Hệ thống thông tin của thị trường chứng khoán - Pdf 67

Hệ thống thông tin thị trường chứng khoán
Mục Lục
I. Hệ thống thông tin của thị trường chứng khoán................................2
1. Sự cần thiết.......................................................................................2
2. Các loại thông tin của hệ thống thông tin thị trường
chứng khoán..........................................................................................2
2.1.Thông tin về tổ chức niêm yết.......................................................2
2.2.Thông tin về tổ chức kinh doanh...................................................3
2.3.Thông tin thị trường......................................................................3
2.4.Thông tin về quản lý.....................................................................3
2.5.Thông tin về giao dịch chứng khoán.............................................3
2.6.Chỉ số giá cổ phiếu.......................................................................4
2.7.Các phương pháp tính chỉ số giá hiện nay.....................................5
2.8.Một số chỉ giá chứng khoán quốc tế..............................................7
II. Thực trạng hệ thống thông tin thị trường chứng khoán
Việt Nam ..............................................................................................12
1. Quá trình hình thành thị trường chứng khoán
Việt Nam.............................................................................................12
2. Vai trò của thông tin trên thị trường chứng khoán....................12
3. Hệ thống thông tin và chỉ số giá cổ phiếu trên
thị trường chứng khoán Việt Nam.....................................................13
4. Vấn đề công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Việt Nam..............................................................................................13
4.1.Khung Pháp luật.........................................................................13
4.2.Yêu cầu thực hiện công bố thông tin...........................................14
4.3.Phương tiện và hình thức công bố thông tin................................14
4.4.Người được ủy quyền công bố thông tin.....................................15
4.5.Bảo quản và lưu giữ thông tin.....................................................15
4.6.Đối tượng phải công bố thông tin...............................................15
5. Thực trạng hệ thống thông tin trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.......................................................................19

phát hành chứng khoán trong dịp phát hành, đối với công ty đã
phát hành đã phát hành và xin đăng ký niêm yết sau đó thì cũng
phái chuẩn bị tài liệu tóm tắt về công ty, như báo cáo kết quả sản
xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất, báo cáo tổng kết tài sản,
báo cáo thu nhập, …
b. Thông tin định kỳ: Công ty niêm yết buộc phải công bố công khai
các thông tin định ký theo quý, nữa năm và năm bao gồm
♦ Bảng tổng kết tài sản
♦ Báo cáo thu nhập
♦ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
♦ Thuyết minh báo cáo tài chính
 Thông tin đột xuất: Mỗi khi xuất hiện thông tin đột xuất và nếu
công bố ra sẽ ảnh hưởng đến giá chứng khoán của công ty đó
thì công ty niêm yết phải công bố ngay lập tức trong vòng 24h
đồng hồ. Ví dụ: Trúng thầu dự án, giám đốc bị tai nạn, …
 Thông tin theo yêu cầu: Đây là các thông tin mà các đơn vị
quản lý chức năng có thẩm quyền yêu cầu cung cấp như: Ủy
ban chứng khoán nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, cơ quan
Thị trường chứng khoán- GVHD Lê Văn Lâm Trang 2
Hệ thống thông tin thị trường chứng khoán
thông kê, cơ quan công an, …. Thông thường các thông tin này
không công bố công khai
2.2.Thông tin về tổ chức kinh doanh
Ngoài các loại thông tin trong bảng quyết toán quý, nửa năm, năm, đơn vị kinh
doanh chứng khoán như công ty chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán cần có
báo cáo về: Số tài khoản được mở; số dư chứng khoán và tiền mặt; tình hình
giao dịch của các tài khoản; các giao dịch lô lớn; tình hình mua bán ký quỹ
chứng khoán; …. Nếu do nhu cầu quản lý thì cơ quan quản lý như Trung tâm
giao dịch chứng khoán, Ủy ban chứng khoán Nhà nước có thể yêu cầu các đơn
vị này có báo cáo chi tiết hơn ở một số ngày giao dịch, hoặc tình hình giao dịch,

Hệ thống thông tin thị trường chứng khoán
Giải thích ý nghĩa của các cột:
Cột 1-52 week: Cho biết trong vòng 48 tuần gần đây giá cao nhất và thấp
nhất của chứng khoán xyz là bao nhiêu?
Cột 2- Stock: Cho biết tên cổ phiếu.
Cột 3- Div: Chỉ biết cổ tức mà cổ tức phát hành chi trả trong thời gian gần
đây.
Cột 4- Yld: Là chữ viết tắt của Yield, nghĩa là tỷ suất lợi tức của năm gần
đây nhất. Tính bằng cách lấy cổ tức chia cho giá cổ phiếu (cột 3/ cột 9)
Cột 5- PE: Là hệ thống Price Earning Ratio, là tỷ lệ giữa giá cổ phiếu hiện tại
với thu nhập tính trên một cổ phiếu trong năm gần nhất.
Cột 6- Sales: Cho biết doanh số bán trong ngày tính theo đơn vị là lô chẵn.
Cột 7- High: Cho biết giá thực hiện cao nhất trong ngày.
Cột 8- Low: Cho biết giá thực hiện thấp nhất trong ngày.
Cột 9- Net Chg (Net Change): Cho biết mức thay đổi giá đóng cả của ngày
thông báo so với ngày trước đó
2.6.Chỉ số giá cổ phiếu
Chỉ số giá cổ phiếu là thông tin rất quan trong đối với hoạt động của thị trường,
đối với nhà đầu tư và đánh giá kinh tế bởi nó thể hiện tình hình hoạt động của thị
trường chứng khoán. Tất cả các thị trường chứng khoán đều xây dựng hệ thống
chỉ số giá cổ phiếu cho riêng mình.
Là chỉ báo phản ánh xu hướng phát triển của thị trường cổ phiếu, thể hiện xu
hướng thay đổi của giá cổ phiếu và tình hình giao dịch của thị trường. Đơn giản,
chỉ số giá cổ phiếu là giá bình quân cổ phiếu tại một ngày nhất định so với ngày
gốc
a. Nội dung
 Chỉ số giá cổ phiếu là thông tin thể hiện giá chứng khoán bình
quân hiện tại so với giá bình quân thời kỳ gốc đã chọn
 Chỉ số giá cổ phiếu được xem là phong vũ biểu thể hiện tình
hình hoạt động của thị trường chứng khoán. Đây là thông tin

2.7.Các phương pháp tính chỉ số giá hiện nay
Hiện nay, các nước trên thế giới dùng 5 phương pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu,
đó là:
a. Chỉ số giá bình quân Laspeyres.
Chỉ số giá bình quân Laspeyres là chỉ số giá bình quân gia quyền giá trị, lấy
quyền số là số cổ phiếu niêm yết thời kỳ gốc. Như vậy, kết quả tính sẽ phụ thuộc
vào cơ cấu quyền số thời kỳ gốc:
0
0 0
t
L
q p
I
q p
=


Trong đó: I
L
: Là chỉ số giá bình quân Laspeyres
p
t
: Là giá thời kỳ báo cáo
p
0
: Là giá thời kỳ gốc
q
0
: Là khối lượng (quyền số) thời kỳ gốc hoặc cơ cấu của khối lượng c (số lượng
cổ phiếu niêm yết) thời kỳ gốc

Chỉ số giá bình quân Passcher là chỉ số giá bình quân gia quyền giá trị lấy quyền
số là quyền số thời kỳ tính toán, vì vậy kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu
quyền số (cơ cấu chứng khoán niêm yết) thời tính toán.
Các chỉ số KOSPI (Hàn quốc); S&P500(Mỹ); FT-SE 100 (Anh); TOPIX (Nhật);
CAC (Pháp); TSE (Đài loan); Hangseng (Hồng Kông); các chỉ số của Thuỵ Sỹ,..
và VnIndex của Việt Nam áp dụng phương pháp này.
c. Chỉ số giá bình quân Fisher.
Chỉ số giá bình quân Fisher là chỉ số giá bình quân nhân giữa chỉ số giá Passcher
và chỉ số giá Laspayres. Phương pháp này trung hoà được yếu điểm của hai
phương pháp trên, tức là giá trị chỉ số tính toán ra phụ thuộc vào quyền số của cả
2 thời kỳ: Kỳ gốc và kỳ tính toán.
F P L
I I I=
Trong đó:I
F
: Là chỉ số giá Fisher
I
P
: Là chỉ số giá Passcher
I
L
: Là chỉ số giá bình quân Laspeyres
Về mặt lý luận có phương pháp này, nhưng trong thống kê không thấy nó áp
dụng ở bất kỳ một quốc giá nào.
d. Chỉ số giá bình quân giản đơn.
Ngoài các phương pháp trên, phương pháp tính giá bình quân giản đơn cũng
thường được áp dụng. Công thức đơn giản là lấy tổng thị giá của chứng khoán
chia cho số chứng khoán tham gia tính toán
i
P

khoán niêm yết. Riêng ở Đài Loan thì họ dùng số chứng khoán trong lưu thông
làm quyền số, bởi vì tỷ lệ đầu tư của công chúng rất cao ở đây (80 .. 90%).
2.8.Một số chỉ giá chứng khoán quốc tế
a. Các chỉ số giá cổ phiếu của thị trường chứng khoán Hồng
Kông
 Chỉ số HangSeng (HIS) Hong Kong: Chỉ số này do công ty HIS
Service Ltd, một công ty do ngân hàng HangSeng sở hữu tính toán và
công bố. Chỉ số này được công bố đầu tiên vào tháng 11 năm 1969.
Đây là chỉ số được niêm yết rộng rãi nhất của thị trường chứng khoán
HongKong cả ở trong nước và quốc tế. HIS được tính từng phút trong
phiên giao dịch và được thông tin ra trong nước và quốc tế qua mạng
thông tin tài chính và đại chúng như Tele Text, Reuters, Telerate,
Bloomberg, …. Từ năm 1996, công ty HSI Service Ltd đã xuất bản
bảng tin hàng ngày về chỉ số HangSeng, trong đó đưa tin về chỉ số này
và các chỉ số phụ của nó, cứ 15 phút một lần bảng tin sẽ đưa ra những
thong báo mới, bao gồm các mức giá cao nhất, thấp nhất và giá đóng
cửa của mỗi ngày giao dịch. HIS là chỉ số gia quyền giá trị của 33
loại cổ phiếu. Ngày gốc là ngày 31/7/1964 với giá trị gốc là 100. Khi
đưa thêm 4 chỉ số phụ vào năm 1985, ngày gốc được đổi thành ngày
13/01/1984 và trị giá gốc là 975,47 (giá đóng cửa của ngày đó).
 Chỉ số tổng hợp cổ phiếu thường Hong Kong (AOI): Chỉ số này là chỉ
số gia quyền giá trị của tất cả các cổ phiếu thường được niêm yết tại
sở giao dịch chứng khoán Hong Kong. Nó được tính toán và công bố
lần đầu vào ngày 2/1/1989. Ngày gốc là ngày 2/4/1996 với giá trị gốc
là 1.000. Chỉ số này có bảy chỉ số ngành: Tài chính; dịch vụ; bất động
sản; xây dựng; công nghiệp; khách sạn; các ngành khác. Cho dù chỉ số
AOI tiêu biểu hơn HIS, nhưng một vài loại cổ phiếu trong đó có giao
dịch rất ít.
Thị trường chứng khoán- GVHD Lê Văn Lâm Trang 7
Hệ thống thông tin thị trường chứng khoán

công ty chỉ tính giá bình quân số học của 12 cổ phiếu. Ngày tính
đầu tiên là ngày 26/5/1896 với mức giá bình quân ngày này là
40,94 đôla. Năm 1916, số lượng cổ phiếu để tính chỉ số là 20 cổ
phiếu vào năm 1928 tăng lên là 30 cổ phiếu và giữu nguyên số
lượng này cho đến ngày nay. Trong quá trình đó thường xuyên có
sự thay đôit các công ty trong nhóm top 30. Mỗi khi có công ty
chứng tỏ là không thuộc tiêu chuẩn top 30 của các cổ phiếu Blue
Chip nữa thì sẽ có công ty khác thay thế.
 Chỉ số DJTA (DowJone vận tải): Chỉ số này được công bố đầu
tiên vào ngày 26/10/1896 và cho đén ngày 2/01/1970 vẫn mang tên
Thị trường chứng khoán- GVHD Lê Văn Lâm Trang 8
Hệ thống thông tin thị trường chứng khoán
chỉ số công nghiệp đường sắt, vì thời gian này vận tải đường sắt là
chủ yếu. Chỉ số DJTA bao gồm 20 cổ phiếu của 20 công ty vận tải
đại diện cho ngành đường sắt, đường thủy và hàng không được
niêm yết tại sở giao dịch chứng khoan New York.
 Chỉ số ngành phục vụ công cộng (DJUA): chỉ số này được công
bố trên tờ báo Wall Street từ tháng 1/1929. Chỉ số này được tính
dựa vào giá đóng cửa của chứng khoán 15 công ty lớn nhất trong
ngành khí đốt và điện. Như vậy, tuy chỉ số DowJone chỉ tính đối
với 65 loại cổ phiếu khác nhau nhưng khối lượng giao dịch của
chúng chiếm đến hơn ¾ khối lượng giao dịch của thị trường chứng
khoán New York, bởi vậy chỉ số DowJone thường phản ánh đúng
xu thế biến động giá của thị trường chứng khoán Mỹ. Chỉ số giá
chứng khoán nói chung, chỉ số DowJone nói riêng được coi là
phong vũ biểu, hay là nhiệt kế để đo tình trạng sức khỏe của nền
kinh tế xã hội. Thông thường nền kinh tế lên (Tăng trưởng) thì chỉ
số tăng và ngược lại. Ở thị trường chứng khoán New York, sở giao
dịch sẽ đóng cửa 30 phút nếu chỉ số DowJone giảm ở mức 250
điểm và đóng cửa 3h nếu giảm 500 điểm. Nếu số tăng giảm này ta

 Dow Jones World Stock Index của Mỹ: chỉ số này là chỉ số bình
quân giá trị của 2.600 công ty trên thế giới đại diện cho 80% trị giá
trị thường chứng khoán quốc tế. Hiện tại, các công ty là đối tượng
tính chỉ số này tập trung ở 25 nước thuộc các khu vực: Bắc Mỹ,
Châu Âu và vùng Châu Á, Thái Bình Dương. Ngày gốc là ngày
31/12/1991 với trị giá gốc là 100. Chỉ số này đươch tính cho từng
nhóm ngành, có phân theo vùng, quốc gia. Chỉ số đối với từng
nước tính theo đồng nội tệ, và USD, Pound của Anh, Mark của
Đức, Yên của Nhật. Chỉ số cho vùng và thế giới được tính theo 4
loại ngoại tệ trên.
 NASDAQ- 100 Index của Mỹ: Chỉ số được tính từ năm 1985 cho
100 công ty phi tài chính lớn nhất được niêm yết tại thị trường
chứng khoán NASDAQ. Chỉ số tính theo phương pháp bình quân
gia quyền giá trị. Tất cả công ty tham gia chỉ số có mức vốn thị
trường tối thiểu là 400 triệu USD vào tháng 10/1993 và được chọn
theo tiêu thức trị giá giao dịch và tiêu biểu trên thị trường. Tháng 2
năm 1994 trị giá chỉ số giảm một nửa do chứng quyền (right) được
đưa vào giao dihcj tại Chicago Board Option Exchange.
 Rusell Indexes của Mỹ: Các chỉ số này do công ty Frank Rusell
của Tacoma- Washington tính bằng phương pháp bình quân gia
quyền giá trị. Rusell 3.000 Index bao gồm 3.000 cổ phiếu có giá trị
thị trường lớn nhất. Ngoài ra có Rusell 1.000, Rusell 2.000, Rusell
top 200; Rusell 2.500,….
 Chỉ số S&P 500 (Standard & poors) của Mỹ: Đây là chỉ số giá
bình quân giá trị, tổng hợp của 500 loại cổ phiếu. Nó bao gồm các
cổ phiếu được niêm yết trên NYSE, một số thuộc nhóm cổ phần
của Amex & NASDAQ. Chỉ số này bao gồm 381 cổ phiếu thuộc
ngành công nghiệp, 47 cổ phiếu thuộc các ngành dịch vụ công
cộng, 56 cổ phiếu thuộc ngành tài chính và 16 cổ phiếu thuộc
ngành vận tải và đại diện cho 74% trị giá trị trường của tất cả các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status