THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK - Pdf 67

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO
TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XIN VAY VỐN TẠI
NGÂN HÀNG VPBANK.
1. Khái quát về Ngân hàng cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank.
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng VPBank.
NHTM Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK) được
thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân
hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép thành lập số
1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.
Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn
và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng;
Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác;
Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam.
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát
triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều
lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của
NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân
hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ được nâng lên
trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên
trên 1.000 tỷ đồng, xấp xỉ 2000 tỷ đồng vào cuối quý 4 năm 2007. Và hiện nay, đã tăng
lên 2200 tỷ đồng tính đến hết năm 2008 vừa qua.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở
rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn. Tính đến tháng 8
năm 2008, hệ thống VPBank có tổng cộng 53 điểm giao dịch gồm có: Hội sở chính tại
Hà Nội, 30 Chi nhánh và 23 phòng giao dịch tại các Tỉnh, Thành phố lớn của đất nước
là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ,
Quảng Ninh, Vĩnh Phúc; Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc. Hiện tại VPBank đã có 90
Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh, thành trên cả nước.

cho vay trung và dài hạn
`Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank
Hiện nay mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, cả trong lĩnh
vực huy động vốn, cho vay, phát triển dịch vụ và thu hút chất xám… Nhận thức được
điều này, nhờ kịp thời tận dụng được thời cơ, cùng với những nỗ lực cao của Hội đồng
quản trị, Ban điều hành cùng toàn thể đội ngũ cán bộ nhân viên, VPBank đã đạt được
những thành tựu rất đáng ghi nhận trong những năm vừa qua. Năm 2007 được coi là
năm được mùa của hệ thồng các ngân hàng thương mại cổ phần trong đó có VPBank
với những con số hết sức ấn tượng: Tổng tài sản đạt 18.200 tỷ đồng, tăng 78%, tổng
nguồn vốn huy động hơn 15.000 tỷ đông, tăng 163%. Tỷ lệ nợ xấu là 0,49% - đây là tỷ
lệ gần như thấp nhất trong hệ thống các NHTM cổ phần.
Trong những năm qua cũng là những năm VPBank hoàn thành nhiều dự án lớn, có
ý nghĩa sống còn với hoạt động của ngân hàng: hoàn thành dự án hiện đại hóa công
nghệ ngân hàng lõi Core Bank: Phát hành 2 loại thẻ đầu tiên tại Việt Nam áp dụng công
nghệ chip theo tiêu chuẩn EMV: VPBank Platium Master Card – thẻ hàng cao cấp và
VPBank mc2 Master Card – thẻ dành cho giới trẻ năng động, sành điệu; Phát triển
mạng lưới với hơn 150 chi nhánh và Phòng giao dịch nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh và phát triển dịch vụ tốt hơn cho khách hàng. Mặt khác, nguồn nhân lực đươc bổ
sung thêm 15% so với năm 2007 mặc dù năm 2008 là một năm đầy khó khăn, số lượng
nhân viên bị mất việc là không ít trong các doanh nghiệp nói chung. Ngày nay, thương
hiệu ngân hàng ngày càng được khách hàng biết đến, bộ máy quản trị điều hành tiếp tuc
duy trì ổn định và phát triển vững mạnh, phúc lợi cho cán bộ công nhân viên không
ngừng được cải thiện.
Nằm trong chuỗi các hoạt động hướng tới kỷ niệm 15 năm thành lập (12/8/1993 –
12/8/2008), ngày 18/7/2008, VPBank sẽ chính thức khai trương Chi nhánh Kinh Đô tại
địa chỉ 292 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội. Đây là chi nhánh cấp I thứ 5 cũng là
trung tâm lợi nhuận thứ 5 của VPBank trên địa bàn Hà Nội (4 chi nhánh cấp I khác hiện
đang hoạt động là Hà Nội, Thăng Long, Ngô Quyền và Đông Đô). Thực chất VPBank
Kinh Đô là chi nhánh cấp 1 phát triển lên từ chi nhánh cấp 2 VPBank Thanh Xuân.
VPBank Thanh Xuân được thành lập ngày 30/5/2005 theo công văn chấp thuận số

phương và chiến lược kinh doanh của VPBank.
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh được quy định theo quy chế.
Quản lý nhân sự các nhiệm vụ của chi nhánh theo quy định của VPBank.
Kiến nghị và chủ động đề xuất với Tổng Giám Đốc.
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ, nhân viên dưới quyền, các
đơn vị trực thuộc (nếu có) về việc thực hiện nghiệp vụ, chấp hành các chính sách, chế
độ của Nhà nước, thể lệ, chế độ của NHNN và của VPbank. Báo cáo lên ban Tổng
Giám đốc nội dung các vụ việc về tham nhũng, tiêu cực (nếu có) tại đơn vị.
Xử lý theo quyền hạn trách nhiệm được Tổng Giám đốc giao và kiến nghị cấp có
thẩm quyền xử lý những vi phạm về các nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng có liên quan
đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Khi có nhu cầu mở phòng giao dịch, Giám đốc chi nhánh lập phương án mở
phòng giao dịch trình Tổng Giám đốc xem xét (nếu phòng giao dịch trực thuộc chi
nhánh cấp 2 thì Giám đốc chi nhánh cấp 2 thì Giám đốc chi nhánh cấp 1 trực tiếp quản
lý có ý kiến trình Tổng Giám đốc xin mở phòng giao dịch).
- Phó Giám Đốc chi nhánh có nhiệm vụ và quyền hạn.
Được Giám đốc Chi nhánh uỷ nhiệm chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác, ký
thay Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các nhiệm vụ phân công.
Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được uỷ quyền thay thế Giám đốc giải
quyết công việc của Chi nhánh, phải chịu trách nhiệm và báo cáo lại Giám đốc về
những công việc đã giải quyết trong thời gian thay thế.
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban VPBank Kinh Đô
1.2.2.1 Phòng Giao dịch- Kho quỹ
 Bộ máy nghiệp vụ của Phòng Giao dịch – Kho quỹ gồm:
1) Tổ kế toán – Giao dịch thực hiện chức năng của phòng Kế toán Tin học và
phòng Giao dịch kho quỹ.
2) Tổ Tín dụng thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng phục vụ khách hàng cá
nhân, phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp, phòng thẩm định Tài sản đảm báo
(TSĐB) và phòng thu hồi nợ.
3) Tổ hành chính (hoặc nhân viên hành chính).

- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ (thu chi, kiểm kê và bảo quản tiền), chỉ đạo các
Phòng giao dịch thực thuộc thực hiện nghiệp vụ kho quỹ.
1.2.2.2 Phòng Phục vụ khách hàng Doanh nghiệp
- Lập kế hoạch cho vay, thu nợ của Chi nhánh theo tháng, quý, năm.
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, bán chéo sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng: Tư
vấn, góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ phục vụ yêu cầu của khách hàng; Kiến nghị sản
phẩm, dịch vụ mới phục vụ khách hàng.
- Đề xuất điều chỉnh các quy định về hoạt động tín dụng cho phù hợp với thực tế
trên địa bàn của Chi nhánh như: lãi suất, đối tượng vay, điều kiện vay, phương thức
thanh toán nợ vay…
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi hoạt động của khách
hàng, theo dõi sự biến chuyển ngành nghề của khách hàng: xây dựng tiêu chí thẩm
định, đánh giá khách hàng và thực hiện phân loại khách hàng, xây dựng quan hệ khách
hàng.
- Tiếp nhận hồ sơ vay, bảo lãnh (trong và ngoài nước) thanh toán, mua bán ngoại
tệ… của khách hàng. Thẩm định và có ý kiến đề xuất để cấp trên có cơ sở xem xét giải
quyết; tập hợp hồ sơ, tài liệu, lập tờ trình thẩm định khách hàng về món vay, bảo lãnh
(trong và ngoài nước) và cấp hạn mức tín dụng; thuyết trình về tờ trình thẩm định khách
hàng trước Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng.
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng cho khách
hàng, chẳng hạn như: Tính hợp pháp của tư cách pháp lý của khách hàng, tính hợp pháp
của các nội dung Hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo quyền lợi của VPBank khi tranh
chấp, khiếu kiện.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của
khách hàng sau khi VPBank đã cấp tín dụng.
- Đôn đốc thu hồi nợ: thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay, bảo
lãnh, đề xuất gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, đề xuất điều chỉnh lãi, miễn lãi, giảm lãi
tiền vay cho khách hàng, đề xuất giải chấp tài sản thế chấp, cầm cố, xoá đăng ký Giao
dịch bảo đảm.
- Đề xuất chuyển món vay sang nợ khó đòi; chuyển hồ sơ khách hàng có vấn đề

hoặc khoản vay khó đòi sang phòng (bộ phận) thu hồi nợ để xử lý theo pháp luật.
- Phân tích, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động cho vay/bảo lãnh tại Chi nhánh.
- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tình hình
hoạt động, sản xuất, kinh doanh của khách hàng; Lưu trữ các hợp đồng tín dụng, hợp
đồng bảo đảm tài sản và các chứng từ liên quan.
1.2.2.4 Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của Ban tín dụng
Tại mỗi Chi nhánh cấp 1 sẽ có một Ban tín dụng. Ban tín dụng có trách nhiệm phê
duyệt tín dụng tại trụ sở chính Chi nhánh cấp 1, các chi nhánh cấp 2 và các phòng giao
dịch trực thuộc.
Cơ cấu nhân sự của Ban tín dụng gồm:
Mỗi Ban tín dụng gồm ít nhất 3 thành viên chính thức và có thể có thêm các thành
viên dự khuyết (có 1 trưởng ban, 1 phó ban, các thành viên chính thức/dự khuyết), chọn
từ các cán bộ lãnh đạo hoặc chuyên viên của Ngân hàng.
Giúp việc cho Ban tín dụng có một thư ký do nhân viên Văn phòng VPBank tại
chi nhánh đảm nhiệm.
Ban tín dụng và các thành viên của Ban tín dụng do chủ tịch Hội đồng quản trị
(HĐQT) ra quyết định thành lập hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc.
 Chức năng :
Ban tín dụng (Ban TD) là cơ quan xét duyệt và quyết định về các vấn đề cho vay,
bảo lãnh và mở L/C trong và ngoài nước, gia hạn, miễn giảm lãi… tại địa bàn nhất định
theo quy định của VPBank, trong phạm vi quyền phán quyết được quy định theo “Quy
chế tổ chức và hoạt động của Ban tín dụng và Hội đồng tín dụng VPBank”.
 Nhiệm vụ .
Xem xét và quyết định việc cho vay, bảo lãnh, mở L/C của VPBank đối với khách
hàng.
Ban tín dụng tại các chi nhánh có nhiệm vụ và thẩm quyền xem xét, quyết định
việc miễn giảm lãi tiền vay, phí ….đối với khách hàng theo quy chế miễn giảm lãi của
VPBank.
Xem xét và kiến nghị HĐQT thay đổi chính sách tín dụng.
Xem xét và quyết định các vấn đề khác có liên quan đến tín dụng, đầu tư, bảo

Phòng thẩm định tài sản đảm bảo thi hành trách nhiệm an toàn tín dụng về mặt
TSĐB. Thẩm định và đánh giá đúng đắn các tài sản thế chấp, cầm cố bảo đảm khoản
vay và bảo lãnh của khách hàng. Chức năng chính của phòng thẩm định TSĐB:
+ Thực hiện việc thẩm định và đánh giá các TSĐB.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của TSĐB.
- Thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định TSĐB.
+ Quan hệ với cơ quan định giá chuyên nghiệp bên ngoài để định giá các tài sản
thế chấp cầm cố mà việc định giá vượt khả năng của Phòng;
+ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực trong việc định giá TSĐB phù hợp
với tình hình thực tế và đảm bảo an toàn cho VPBank.
+ Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng và thực hiện việc phân hạng TSĐB.
+ Lập các văn bản thông báo việc thế chấp, cầm cố tài sản đảm bảo nợ vay.
+ Lập các văn bản thông báo việc thế chấp, cầm cố tài sản cho các cơ quan chức
năng theo quy định của pháp luật.
+ Khai thác các hệ thống thuê kho bãi để quản lý tài sản cầm cố, soạn thảo các
hợp đồng thuê kho, bãi.
+ Định kỳ tái định giá TSĐB, kiểm tra định kỳ và thường xuyên các TSĐB, hệ
thống kho bãi và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để đảm bảo
an toàn tín dụng.
+ Chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ đánh giá TSĐB trên địa
bàn.
+ Sưu tầm, tập hợp các văn bản pháp luật, pháp quy của nhà nước về quản lý đất
đai, nhà xưởng, kho bãi, các bảng giá đất, xây dựng.
1.2.2.6. Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ chuyên môn về bảo lãnh, thanh toán quốc tế
(thư tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh ngân hàng, chuyển tiền điện, thanh toán séc..)
- Thực hiện và phát triển mạng lưới nghiệp vụ kiều hối trên địa bàn.
Định kỳ phân tích, tổng hợp tình hình hoạt động thanh toán quốc tế, kiều hối trong
Chi nhánh.
- Đề xuất và kiến nghị với hội sở về việc cải tiến nghiệp vụ thanh toán quốc tế và

thể sử dụng để bảo đảm cho việc mở L/C, bảo lãnh tại VPBank.
Cho vay theo dự án đầu tư trung và dài hạn:
Phương thức nay áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống. Thời
hạn vay thường trên 12 tháng trở lên, lãi suất cho vay thường là lãi suất thả nổi. thời
gian ân hạn phù hợp với thời gian thi công hoặc thời gian cần thiết để chuẩn bị đưa tài
sản cố định vào sử dụng.
Cho vay chiết khấu chứng từ xuất khẩu :
Loại hồ sơ được nhận chiết khấu gồm có thư tín dụng xuất khẩu (L/C), bộ chứng
từ nhờ thu kèm chứng từ trả ngay (D/P). Mức chiết khấu đối với L/C và D/P trả ngay tối
đa 98% giá trị, còn L/C trả chậm tối đa 85% giá trị. Thời hạn chiết khấu L/C hoặc D/P
trả ngay tối đa 30 ngày. L/C trả chậm sau ngày đáo hạn thanh toán 10 ngày.
Ngoài ra còn có các hình thức cho vay khác như: cho vay trả góp mua, sửa
chữa, xây dựng nhà; cho vay trả góp mua ô tô, cho vay cầm cố ô tô cũ, cho vay du
học…
1.3.1.3. Bảo lãnh
Nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng là cam kết của ngân hàng bảo lãnh chịu trách
nhiệm trả tiền thay cho bên được bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh không thực hiện
đúng và đầy đủ các nghĩa vụ đã thoả thuận với bên yêu cầu bảo lãnh, được quy định cụ
thể tại thư bảo lãnh của ngân hàng. Bên được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
những cam kết của mình với bên yêu cầu bảo lãnh và với ngân hàng bảo lãnh.
1.3.1.4. Các sản phẩm thanh toán
VPBank thực hiện thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu… chuyển tiền
thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế bằng hình thức thư tín dụng, thanh toán nhờ
thu.
1.3.1.5. Các sản phẩm ngoại hối
VPBank thực hiện các hoạt động mua bán ngoại tệ giữa VNĐ với các đồng ngoại
tệ khác, mua bán giữa các đồng ngoại tệ với nhau, mua bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi,
mua bán quyền chọn ngoại tệ.
Ngoài ra còn có các sản phẩm dịch vụ khác như: sản phẩm thẻ ngân hàng (thẻ

và nâng cao vị thế của VPBank trên thị trường liên ngân hàng. Ngược lại nếu công tác
đánh giá rủi ro không được chú trọng đúng mức, đánh giá hời hợt và qua loa sẽ gây nên
hiệu quả đáng kể. Thứ nhất, nó làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường liên ngân
hàng và suy giảm lòng tin của khách hàng, họ không yên tâm khi gửi tiền hoặc thực
hiện các giao dịch thông qua ngân hàng, thậm chí còn có thể mất di những khách hàng
ruột của mình. Điều này cực kỳ nguy hiểm bởi trong thực tế hiện nay chữ tín trong kinh
doanh luôn được đặt lên hàng đầu, đặc biệt khi cạnh tranh lợi nhuận giữa các ngân hàng
ngày càng gay gắt. Thứ hai, nó làm giảm lợi nhuận từ hoạt động cho vay của VPBank -
hoạt động đóng góp tới 16% lơi nhuận của VPBank. Đánh giá rủi ro không chính xác sẽ
đưa ra các quyết định cho vay sai lầm như cho vay dự án không khả thi, cho vay quá
nhiều… làm công tác thu hồi vốn vay gặp khó khăn ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt
động của ngân hàng.
Như vậy rõ ràng công tác đánh giá rủi ro có vai trò hết sức quan trọng trong thẩm
định dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng, do đó tiến hành công tác này là cần thiết.
1.2.2 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án
Việc quản lý rủi ro trong ngân hàng có thể được khái quát trong sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 2: Nội dung quản lý rủi ro của VPBank
Đánh giá rủi ro
Quản trị rủi ro
Phong tỏa rủi ro
Tự bảo hiểm
Tránh rủi ro
Hạn chế rủi ro
Phát hiện rủi ro
Chuyển giao rủi ro
Hiện tại ở VPBank Kinh Đô đang áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro như
sau:
Tránh rủi ro: không hoặc hạn chế cho vay các dự án đầu tư cảm thấy khả năng rủi
ro cao, tính khả thi thấp, hoặc phương án kinh doanh không rõ ràng cụ thể.
Hạn chế rủi ro:

- Yêu cầu phải đủ 18 tuổi trở lên.
- Có đầy đủ năng lực hàh vi dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự, không bị
quản thúc hay trong quá trình bị nghi vấn.
- Có chứng nhận về nhân thân như: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu thương trú,
xác nhận của chính quyền địa phương, tình trạng hôn nhân…
Đối với doanh nghiệp, hồ sơ chứng mianh năng lực pháp lý cần có:
Quyết định thành lập doanh nghiệp (quyết định thành lập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp thành lập theo Luật công ty, Giấy phép đầu
tư đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài..), Giấy phép đăng ký
kinh doanh.
Điều lệ của Công ty, doanh nghiệp.
Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hay hợp
đồng liên doanh.
Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng Giám đốc), kế toán
trưởng hoặc người quản lý tổ chức.
Biên bản họp HĐQT về việc quyết định xin vay vốn.
Rủi ro về năng lực quản lý điều hành của chủ đầu tư:
Trong quá rình thẩm định về năng lực điều hành của chủ đàu tư, ngân hàng quan
tâm đến rủi ro xảy ra trong: Quản trị điều hành của lãnh đạo; rủi ro trong quá trình kinh
doanh – hoạt động; Rủi ro ở phương án tổ chức bố trí lao động.
Đối với quản trị điều hành doanh nghiệp
Rủi ro phát sinh khi lãnh đạo không đủ trình độ lãnh đạo doanh nghiệp hay không
còn đủ khả năng lãnh đạo do tuổi tác quá lớn. Thường đối với các doanh nghiệp Nhà
nước, khi đội ngũ cán bộ đã kiêm nhiệm quá lâu, kinh nghiệm tuy nhiều nhưng sự tiếp
thu cái mới còn hạn chế do đó khả năng phản ứng lại những biến động nhánh chóng của
thị trừong không còn nhạy bén kém linh hoạt và không còn phù hợp. Hoặc cũng có thể
trong trường hợp người lãnh đạo tuy giỏi chuyên môn nhưng không quan tâm hoặc
không có khả năng đoàn kết thống nhất nội bộ thì hiệu quả điều hành cũng không cao,
mang lại nhiều rủi ro tiềm ẩn.. Thậm chí rủi ro còn phát sinh khi doanh nghiệp chuyển
đổi loại hình sản xuất kinh doanh hoặc thay đổi phương pháp kỹ thuật nhưng lãnh đạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status