BỘ G
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ
ẠO
TRƯỜNG
G ĐẠI HỌC
C KINH TẾ THÀNH PH
HỐ HỒ CHÍÍ MINH
Oo-----oO
HOÀNG
H
G THỊ KIM OANH
O
HOÀ
ÀN TH
HIỆN H
HỆ TH
HỐNG
G KIỂ
ỂM SO
OÁT
N
NỘI BỘ
B CH
HO CÁ
TRƯỜNG
G ĐẠI HỌC
C KINH TẾ THÀNH PH
HỐ HỒ CHÍÍ MINH
---oO
Oo---
HOÀNG
H
G THỊ KIM OANH
O
H
HOÀN
N THIỆ
ỆN HỆ
Ệ THỐ
ỐNG KIỂM
K
SOÁT
T NỘI
BỘ CHO
C
CÁC
C
C
CÔNG TY BẤ
ẤT ĐỘ
hoa học:
PGS.T
TS. MAI THỊ
T HOÀ
ÀNG MIN
NH
TP. Hồồ Chí Minh – Năm 2011
2
Lời Cam Đoan
Tôi tên là Hoàng Thị Kim Oanh là học viên Lớp cao học ngày 1 –K20 (Kế toán –
kiểm toán), Trường Đại Học Kinh Tế Tp. HCM, xin cam đoan rằng luận văn này là
công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Mai
Thị Hoàng Minh. Các số liệu thu thập được đều có trích nguồn rõ ràng. Tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của luận văn này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 12 năm 2011
Người cam đoan
Hoàng Thị Kim Oanh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. KSNB : Kiểm soát nội bộ
7. Sơ đồ 2
: Hoạt động của các Công ty bất động sản
8. Sơ đồ 3
: Các phòng ban cơ bản trong công ty BĐS
9. Sơ đồ 4
: Tổng hợp rủi ro trong doanh nghiệp bất động sản
10. Sơ đồ 5
: Quy trình phê duyệt thanh toán
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ....................................... 4
1.1.1 Định nghĩa kiểm soát nội bộ ............................................................................................. 4
1.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo COSO 2004 ............................................ 5
1.3.1 Công ty bất động sản....................................................................................................... 19
1.3.2 Sự cần thiết ứng dụng hệ thống kiểm soát nội bộ trong Công ty bất động sản ......... 19
Kết luận chương 1 ........................................................................................................... 21
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC CÔNG TY
BẤT ĐỘNG SẢN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐỊA BÀN TP. HCM
22
2.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN
TẠI TP. HCM. ................................................................................................................... 26
2.2.1 Sơ đồ 2: Hoạt động của các Công ty bất động sản ...................................................... 26
2.2.2 Đặc điểm của công ty thuộc ngành bất động sản tại Tp. HCM .................................. 27
2.2.2.1 Các quy định pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty BĐS. ........................ 27
2.2.2.2 .................................................................. Các phòng ban và chức năng nhiệm vụ cơ bản
................................................................................................................................................... 28
2.2.2.3 Đánh giá chung về hoạt động ngành BĐS ................................................................ 32
2.3 THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BẤT
ĐỘNG SẢN TẠI TP. HCM .............................................................................................. 34
2.3.1 Mục đích và phương pháp khảo sát .............................................................................. 34
2.3.1.1 Mục đích khảo sát ..................................................................................................... 34
3.1.3.1 Đánh giá rủi ro của phòng kế toán: .......................................................................... 52
3.1.3.2 Xây dựng quy trình, thủ tục phòng kế toán cơ bản trong công ty BĐS từ khi phát
sinh nghiệp vụ đến khi lập và trình bày báo cáo tài chính: ...................................................... 53
3.1.3.3 Thiết lập thủ tục kiểm soát ........................................................................................ 58
3.1.3.4 Hoạt động kiểm soát.................................................................................................. 59
3.1.4 Kiểm soát đối với các dự án hợp tác đầu tư với một cá nhân hay một đơn vị tổ chức
khác 61
3.2 GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
KSNB TẠI CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN MỘT CÁCH HIỆU QỦA.................. 62
3.2.1 Mục tiêu của các giải pháp ............................................................................................. 62
3.2.2 Giải pháp triển khai và nâng cao chất lượng KSNB tại các Công ty bất động sản tại
Tp. HCM dựa trên những tồn tại ở chương 2 .......................................................................... 62
3.2.2.1 Các giải pháp chung ................................................................................................. 62
3.2.2.2 Các giải pháp cụ thể dựa trên những tồn tại của từng bộ phận KSNB ..................... 64
3.2.2.3 Áp dụng quản trị rủi ro trong quá trình triển khai hệ thống KSNB .......................... 67
3.2.3 Một số kiến nghị chung đối với công ty BĐS nhằm triển khai thành công hệ thống
KSNB 68
3.3 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VÀ HỮU HIỆU CỦA HTKSNB ĐÃ ĐƯỢC XÂY
DỰNG VỚI CÁC TIÊU CHUẨN CỦA COSO ............................................................... 69
Kết luận chương 3 ........................................................................................................... 71
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................................... 72
1
2
chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các công ty bất động sản
tại Tp. HCM”.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
-
Hệ thống lý thuyết về kiểm soát nội bộ và phương pháp xây dựng hệ thống
kiểm soát nội bộ cho một tổ chức.
-
Khảo sát, đánh giá hệ thống KSNB trong một số đơn vị ngành bất động sản tại
Tp. HCM.
-
Hoàn thiện hệ thống KSNB cho các Công ty BĐS tại Tp. HCM.
-
Kiến nghị một số giải pháp để thực hiện KSNB một cách có hiệu quả.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống KSNB cho loại hình doanh
nghiệp thuộc ngành BĐS trên địa bàn Tp. HCM. Đề ra một số giải pháp ứng dụng
hệ thống KSNB vào trong các doanh nghiệp thuộc ngành này.
Thêm vào đó khảo sát thực tế cũng đã giúp tác giả đưa ra được một số rủi ro (là
vấn đề cốt lõi của KSNB) của ngành BĐS làm ảnh hưởng đến quá trình thực
hiện mục tiêu của các phòng ban cũng như của toàn công ty. Từ đó giúp nhà
quản trị có thể nghiên cứu và đưa ra các thủ tục kiểm soát cần thiết trong quá
trình hoàn thiện hệ thống KSNB cho đơn vị.
-
Đề xuất một số quy trình trong hệ thống KSNB cho các công ty ngành BĐS tại
Tp. HCM.
-
Đưa ra các giải pháp ứng dụng KSNB vào trong quản trị doanh nghiệp các công
ty BĐS.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận văn gồm các phần chính
sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ.
Chương 2: Công ty Bất động sản tại Tp. HCM và thực trạng kiểm soát nội bộ.
Chương 3: Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cho các công ty Bất động sản tại
Tp. HCM
4
CHƯƠNG 1
Mục tiêu của kiểm soát nội bộ:
o Báo cáo tài chính đáng tin cậy: một trong những mục tiêu quan trọng của
kiểm soát nội bộ là nhằm đến việc đảm bảo cáo cáo tài chính của đơn vị được lập
theo đúng chuẩn mực và quy định hiện hành, đúng pháp luật, không sai sót trọng
yếu.
(1) Theo báo cáo COSO 1992. COSO (Committee of Sponsoring Organization) là một Ủy ban thuộc Hội
đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian lận báo cáo tài chính (National Commission on Financial
Reporting, hay còn được gọi là Treadway Commission). Ủy ban này bao gồm đại diện của Hiệp hội kế
toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ (IIA), Hiệp hội Quản trị viên tài
chính (FEI), Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA).
5
o Các luật lệ và quy định được tuân thủ: Kiểm soát nội bộ cũng sẽ giúp cho
các thành viên trong tổ chức chấp hành các quy định, nội quy của đơn vị. Bên cạnh
đó còn giúp các cá nhân thực hiện các công việc theo đúng luật pháp, quy định hiện
hành của pháp luật.
o Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả: Ngoài 2 mục tiêu trên thì kiểm soát nội
bộ còn giúp cho tổ chức hoạt động một cách hữu hiệu và hiệu quả hơn.
1.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo COSO 2004
Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của tổ chức mà hệ thống
kiểm soát nội bộ được sử dụng khác nhau, nhưng để hoạt động hiệu quả, hệ thống
kiểm soát nội bộ theo COSO 2004 gồm có tám thành phần:
1.1.2.1 Môi trường kiểm soát:
Là những yếu tố của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát
nội bộ bao gồm như: tính chính trực, giá trị đạo đức của bộ phận nhân sự trong công
KSNB nhận dạng sự tiềm tàng là những sự kiện đe dọa đến việc thực hiện mục
tiêu của đơn vị. COSO 2004 xem sự kiện tiềm tàng là sự kiện có khả năng tác động
đến việc thực hiện mục tiêu, không phân biệt là rủi ro hay cơ hội. COSO 2004 xem
xét hết các tình huống từ đó có thể tối đa hóa việc tạo lập giá trị cho mọi tình huống
tương lai.
Sự kiện tiềm tàng: là biến cố bắt nguồn từ bên trong hoặc bên ngoài đơn vị ảnh
hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Một sự kiện có thể ảnh hưởng tích
cực, tiêu cực hoặc cả hai.
Các yếu tố ảnh hưởng: Khi xem xét các sự kiện tiềm tàng cần xác định các yếu
tố ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của đơn vị. Các yếu tố ảnh hưởng bao
gồm các yếu tố bên ngoài: môi trường kinh tế, môi trường tự nhiên, các yếu tố
chính trị, xã hội… và các yếu tố bên trong như: cơ sở vật chất, nhân sự, các quy
trình thực hiện của các phòng ban…
Sự tương tác lẫn nhau giữa các sự kiện: Các sự kiện liên quan đến đơn vị
thường không xuất hiện độc lập mà có sự tương tác lẫn nhau. Một sự kiện xuất hiện
có thể tạo ra, tác động đến một sự kiện khác và các sự kiện có thể xuất hiện đồng
thời.
Phân biệt cơ hội và rủi ro: Sự kiện tiềm tàng nếu xuất hiện sẽ tác động tiêu
cực hoặc tích cực hoặc cả hai. Nếu sự kiện tác động tiêu cực, đe dọa nguy cơ đạt
được mục tiêu của đơn vị, thì đòi hỏi đơn vị phải đáng giá rủi ro và phản ứng với rủi
7
ro. Nếu sự kiện có tác động tích cực đến đơn vị, tạo thêm điều kiện thuận lợi để đơn
vị đạt mục tiêu hoặc tạo giá trị cho đơn vị thì phải được xem xét trở lại đối với các
chiến lược đã được xây dựng.
1.1.2.4 Đánh giá rủi ro:
Nhân tố này không không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc loại hình tổ chức. Bất
Chấp nhận rủi ro: đơn vị không làm gì cả đối với rủi ro.
Né tránh rủi ro được sử dụng khi các phản ứng khác không thể làm giảm khả
năng xảy ra của sự kiện hoặc tác động của sự kiện đó xuống mức có thể chấp nhận.
Giảm thiểu rủi ro và chuyển giao rủi ro được sử dụng để làm giảm rủi ro kiểm soát
xuống mức phù hợp với từng rủi ro có thể chấp nhận. Chấp nhận rủi ro khi rủi ro
tiềm tàng nằm trong phạm vi rủi ro có thể chấp nhận.
Một chu trình phản ứng với rủi ro bao gồm các bước sau:
Xác định các phản ứng: Khi lựa chọn một phương án phản ứng với rủi ro, cần
điều tra và phân tích các khía cạnh sau:
-
Ảnh hưởng của phản ứng của đơn vị đến khả năng và tác động của rủi ro, và
phản ứng nào nằm trong phạm vi của rủi ro bộ phận.
-
Lợi ích và chi phí của từng loại phản ứng
-
Cơ hội có thể có đối với việc thực hiện mục tiêu chung của đơn vị khi phản
ứng với các rủi ro cụ thể.
Lựa chọn phản ứng: sau khi đã đánh giá các phản ứng khác nhau đối với rủi ro,
đơn vị quyết định phải quản lý rủi ro như thế nào, lựa chọn phản ứng để đối phó với
rủi ro trong phạm vi rủi ro bộ phận, lưu ý rằng phản ứng được lựa chọn không phải
là phản ứng có rủi ro kiểm soát nhỏ nhất. Tuy nhiên, khi rủi ro kiểm soát vượt ra
khỏi giới hạn của rủi ro bộ phận, đơn vị cần phải xem xét lại phản ứng đã chọn,
hoặc trong một số trường hợp thì đơn vị có thể điều chỉnh lại rủi ro bộ phận đã được
thiết lập trước đây.
đối chiếu giữa sổ sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế phải được thực hiện
định kỳ. Nếu phát hiện có sự chênh lệch cần tìm hiểu nguyên nhân để phát hiện ra
những yếu kém trong công tác quản lý tài sản. Từ đó có những biện pháp cải thiện
kịp thời các yếu kém.
-
Kiểm tra độc lập việc thực hiện: là việc kiểm tra được thực hiện bởi một
nhân viên ở bộ phận khác nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ của tổ chức.
-
Phân tích rà soát hay soát xét lại việc thực hiện: bằng việc đối chiếu lại
giữa thực tế đạt được và kế hoạch đề ra, nhà quản trị sẽ đánh giá được tổ chức có
hoạt động hữu hiệu và hiệu quả không thông qua xem xét các mục tiêu đề ra có đạt
được hay không.
1.1.2.7 Thông tin và truyền thông:
Cần được tổ chức để bảo đảm chính xác, kịp thời, đầy đủ và tin cậy, dễ nắm
bắt và đúng người có thẩm quyền.
Thông tin của tổ chức có thể có được từ việc sử dụng máy tính hoặc công tác
thủ công. Tuy nhiên dù theo cách nào cũng cần đảm bảo được yêu cầu về chất
lượng của thông tin là thích hợp, kịp thời, cập nhật, chính xác và truy cập thuận
tiện.
Truyền thông giúp cho nhân viên từng bộ phận hiểu biết về vai tṛ và trách
10
11
ràng. Từ đó giúp nhà quản trị có thể đề ra những chiến lược, kế hoạch cụ thể trong
từng giai đoạn nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Việc xác định được mục tiêu, chiến lược cụ thể để đưa ra các kế hoạch thực
hiện mục tiêu của doanh nghiệp là rất cần thiết. Giúp cho nhà quản trị không lãng
phí thời gian và tiền bạc vào những việc không cần thiết mà chỉ tập trung vào những
kế hoạch đã được vạch sẵn góp phần thực hiện các công việc cần thiết để đạt được
mục tiêu nhanh nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất.
1.1.3.2Giảm thiểu được rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện mục tiêu
chiến lược
Những rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên trong quá trình thực hiện công
việc sẽ tổn hại cho công ty.
Giảm bớt những rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ 3
hoặc nhân viên công ty gây nên.
Giảm bớt những rủi ro không tuân thủ chính sách, pháp luật, quy trình kinh
doanh của công ty: KSNB sẽ đưa ra những thủ tục, quy trình và từ đó kiểm tra việc
thực hiện các thủ tục, quy trình đó.
1.1.3.3 Xây dựng được các biện pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro
KSNB sẽ đưa ra những phương pháp, chính sách, thủ tục hữu hiệu để ngăn
chặn các gian lận, giảm thiểu các sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động.
Một công ty ngày càng phát triển lớn mạnh thì song hành với sự phát triển đó
cũng sẽ xuất hiện nhiều rủi ro đi kèm. Chủ doanh nghiệp lại càng gặp nhiều khó
khăn trong công tác giám sát và quản lý các rủi ro này. Kiểm soát nội bộ lúc này lại
càng trở nên hữu ích và cần thiết với chủ doanh nghiệp. Đặc biệt đối với những
công ty có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ đông (các công ty đại chúng)
thì một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ tạo nên sự tin tưởng cao của cổ đông.
Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của
tổ chức cũng như các quy định của pháp luật.
-
Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt
được mục tiêu đặt ra.
-
Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với nhà
đầu tư (đặc biệt là đối với những công ty đại chúng).
Kiểm soát nội bộ không phải chỉ là quá trình thiết lập và sắp xếp các nhân viên
trong đơn vị từ công việc này đến công việc khác. KSNB là cả một quá trình
trong đó bao gồm những chính sách, quy trình, và những hoạt động cần thiết để
đảm bảo hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.4 Hạn chế của hệ thống KSNB
Mặc dù hầu hết các tổ chức khi thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
thường nghiên cứu và đầu tư rất nhiều. Tuy nhiên, hệ thống kiểm soát nội bộ cũng
không thể hoàn toàn hữu hiệu. Bởi vì, cho dù hệ thống có được xây dựng một cách
hoàn hảo thì hiệu quả của nó vẫn phụ thuộc rất lớn vào môi trường kiểm soát. Mà
cụ thể là con người, đạo đức, trình độ, nhận thức, khả năng của mỗi cá nhân trong tổ
chức. Xuất phát từ những lý do trên mà hệ thống nội bộ tồn tại những hạn chế:
-
Gian lận của người quản lý: Cho dù hệ thống kiểm soát nội bộ được xây
không còn hữu hiệu.
1.2 CÁC BƯỚC XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG KSNB CHO
MỘT TỔ CHỨC
1.2.1 Thiết lập mục tiêu của tổ chức, của từng hoạt động trong tổ chức
Để có thể thiết lập được một hệ thống kiểm soát nội bộ cho bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng cần phải thiết lập được mục tiêu của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động thì mục tiêu lớn nhất đó là lợi nhuận. Tuy nhiên
tùy thuộc vào những đặc trưng riêng của từng ngành mà cách thực hiện mục tiêu
cũng khác nhau.
Mục tiêu của các doanh nghiệp: lợi nhuận - là cái doanh nghiệp mong muốn
đạt được.
14
Để đạt được mục tiêu thì doanh nghiệp phải đặt ra được mục tiêu cụ thể trong
từng giai đoạn (1 năm, 5 năm, 10 năm…) mục tiêu của doanh nghiệp phải được cụ
thể hóa, lượng hóa để có thể đo lường được kết quả của việc thực hiện.
Mục tiêu của doanh nghiệp bao gồm: mục tiêu tài chính (lợi nhuận, khả năng
thanh toán…) và mục tiêu phi tài chính (thị phần, thương hiệu, văn hóa doanh
nghiệp, nhân đạo…)
Việc xây dựng mục tiêu của doanh nghiệp nên phải dựa vào nguồn lực thực tế
của doanh nghiệp thì mục tiêu đó mới có tính khả thi. Các nguồn lực của doanh
nghiệp bao gồm như nguồn nhân lực, tài chính, thời gian và các nguồn lực khác của
doanh nghiệp sẵn có.
1.2.2 Đánh giá rủi ro của tổ chức, hoạt động
Với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thì rủi ro luôn luôn tồn tại song song
với mọi hoạt động của một doanh nghiệp. Để hoàn thiện được hệ thống KSNB hữu
hiệu thì bên cạnh việc xác định được mục tiêu của doanh nghiệp thì cần phải nhận
Tùy vào đặc thù riêng của từng ngành nghề khác nhau, của từng doanh nghiệp
mà xây dựng những những quy trình, thủ tục, nguyên tắc kiểm soát phù hợp với
ngành, doanh nghiệp cụ thể. Những quy trình, thủ tục, nguyên tắc này được xây
dựng dựa trên cơ sở nhằm hạn chế tối đa những rủi ro đã được nhận dạng, đánh giá
làm ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Đối với phòng kế toán: Quy trình hoạt động, nguyên tắc thủ tục kiểm soát vô
cùng quan trọng. Các quy trình nên được thiết lập cho từng phần hành kế toán cụ
thể nhằm bảo vệ tài sản của đơn vị và tất cả các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán
một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng theo quy định của pháp luật. Quan trọng
hơn là các thủ tục kiểm soát của đơn vị phải đảm bảo tính chính xác của các số liệu
được trình bày trên báo cáo tài chính một cách trung thực, hợp lý.
1.2.4 Thực hiện các hoạt động kiểm soát
Các chính sách và thủ tục ở bước trên giúp nhà quản trị thực hiện và có các
hành động cần thiết (hoặc trực tiếp hoặc lập ban kiểm soát) đối với rủi ro đã được
nhận dạng nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị.
Các hoạt động kiểm soát cụ thể gồm:
-
Phân chia trách nhiệm đầy đủ, rõ ràng cho từng nhân viên trong mỗi bộ
phận: Một cá nhân không được nắm tất cả các chu trình của một nghiệp vụ: xét
duyệt, thực hiện, bảo quản tài sản và kế toán. Một số chức năng sau không được
kiêm nhiệm: (xem hình 1: Các cặp chức năng bất kiêm nhiệm)
16
Hình 1: Các cặp chức năng bất kiêm nhiệm
kịp thời phát hiện mất mát, hư hỏng và xử lý kịp thời.
-
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: bao gồm các hoạt động kiểm soát toàn
bộ hệ thống (thông tin ổn định, kiểm soát truy cập, truyền tải, lưu nhật ký sử dụng
phần mềm nếu có để khi cần thiết có thể quy trách nhiệm đúng người…) và kiểm
soát đối với từng ứng dụng cụ thể (ủy quyền và xét duyệt, chứng từ sổ sách).
Ví dụ: ủy quyền bằng chính sách, xét duyệt chính sách cụ thể như chính sách
ưu đãi, chính sách bán chịu, chính sách hỗ trợ khách hàng khi mua nhà…
-
Kiểm soát chứng từ, sổ sách như biểu mẫu đầy đủ, dễ hiểu; đánh số trước
và liên lục, giáp lai, đánh dấu, luân chuyển chứng từ…
-
Kiểm tra độc lập việc thực hiện nhằm tăng tính hữu hiệu của hệ thống
KSNB. Công việc này có thể được thực hiện bởi chính Ban giám đốc công ty hoặc
người được ủy quyền thực hiện.
-
Phân tích rà soát hay soát xét lại việc thực hiện: công tác này nhằm phát
hiện những biến động bất thường, xác định nguyên nhân và xử lý kịp thời thông qua
17