dụng báo cáo tài chính để thõa mãn những nhu
cầu khác nhau về thông tin tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp như:
Trang 4
+ Đối với các nhà quản lý của doanh nghiệp: Thông tin trên báo cáo tài chính
giúp các nhà quản lý của doanh nghiệp cải tiến điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Đối với Nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho
việc thực hiện chức năng quản lý vó mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp các
cơ quan tài chính của Nhà nước theo dõi, kiểm tra hoạt động cũng như tình hình
thực hiện nghóa vụ nộp Ngân sách của doanh nghiệp.
+ Đối với các nhà đầu tư, người cho vay: Thông qua báo cáo tài chính nhà đầu
tư sẽ đánh giá rủi ro về vốn, rủi ro tiềm tàng trong các doanh nghiệp có liên quan
đến các khoản đầu tư, cho vay của họ, giám sát hoạt động và theo dõi việc thực
hiện các cam kết của doanh nghiệp.
+ Đối với nhà cung cấp: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin giúp họ xác đònh
Các tiêu chuẩn đánh giá thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính là những tính
chất đònh tính cơ bản của báo cáo tài chính bao gồm:
a/- Tính dễ hiểu.
Các thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính phải là những thông tin có
thể hiểu được đối với người sử dụng. Thông tin về những vấn đề phức tạp cần phải
được trình bày và giải thích trong thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm.
b/- Tính thích hợp.
Trang 6
Các thông tin phải thích hợp để đáp ứng các yêu cầu đưa ra quyết đònh kinh tế của
người sử dụng thông tin. Những thông tin có tính thích hợp là những thông tin có tác
động đến quyết đònh kinh tế của người sử dụng.
c/- Tính đáng tin cậy.
Các thông tin có chất lượng đáng tin cậy khi chúng không mắc phải những sai
lầm nghiêm trọng hoặc phản ánh sai lệch một cách cố ý hoặc phụ thuộc vào người
sử dụng để trình bày. Tiêu chuẩn này được biểu hiện thông qua các nguyên tắc kế
toán sau:
- Nguyên tắc phản ánh trung thực: Các thông tin trên báo cáo tài chính phải
phản ánh trung thực về những nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra có liên quan đến việc
xác đònh các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính tại thời điểm lập báo cáo.
- Nguyên tắc tôn trọng nội dung hơn hình thức: Thông tin được xem như phản
ánh một cách trung thực về những nghiệp vụ và sự kiện khi những thông tin đó
được tính toán và trình bày phù hợp với bản chất kinh tế và nội dung chứ không đơn
thuần chỉ xem xét đến hình thái pháp lý của chúng.
- Nguyên tắc khách quan: Các thông tin trên báo cáo tài chính phải được trình
bày một cách khách quan không bò xuyên tạc hay phản ánh sai lệch một cách cố ý
nhằm phụ thuộc yêu cầu của người lập hay người sử dụng báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc thận trọng: Được trình bày trong phần 1.1.3.2.
thương mại và tài sản của chủ sở hữu.
- Phân biệt tài sản và hoạt động của từng doanh nghiệp với nhau.
Trang 8
c/- Giả thiết về đơn vò tính toán.
Theo giả thiết này, tất cả các tài sản và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
doanh nghiệp đều được thể hiện trong kế toán bằng một đơn vò đo lường duy nhất là
tiền tệ. Nhờ vậy mà các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất đa dạng trong thực tế đều
có thể tổng hợp, phân tích, thông tin kế toán được truyền đạt kòp thời và hiệu quả.
1.1.3.2. Các nguyên tắc kế toán.
Ngoài các nguyên tắc kế toán đã được trình bày để xác đònh thông tin hữu ích
trên báo cáo tài chính, việc lập và trình bày báo cáo tài chính còn chòu sự chi phối
của một số nguyên tắc kế toán sau:
a/- Cơ sở dồn tích.
Theo cơ sở dồn tích thì mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên
quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được
ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.
b/- Nguyên tắc hoạt động liên tục.
Báo cáo tài chính phải lập trên cơ sở giả đònh là doanh nghiệp đang hoạt động
liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghóa
là doanh nghiệp không có ý đònh cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc
phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả
đònh hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên cơ sở khác và phải giải
thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính.
c/- Nguyên tắc giá gốc.
Trang 9
ảnh hưởng đến quyết đònh kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng
yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá
trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả
phương diện đònh lượng và đònh tính
1.2. Báo cáo tài chính hợp nhất.
1.2.1. Bản chất của Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình
bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở
hợp nhất báo cáo của công ty mẹï và các công ty con nhằm mục đích.
1- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ
phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết
quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của tập đoàn như một doanh nghiệp độc
lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ
hay công ty con trong tập đoàn.
2- Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng
tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của tập đoàn trong năm tài chính đã qua
và những dự đoán trong tương lai.
1.2.2. Nội dung của báo cáo tài chính hợp nhất.
Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất gồm 4 biểu mẫu báo cáo :
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Mẫu số B 01 –
DN/HN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Mẫu số B 02 –
DN/HN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
đònh của các chuẩn mực kế toán khác.
Trang 12
4- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán
thống nhất cho các giao dòch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự
trong toàn bộ tập đoàn.
- Nếu công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách kế toán
thống nhất trong tập đoàn thì công ty con phải có điều chỉnh thích hợp các Báo cáo
tài chính trước khi sử dụng cho việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn.
- Trường hợp nếu công ty con không thể sử dụng chính sách kế toán một cách
thống nhất làm ảnh hưởng đến hợp nhất báo cáo tài chính của tập đoàn thì phải giải
trình về các khoản mục đã được hạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau
trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
5- Các Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất
báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm.
Báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất có thể được lập vào thời điểm khác
nhau miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng. Nếu ngày kết thúc
kỳ kế toán năm là khác nhau quá 3 tháng, công ty phải lập thêm một bộ báo cáo tài
chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán năm của tập đoàn.
6- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được đưa vào Báo cáo tài
chính hợp nhất kể từ ngày mua công ty con, là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền
kiểm soát công ty con theo Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bò thanh lý đưa vào Báo cáo kết
quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý công ty con, là ngày công ty mẹ thực
sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.
Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trò ghi sổ còn
lại của tài sản trừ nợ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi
(2) Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến Bảng cân đối kế toán
hợp nhất của tập đoàn gồm:
- Khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con.
- Lợi ích của công đông thiểu số.
- Các khoản thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vò trong cùng tập đoàn.
- Các khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh.
(3) Nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh các chỉ tiêu khi lập Bảng cân đối
kế toán hợp nhất.
a) Điều chỉnh khoản đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con:
a1) Nguyên tắc điều chỉnh.
Giá trò ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần
vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ hoàn
toàn trên báo cáo tài chính hợp nhất.
a2) Bút toán điều chỉnh.
Điều chỉnh giảm toàn bộ giá trò khoản mục “Đầu tư vào công ty con” của công
ty mẹ và điều chỉnh giảm phần Vốn đầu tư của chủ sở hữu mà từng công ty con
nhận của công ty mẹ trong khoản mục “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” của công ty
con.
b) Điều chỉnh để xác đònh lợi ích của cổ đông thiểu số.
b1) Nguyên tắc điều chỉnh.
- Phải xác đònh lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con
hợp nhất. Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất,
gồm:
Trang 15
+ Giá trò các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu
được xác đònh phù hợp với Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”.
Giá trò các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu
mẹ.
b2) Bút toán điều chỉnh
Để phản ảnh khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trong tài sản thuần
của công ty con hợp nhất trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất phải thực hiện các bút
toán điều chỉnh như sau:
- Điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu của công ty con có phần vốn của cổ đông
thiểu số (điều chỉnh giảm các khoản mục “Vốn đầu tư của vốn chủ sở hữu”, Quỹ dự
phòng tài chính”, “Quỹ đầu tư phát triển”, “Lợi nhuận chưa phân phối”,…của các
công ty con có liên quan) và ghi tăng khoản nục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên
Bảng cân đối kế toán hợp nhất, ghi:
Giảm khoản mục – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Giảm khoản mục – Quỹ dự phòng tài chính
Giảm khoản mục – Quỹ đầu tư phát triển
Giảm khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối………
Tăng khoản mục – Lợi ích của cổ đông thiểu số.
- Trường hợp ở công ty con có khoản lỗ tích luỹ (lợi nhuận chưa phân phối):
ghi âm (…) trong vốn chủ sở hữu thì khi xác đònh lợi ích của cổ đông thiểu số trong
tài sản thuần của các công ty hợp nhất phải xác đònh riêng biệt khoản lỗ tích luỹ
của cổ đông thiểu số trong lỗ tích luỹ của công ty con và phải ghi giảm khoản mục
Trang 17
“Lợi nhuận chưa phân phối” của công ty con và ghi giảm khoản mục “Lợi ích của
cổ đông thiểu số” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Tuy nhiên bút toán ghi giảm
khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tối
đa cũng chỉ tương ứng với phần giá trò lợi ích của cổ thiểu số trong vốn chủ sở hữu.
c) Điều chỉnh các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vò nội bộ trong cùng
tập đoàn
c1) Nguyên tắc điều chỉnh
bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.
e2) Bút toán điều chỉnh
Điều chỉnh tăng khoản mục: “Hàng tồn kho”, hoặc “Tài sản cố đònh hữu hình”,
“Tài sản cố đònh vô hình”,… và điều chỉnh tăng khoản lỗ nội bộ nằm trong khoản
mục “Lợi nhuận chưa phân phối” ở đơn vò có liên quan đến giao dòch nội bộ chưa
thực hiện (công ty mẹ, công ty con) trong tập đoàn và đã tạo ra các khoản lỗ nội bộ
chưa thực hiện này, ghi:
Tăng khoản mục – Hàng tồn kho
Tăng khoản mục – TSCĐ hữu hình, hoặc
Tăng khoản mục - TSCĐ vô hình
Tăng khoản mục - Hao mòn TSCĐ
Tăng khoản mục – Lợi nhuận chưa phân phối
f) Sự khác biệt về thời gian phát sinh trên phương diện thuế thu nhập doanh
nghiệp từ việc loại trừ các khoản lãi và lỗ chưa thực hiện trong nội bộ được xử lý
phù hợp với Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
(4) Thực hiện các bút toán ghi nhận góp vốn liên kết, liên doanh của công ty
mẹ, công ty con theo phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp
nhất của tập đoàn.
Trình tự lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
(1) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập trên cơ sở hợp
nhất các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và của các công ty
Trang 19
con trong tập đoàn theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản mục tương
đương về doanh thư, chi phí tài chính,…theo nguyên tắc :
- Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh được cộng trực tiếp để xác
đònh khoản mục tương đương của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
- Đối với các khoản phải điều chỉnh theo nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo
c) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
của các công ty con tham gia hợp nhất trong kỳ báo cáo phải được loại trừ trước khi
hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con để xác đònh lợi
nhuận (lãi, hoặc lỗ thuần) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của
những đối tượng sở hữu công ty mẹ.
Bút toán điều chỉnh: Giảm khoản mục “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp” của các công ty con, tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” và
được trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất của công ty con.
(d) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp của các công ty con được hợp nhất được trình bày ở một khoản mục riêng
biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Bút toán điều chỉnh: Giảm khoản mục “Lợi nhuận sau thuế TNDN” phần lợi
nhuận thuộc về lợi ích của cổ đông thiểu số của các công ty con và điều chỉnh tăng
khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh hợp nhất của tập đoàn, ghi:
Tăng khoản mục – Lợi ích của cổ đông thiểu số
Trang 21
Giảm khoản mục – Lợi nhuận sau thuế TNDN
đ) Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp của các công ty con khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác đònh trên
cơ sở căn cứ vào tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vò này.
e) Trường hợp số lỗ kinh doanh thuộc về cổ đông thiểu số trong Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh riêng của công ty mẹ và của các công ty con lớn hơn
phần vốn góp của các cổ đông thiểu số tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất
thì trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất chỉ tính, phân bổ và trình
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con theo từng khoản mục
bằng cách cộng các khoản mục tương đương trên các báo cáo này.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo lưu
chuyển tiền tệ của công ty mẹ và của các công ty con phải trên cơ sở thống nhất
toàn bộ về phương pháp lập (phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp).
Trang 23
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CP KCN TÂN TẠO
2.1. Sơ lược về hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty CP KCN Tân Tạo.
2.1.1. Tổng quan về Công ty.
Công ty Tân Tạo được hình thành trên cơ sở:
- Quyết đònh 906/TTg ngày 30/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Tân
Tạo, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giấy phép thành lập Công ty số: 3192/GP-TLDN ngày 04/12/1996 của y
Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết đònh 438/TTg ngày 17/6/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho
phép Công ty Tân Tạo thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu
công nghiệp Tân Tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết đònh 592/1997/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 15/12/1997 về việc
phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Tân Tạo, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO.
+ Tên giao dòch: CORPORATION TAN TAO INDUSTRIAL PARK.
+ Tên viết tắt: CÔNG TY TÂN TẠO – ITACO
+ Trụ sở: Khu công nghiệp Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí