MỤC LỤC TỔNG QUÁT
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG BỐ MINH BẠCH THÔNG TIN ..................................... 1
1.1 Công bố Minh bạch thông tin.............................................................................................................. 2
1.2 Nguyên tắc công bố minh bạch thông tin của OECD ........................................................................ 3
1.3 Lợi ích - chi phí của việc công bố minh bạch thông tin ..................................................................... 5
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CÔNG BỐ - MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN THẾ GIỚI ............
............................................................................................................................................................. 21
2.1 Thực tiễn tình hình công bố thông tin tại tập đoàn Goldman Sachs ................................................ 22
2.2 Thực tiễn tình hình công bố thông tin tại ngân hàng Lehman Brothers .......................................... 26
2.3 Bài học kinh nghiệm về công bố thông tin của các nước phát triển ................................................ 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ TRÊN THN TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM ............................................................................................................................ 33
3.1 Quy định pháp lý và công bố minh bạch thông tin ........................................................................... 34
3.2 Thực trạng hoạt động công bố thông tin của công ty niêm yết ........................................................ 36
3.3 Thực tiễn hoạt động bên thứ ba ......................................................................................................... 42
3.4 Nguyên nhân thiếu minh bạch thông tin ........................................................................................... 46
CH
ƯƠNG 4: KHẢO SÁT HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THN TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ............................................................................................................ 50
4.1 Mức độ công bố thông tin của công ty niêm yết .............................................................................. 51
4.2 Mức độ quan tâm đối với các thông tin của nhà đầu tư ................................................................... 58
4.3 Tổng quát về kết quả khảo sát và đề xuất thông tin công bố ........................................................... 60
1.1.1 Khái niệm công bố minh bạch thông tin ............................................................................. 2
1.1.1.1 Công bố thông tin ....................................................................................................... 2
1.1.1.2 Minh bạch thông tin .................................................................................................... 2
1.1.2 Sự khác biệt giữa công bố và minh bạch thông tin ............................................................. 3
1.2 Nguyên tắc công bố minh bạch thông tin của OECD .............................................................. 3
1.3 Lợi ích chi phí của việc công bố minh bạch thông tin .............................................................. 5
1.3.1 Lợi ích ................................................................................................................................... 5
1.3.1.1 Đối với bên sử dụng thông tin (Nhà đầu tư) .............................................................. 5
1.3.1.2 Đối với bên công bố thông tin (Công ty niêm yết) .................................................... 7
1.3.1.3 Lợi ích tổng quan đối với thị trường .......................................................................... 8
1.3.2 Chi phí ................................................................................................................................ 11
1.3.2.1 Đối với bên sử dụng thông tin (Nhà đầu tư) ............................................................ 11
1.3.2.2 Đối với bên công bố thông tin (Công ty niêm yết) .................................................. 11
1.3.3 Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí biên........................................................................... 12
1.3.3.1 Tiến trình thay đổi hành vi ....................................................................................... 12
1.3.3.2 Lợi ích và chi phí của bên công bố .......................................................................... 13
1.3.3.3 Lợi ích và chi phí của bên người sử dụng thông tin ................................................ 14
1.3.3.4 Khoảng cách thông tin giữa bên công bố và người sử dụng thông tin ................... 15
1.3.3.5 Yếu tố giúp cải thiện mô hình lợi ích - chi phí biên ................................................ 17
1.3.3.6 Tính cân bằng không ổn định và chính sách kinh tế của việc công bố ................. 20 CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN CÔNG BỐ MINH BẠCH THÔNG TIN TRÊN THẾ GIỚI ...... 21
2.1 Thực tiễn tình hình công bố thông tin tại tập đoàn Goldman Sachs ................................... 22
2.1.1 Khái quát về tập đoàn Goldman Sachs ............................................................................. 22
2.1.2 Cáo buộc của SEC và tình hình không công bố thông tin của Goldman Sachs .............. 22
2.1.3 Nguyên nhân không công bố thông tin của Goldman Sachs ............................................ 23
2.1.4 Tác động của vụ kiện Goldman Sachs ............................................................................... 23
2.1.4.1 Đối với công ty ........................................................................................................ 23
2.1.4.2 Đối với nhà đầu tư .................................................................................................... 24
3.4 Nguyên nhân thiếu công khai minh bạch trên thị trường ..................................................... 46
3.4.1 Từ góc độ vĩ mô nền kinh tế và quy định pháp luật ......................................................... 46
3.4.2 Từ góc độ công ty ............................................................................................................... 48
3.4.3 Từ góc độ nhà đầu tư ......................................................................................................... 49
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT HỆ THỐNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN THN TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ............................................................................................................ 50
4.1 Mức độ công bố thông tin của công ty niêm yết ..................................................................... 51
4.1.1 Thông tin tài chính ............................................................................................................. 53
4.1.1.1 Báo cáo tài chính ...................................................................................................... 53
4.1.1.2 Hoạt động kinh doanh .............................................................................................. 54
4.1.2 Thông tin phi tài chính ....................................................................................................... 55
4.1.2.1 Hội đồng quản trị ..................................................................................................... 55
4.1.2.2 Ban kiểm soát ........................................................................................................... 56
4.1.2.3 Hoạt động chuyển nhượng cổ đông lớn .................................................................. 56
4.1.2.4 Những thông tin khác .............................................................................................. 57
4.2 Mức độ quan tâm của nhà đầu tư ............................................................................................ 58
4.3 T
ổng quan về kết quả khảo sát và đề xuất thông tin công bố ............................................... 60
4.3.1 Nhận xét tổng quát ............................................................................................................. 60
4.3.2 Đề xuất giải pháp .............................................................................................................. 62
4.3.2.1 Quyền biểu quyết ứng với mỗi loại cổ phần ........................................................... 62
4.3.2.2 Báo cáo ghi nhận các kiến nghị, đề xuất tại cuộc họp cổ đông .............................. 63
4.3.2.3 Thông tin kiểm toán ................................................................................................. 64
4.3.2.4 Ban giám đốc ........................................................................................................... 64
4.3.2.5 Ban kiểm soát .......................................................................................................... 64
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ THÔNG TIN ........................... 66
5.1 Đề xuất đối với các cơ quan Nhà nước có liên quan .............................................................. 67
5.1.1 Quy định chế tài ................................................................................................................. 67
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng biểu
Bảng 2.1_Chỉ số chứng khoán thế giới ...................................................................................... 25
Bảng 2.2_ Số liệu sử dụng và tác động của Repo 105 của Lehman Brothers ............................ 27
Hình vẽ
Hình 2.1_Tỷ lệ giảm điểm của các cổ phiếu khối ngân hàng ..................................................... 24
Hình 4.1_Mức độ công bố thông tin của các công ty niêm yết .................................................. 51
Hình 4.2_Mức độ quan tâm thông tin của công ty niêm yết của Nhà đầu tư ............................. 58
Hình 4.3_Biều đồ các loại thông tin đề xuất công bố bổ sung ................................................... 63 DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BCTN Báo cáo thường niên
BGĐ Ban Giám đốc
BKS Ban Kiểm soát
CTCP Công ty cổ phần
ĐHCĐ Đại hội cổ đông
HĐQT Hội đồng Quản trị
NĐT Nhà đầu tư
SGDCK TP.HCM Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
TỔNG QUAN VỀ CÔNG BỐ - MINH BẠCH THÔNG TIN
Chương này bao gồm các vấn đề tổng quan về
công bố và minh bạch thông tin:
Khái niệm công bố – minh bạch thông tin
Nguyên tắc công bố - minh bạch thông tin
của OECD
Lợi ích và chi phí của công bố - minh bạch
thông tin
Trang 2
1.1 Công bố - Minh bạch thông tin
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Công bố thông tin
Trong giao dịch tài sản, công bố liên quan đến việc người bán, người môi giới cung cấp cho
người mua những thông tin liên quan và có thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản. Những quy định liên
quan đến thông tin phải được công bố dù người mua có yêu cầu thông tin đó hay không.
Trong kế toán, công khai liên quan đến việc phổ biến thông tin của công ty liên quan đến
minh bạch thông tin là một khái niệm rộng hơn rất nhiều. Để thông tin minh bạch và hữu ích cho
đối tượng sử dụng thì:
• Thông tin phải được cập nhật thường xuyên và kịp thời.
• Thông tin phải dễ dàng tiếp cận (ngôn từ đơn giản, điều kiện tiếp cận thông tin công
bằng)
• Thông tin phải chính xác và đầy đủ.
• Thông tin phải nhất quán với nhau và được trình bày thành dạng văn bản, tài liệu.
1.2 Nguyên tắc công bố - minh bạch thông tin của OECD
Ở hầu hết các quốc gia trong OECD, phần lớn thông tin (bao gồm những thông tin bắt buộc
và thông tin không bắt buộc) được biên soạn bởi các công ty chưa niêm yết có quy mô lớn và công
ty niêm yết, rồi sau đó được công bố cho nhiều đối tượng sử dụng bên ngoài. Công bố thông tin
được yêu cầu tối thiểu mỗi năm một lần, tuy nhiên một số quốc gia yêu cầu công bố theo định kì
giữa năm, hằng quý hay thường xuyên hơn tùy theo thông tin có ảnh hưởng như thế nào đến công
ty. Các công ty thường xuyên chủ động công bố thông tin, thay vì chỉ thực hiện công bố những
thông tin tối thiểu theo quy định, thể hiện trách nhiệm với yêu cầu thị trường.
Một hệ thống công bố thông tin hiệu quả có khả năng thúc đNy tính minh bạch, là yếu tố
then chốt của thị trường với vai trò làm nền tảng cho công tác điều hành ở các công ty và gia tăng
năng lực của các cổ đông trong việc thực hiện quyền sở hữu dựa trên hiểu biết cơ bản về thông tin
được công bố. Kinh nghiệm ở các quốc gia có thị trường vốn rộng lớn và năng động cho thấy rằng
hoạt động công bố thông tin có thể là một công cụ quan trọng để tác động lên ứng xử của các công
ty và bảo vệ NĐT. Một hệ thống công bố thông tin hiệu quả có thể giúp thu hút thêm vốn và duy trì
niềm tin cho thị trường. Ngược lại, hoạt động công bố yếu kém và hành xử không minh bạch có thể
gia tăng hành vi thiếu đạo đức và tăng chi phí cho thị trường, không chỉ riêng công ty và cổ đông
mà cho cả nền kinh tế. Các cổ đông và NĐT tiềm năng yêu cầu tiếp cận với thông tin một cách
th
ường xuyên, các thông tin đáng tin cậy và có khả năng so sánh thật chi tiết giúp họ tiếp cận với
vấn đề quản lý cũng như thực hiện những quyết định rõ ràng về định giá, quyền sở hữu và quyền
Trang 4
Những vấn đề về nhân sự và các bên liên quan.
Trang 5
Cấu trúc và chính sách quản trị công ty: nội dung chi tiết các điều luật / chính sách
quản trị công ty và phương pháp thực hiện.
B. Thông tin nên được chuNn bị và công bố một cách hợp lý theo các chuNn mực về kế toán.
Thông tin bao gồm thông tin tài chính và thông tin phi tài chính.
C. Hoạt động kiểm toán thường niên nên được thực hiện bởi Công ty kiểm toán độc lập, có
năng lực, trình độ chuyên môn để đạt được sự tin cậy của cổ đông và hội đồng quản trị rằng: Báo
cáo tài chính thể hiện chính xác tình hình tài chính, kết quả hoạt động của Công ty ở các khía cạnh
trọng yếu.
D. Kiểm toán viên độc lập phải chịu trách nhiệm trước cổ đông và có trách nhiệm thực hiện
các thử nghiệm chuyên môn trong quá trình kiểm toán.
E. Cung cấp thông tin hợp lý, phù hợp cho từng đối tượng, đồng thời bảo đảm tính công
bằng, kịp thời và chi phí hợp lý.
F. Bộ khung quản trị công ty nên được xây dựng theo một cách tiếp cận hiệu quả bằng cách
ứng dụng và phát triển các kết quả nghiên cứu hay những ý kiến của chuyên gia phân tích, môi giới,
cơ quan xếp hạng và các đối tượng khác. Bộ khung này sẽ thích hợp với quyết định của NĐT, đồng
thời tránh được các xung đột lợi ích được đề cập trong các chương trình nghiên cứu và ý kiến của
các bên liên quan trên.
1.3 Lợi ích và chi phí của Công bố – Minh bạch thông tin
Công bố và minh bạch thông tin trước hết mang lại nhiều lợi ích cụ thể cho cả hai phía: bên
sử dụng thông tin và bên công khai thông tin. Bên cạnh đó cũng có những lợi ích chung cho toàn bộ
thị trường như: tăng tính thanh khoản và tăng tính hiệu quả của thị trường chứng khoán. Dĩ nhiên
bên cạnh lợi ích nhận được đề tài cũng phân tích và xem xét đến khía cạnh chi phí để có tầm nhìn
toàn diện hơn.
1.3.1 Lợi ích
1.3.1.1 Đối với bên sử dụng thông tin (nhà đầu tư)
Minh bạch thông tin cũng giúp NĐT có thông tin đầy đủ và chính xác để họ kiểm tra thông
tin và chất lượng những giao dịch đã thực hiện. Họ có thể so sánh kết quả cũng như chi phí thực bỏ
ra cho các nhà môi giới với các công ty môi giới chuyên nghiệp và cân nhắc quyết định của mình
trong tương lai.
Khi vấn đề về minh bạch và công khai ngày càng được quan tâm thì các cơ quan bảo vệ
NĐT cũng tăng cường sự giám sát thị trường. Tuy vậy việc giám sát của các cơ quan ít khi thay thế
được việc công bố thông tin kịp thời. Ta phải thực hiện tự giám sát, kiểm tra các giao dịch đễ hỗ trợ
cho các cơ quan chức năng tăng cường hiệu quả công việc.
Trang 7
1.3.1.2 Đối với bên công bố thông tin (Công ty niêm yết)
Minh bạch và công khai thông tin góp phần thúc đNy lợi ích lâu dài cho công ty. Ta có thể
liệt kê hai lợi ích cơ bản nhất: Giảm chi phí sử dụng vốn và Tăng giá trị công ty. Hai nhân tố này có
tương tác trực tiếp với nhau.
Minh bạch giúp giảm chi phí sử dụng vốn
Lý thuyết có nêu rằng sự kém thanh khoản và chênh lệch trong giá mua/bán tạo nên gánh
nặng chi phí giao dịch cho NĐT và khi đó để nhận được những đối xử công bằng thì những NĐT
này sẽ đòi hỏi tỷ suất sinh lợi cao hơn tùy theo chi phí tăng lên trong từng giai đoạn. Thêm vào đó,
việc phân biệt trong đối xử với NĐT có thể làm cho họ quay lưng lại với những quyết định đầu tư,
hoặc làm giảm tính hiệu quả trong đầu tư, do đó làm tăng phần bù rủi ro đối với những NĐT này.
Điều này làm tăng tỷ suất sinh lợi đòi hỏi hay chính là tăng chi phí sử dụng vốn của công ty.
Ngoài ra, những vấn đề trong phân biệt đối xử và chi phí giao dịch không những ảnh hưởng
lên thị trường thứ cấp mà còn trên thị trường sơ cấp, khi công ty dự định phát hành cổ phần. Các
NĐT thiếu thông tin sẽ dự đoán rằng trong tương lai họ có thể đối mặt đến vấn đề bảo vệ giá khi
chuyển nhượng cổ phiếu, tăng chi phí dẫn đến sụt giảm lợi nhuận, kết quả làm giảm mức giá mà các
NĐT này sẵn lòng mua cổ phần phát hành lần đầu. Kết quả là công ty phải phát hành nhiều cổ phần
hơn để huy động đủ lượng vốn yêu cầu làm gia tăng thêm chi phí phát hành.
Thêm vào đó, bất cân xứng thông tin và những lựa chọn phân biệt trong thị trường sơ cấp có
thể làm giảm mức giá phát hành cổ phiếu, hay có thể nói cổ phần công ty sẽ bị định giá thấp đi.
giảm chi phí cho công ty. Hơn nữa, hoạt động công bố hiệu quả có thể cải thiện hiệu suất làm việc
của Ban giám đốc và chất lượng các quyết định đầu tư nếu NĐT và công ty cùng hợp tác trong vai
trò đánh giá, giám sát sự phân bổ nguồn vốn và biến động giá cổ phiếu thông qua các kênh thông
tin công cộng.
Đối với việc công khai thông tin, một công ty niêm yết khi đạt được kết quả kinh doanh tốt
sẽ giúp khuyếch trương uy tín công ty tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty từ đó nâng cao
giá trị công ty trong mắt NĐT, thu hút được nguồn vốn dồi dào tận dụng được các cơ hội đầu tư và
tăng lợi nhuận từ đó tăng giá trị công ty. Đối với các công ty đang trong giai đoạn khó khăn tạm
thời, việc công khai những thông tin về các dự án khả thi và định hướng phát triển dài hạn trong
tương lai của công ty có thể giúp duy trì niểm tin của NĐT đưa công ty vượt qua giai đoạn khó
khăn.
1.3.1.3 Lợi ích tổng quan đến thị trường
Minh bạch khuyến khích NĐT tham gia thị trường, tăng cường tính thanh khoản và góp
phần phát triển hiệu quả thị trường chứng khoán, đảm bảo cho sự ổn định của thị trường tài chính
và thị trường vốn.
Minh bạch tăng cường tính thanh khoản
Minh bạch làm tăng tính trung thực của thị trường, đảm bảo sự công bằng giữa các NĐT,
t
ạo dựng niềm tin trên thị trường do đó khuyến khích các NĐT tham gia thị trường và dễ dàng hơn
trong việc đưa ra quyết định và đầu tư lâu dài. Sự tham gia tích cực này sẽ làm tăng tính thanh
Trang 9
khoản của thị trường. Ví dụ, sự tham gia của các NĐT tổ chức trên thị trường ngày càng nhiều do
họ ít lo lắng về những rủi ro có thể xuất hiện do những giao dịch lừa đảo, thông tin sai lệch. Điều đó
sẽ làm tăng xác suất đầu tư thành công .
Điều cốt lõi ở đây mà ai cũng biết chính là khi có bất cân xứng thông tin giữa các NĐT sẽ
gây những lựa chọn đối nghịch lên thị trường cổ phiếu. Những NĐT không am tường, thiếu thông
tin sẽ trở nên lo lắng khi giao dịch với những NĐT am tường và có nhiều thông tin hơn mình. Kết
quả là họ chỉ sẵn lòng mua cổ phiếu với mức giá thấp hơn hay bán cổ phiếu ở mức giá cao để tránh
thông tin có trình độ hiểu biết và khả năng phân tích để sử dụng hiệu quả những thông tin đó.
Một khía cạnh khác ta thấy nếu không công khai minh bạch NĐT không thể phân biệt công
ty nào tốt/ xấu do đó mức giá NĐT đưa ra sẽ chỉ phản ánh mức giá trung bình của tất cà các công
ty. Công ty nào có giá trị lớn hơn giá trị trung bình là những công ty sẽ có khuynh hướng công khai
thông tin về giá trị thực cùa mình, NĐT sẽ phỏng đoán giá trị của các công ty không công khai là
thấp hơn và điều chỉnh giá để phản ánh mong đợi của họ. Tác động di chuyền là tất cả các công ty
(trừ những công ty tệ nhất) sẽ công khai thông tin đầy đủ hơn một cách tự nguyện.
Tính minh bạch có lợi ích khác là khả năng xóa bỏ một vài nhược điểm cùa cấu trúc thị
trường không tập trung hoặc thị trường phân khúc. Khi ta dễ dàng trong việc tìm giá cả, sự minh
bạch có thể giải quyết vấn đề không hiệu quả trong việc định giá vốn do sự phân khúc thị trường
nhưng vẫn cho phép sự cạnh tranh giữa những thị trường chứng khoán khác. Thời gian đầu khi thị
trường chứng khoán mới xuất hiện thì thị trường chứng khoán một quốc gia có thể hoạt động độc
lập và tách biệt với thị trường chứng khoán khác trên thế giới. Trong vòng hai thập niên trở lại đây
khi xu hướng toàn cầu hóa phát triển thì các thị trường chứng khoán trên thế giới ngày càng liên kết
nhiều hơn. Hiện nay các nhà quản lý và các NĐT tổ chức vẫn thường theo dõi các thị trường khác
trên thế giới để tìm cơ hội đầu tư. Một số lớn các loại chứng khoán không chỉ giao dịch thị trường
trong nước vì vậy nhiều thị trường cạnh tranh để có được sự tham gia giao dịch những cổ phiếu lớn.
Ảnh hưởng của xu hướng này là tích cực, khi những nhà phát hành khắp thế giới có thêm
những nguồn vốn mới, và sự liên kết giữa các TTCK đó tạo sự phân bổ trên toàn cầu. Tuy nhiên xu
hướng này cũng tạo ra sự phân khúc ở cấp độ quốc tế. Sự phân khúc này dẫn đến sự hình thành các
loại chứng khoán khác nhau giao dịch trên những thị trường khác nhau (có thể là hiệu quả cũng
khác nhau) ở những mức giá khác nhau.
Tính không hiệu quả trong việc định giá bởi có thể có những loại chứng khoán giao dịch
không lành mạnh, rất ít tính minh bạch. Khi một thị trường cho phép những giao dịch này thực hiện
thì nó sẽ cấm những thị trường khác biết những giao dịch đó. Một thị trường không minh bạch nơi
mà giá cả chủ yếu hình thành trên thị trường sơ cấp thì sẽ thu hút dòng vốn đầu tư bằng cách sử
dụng công cụ tính giá của một thị trường minh bạch hơn nhưng bản thân nó không cung cấp bất kì
sự minh bạch nào của chính nó. Kết quả của việc này là giảm bớt tính thanh khoản và hiệu quả của
thị trường minh bạch và nếu nó tiếp tục lan rộng hơn có thể ảnh hưởng đến tất cả thị trường chứng
khoán.
sẻ thông tin về nhu cầu thị trường để tránh tình trạng dư thừa trong ngành (giảm khả năng sinh lợi
của ngành). Thêm vào đó, những đối thủ cạnh tranh có thể phỏng đoán, dự báo được những thông
tin mà thực tế công ty không hề công bố.
Nhìn chung, mối quan hệ giữa hoạt động công bố thông tin và chi phí là rất phức tạp và phụ
thuộc vào từng hình thức cạnh tranh, và từng ngành khác nhau.
Ở khía cạnh khác cho thấy các công ty càng công bố thông tin nhiều có thể tốn kém hơn
trong các mối quan hệ hỗ trợ tài chính, đặc biệt với các ngân hàng. Các mối quan hệ tài chính đòi
Trang 12
hỏi những lợi thế thông tin riêng biệt giữa công ty và ngân hàng để bảo vệ những cơ hội đầu tư khi
công ty gặp khó khăn nên không thể dàn xếp tài chính dựa trên thị trường vốn mà phải quay lại sử
dụng nợ.
Tóm lại, có rất nhiều loại chi phí trực tiếp lẫn gián tiếp liên quan đến hoạt động báo cáo và
công bố ảnh hưởng đến công ty. Do đó công ty cần điều chỉnh lượng thông tin công bố phù hợp để
cân đối giữa lợi ích và chi phí công bố thông tin một cách hiệu quả.
1.3.3 Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí biên
1.3.3.1 Tiến trình thay đổi hành vi
Sự cần thiết của hệ thống công bố thông tin – là sự can thiệp của các quy định pháp luật, giả
định có sự tồn tại của các dạng bất cân xứng thông tin giữa các bên công bố thông tin với các nhóm
sử dụng thông tin (Bảng 1 – Phụ lục B).
Việc công bố này dùng để thay đổi hành vi của bên công bố, người sử dụng hoặc cả hai.
Mức độ thay đổi hành vi sẽ quyết định tác động của hệ thống công bố này đến hoạt động của các
công ty như thế nào. Hình 1 – Phụ lục B mô tả một chuỗi các bước liên quan với nhau khi cung
cấp thông tin cũng như các tác động đến hoạt động của công ty.
Đầu tiên, người công bố bắt buộc phải cung cấp thông tin về những hoạt động chiến lược
đến người sử dụng. Tiếp đó người sử dụng sẽ tiếp nhận và xử lý thông tin đó theo cách của họ. Trên
nền tảng những thông tin cơ bản, hành vi trung bình của người sử dụng thay đổi theo một số cách.
Những thay đổi này theo nhiều cách thông qua các thị trường như lựa chọn thị trường lao động,
quyết định tiêu dùng, lựa chọn vị trí địa lý,.. Hoặc là hành vi có thể thể hiện qua cộng đồng như việc
Đối với bên Công bố, chi phí cung cấp thông tin tăng tương ứng với số lượng thông tin cung
cấp cho người sử dụng(mặc dù tỷ lệ tăng không nhất thiết cố định theo lượng thông tin công bố).
Mức chi phí tăng thêm là do những hành vi thực tế khác biệt so với những hành vi được quy định
trong điều lệ công bố thông tin.Ví dụ, chi phí biên để một nhà sản xuất tiết lộ thông tin sẽ tăng
nhanh nếu lượng chất thải từ công ty vượt quá mức quy định cho phép. Ngoài ra cũng có yếu tố
khác sẽ làm cho chi phí biên của người công bố sẽ tăng theo lượng thông tin phát hành ra, ví dụ một
số thông tin có giá trị vô tình lọt ra ngoài trong quá trình công bố.
Ngoài ra, còn có hàm lợi ích biên gắn liền với hoạt động công bố được nhắc đến khi hệ
thống công bố được thiết lập. Vì chi phí sẽ tăng lên nếu công ty không công bố những thông tin bắt
buộc (chi phí này phát sinh từ những xử phạt hay những tác động xấu mà việc không công bố có thể
gây ra cho những đối tượng khác), như vậy lợi ích là hiện hữu cho công ty khi công bố thông tin ra
bên ngoài. Ngoài ra, còn có những lợi ích từ việc công ty công khai thông tin như một dạng phát tín
hiệu đến thị trường. Việc công bố thông tin hiệu quả có thể cung cấp một tín hiệu tích cực về chính
sách của công ty cho thị trường vốn, khách hàng và thậm chí cả đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên,
nh
ững lợi ích dành cho công ty có thể mất đi nếu công ty công bố thông tin nhiều hơn yêu cầu.Ví
Trang 14
dụ thông tin công ty công bố có thể hàm chứa những nghĩa vụ mà công ty phải thực hiện, khi đó sẽ
gia tăng chi phí thêm cho công ty.
Hình 2– Phụ lục B: minh hoạ hàm số đặc trưng giữa lợi ích biên và chi phí biên của Công
ty. Ngưỡng tiết lộ theo quan điểm của bên công bố là I
*
D
, đại diện cho lượng thông tin tối đa mà
bên công bố sẵn lòng cung cấp theo quy định của hệ thống công khai. Nếu lượng thông tin vượt I
*
D
,
chi phí biên gia tăng cao hơn lợi ích biên mà Công ty nhận được. Bởi vì bên công bố là những
của người sử dụng thông tin trong hàm số lợi ích (MB) đã được mô tả ở trên. Trước tiên tập trung
Trang 15
vào đối tượng sử dụng cá nhân, người sử dụng yêu cầu ngưỡng tiết lộ là I
*
U
. Trong hình 3-1, I
*
U
đại
diện cho một ngưỡng tối thiểu, khi đó nếu vượt mức này thì lợi ích của những thông tin tăng thêm
sẽ lớn hơn chi phí biên của người sử dụng thông tin.
Hình 3-2 trình bày các trường hợp mà đường lợi ích biên hướng xuống khi tăng lượng thông
tin công bố. Ở đây, mức ban đầu của lợi ích biên khá cao phản ánh lợi ích đáng kể đối với người sử
dụng ngay cả khi ít thông tin. Tuy nhiên, giá trị những thông tin này có thể giảm xuống khi gia tăng
cung cấp thêm thông tin, vì rằng mỗi đơn vị thông tin tăng thêm sẽ mang đến lợi ích ngày càng ít đi
cho người sử dụng. Kết luận này là phù hợp với những tính toán về lợi ích của những dạng thông
tin về rủi ro khác nhau: Lượng thông tin ban đầu cung cấp cho người sử dụng với góc nhìn tổng
quan về mức độ rủi ro khá hữu ích, nhưng giá trị của các thông tin bổ sung bắt đầu giảm đi một khi
cảm nhận về rủi ro trở nên rõ ràng hơn do người sử dụng có thể gánh chịu những tổn thất do không
có đủ điều kiện đánh giá thông tin một cách tốt nhất. Trong hàm lợi ích biên ở hình 3-2, người sử
dụng thông tin có một ngưỡng thông tin tối đa I
*
U
– điểm mà họ nhận được những lợi ích ròng cực
đại từ thông tin bổ sung thêm và sẽ không tìm kiếm thêm bất kì thông tin nào nữa.
Hình 3-3 là sự kết hợp 2 hàm lợi ích ở trên, mô tả trường hợp lợi ích cận biên của công bố
lần đầu tiên tăng lên và sau đó giảm xuống khi lượng thông tin cung cấp thêm ngày càng nhiều. Ở
đây, người sử dụng thông tin có thể nhận được ít lợi ích hơn ở các mức thông tin rất thấp hoặc rất
cao, nhưng lợi ích sẽ tăng thêm đáng kể khi thông tin ở giữa ngưỡng tối thiểu I
nên hầu như không
có m
ột áp lực tác động nào để thúc đNy tăng cường hoặc cải thiện chất lượng hoặc phạm vi sử dụng
thông tin.
Trang 16
Hình 5 – Phụ lục B mô tả một trường hợp mà người sử dụng có thể đưa ngưỡng công bố
lên một mức độ cao hơn. Trong trường hợp này, mặc dù những lợi ích và chi phí của bên công bố
cũng tương tự như hình 4-1 (xem hình 5-1), nhưng ngưỡng tối thiểu của người dùng sẽ thấp hơn
nhiều do thay đổi trong hàm lợi ích và chi phí của người sử dụng thông tin. Khi đó I
*
U
< I
*
D
sẽ tạo
nên sự thúc bách gia tăng sử dụng thông tin và cải thiện chất lượng thông tin.
So sánh hình 4 và 5, tiết lộ rằng tồn tại vị trí tương đối giữa ngưỡng tối thiểu (I
*
U
) và
ngưỡng tối đa (I
*
D
) dù cho có những cải tiến trong hệ thống hay không. Trong hình 4, mặc dù bên
công bố sẽ cung cấp mức tối đa I
*
D
, nhưng lượng thông tin này sẽ không được chấp nhận trên quan
điểm người sử dụng vì chi phí bỏ ra cao hơn lợi ích mà họ có thể nhận được. Như vậy, kết quả về
vững, xảy ra khi ngưỡng thông tin tối đa của người sử dụng vượt qua ngưỡng tối đa của bên công
bố I
*
D
. Nghĩa là, người sử dụng mong đợi một lượng thông tin nhiều hơn những gì mà người công
bố sẵn lòng cung cấp; vì thông tin công bố càng nhiều sẽ giúp họ nhận được thêm các lợi ích ròng.
Một lần nữa, điểm cân bằng của hệ thống, I
*
D
, không đại diện cho trạng thái cân bằng thật sự vì
người sử dụng mong muốn lượng thông tin tăng lên mức I
*
U
.
Cu
ối cùng, hình 7 – Phụ lục B mô tả một trường hợp phức tạp hơn, đó là đường lợi ích biên
của người sử dụng có dạng chữ U nghịch đảo. Dưới những sắp xếp công bố ban đầu, lượng thông