Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
------------

TRẦN NGỌC UYÊN PHƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Huy Hoàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi cam đoan rằng luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam” là bài nghiên cứu
của chính tôi.
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
Tác giả

Trần Ngọc Uyên Phương

1.2.2 Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô................................................................. 11


1.2.2.1. Tăng trưởng kinh tế ............................................................................. 11
1.2.2.2 Lạm phát: ............................................................................................. 11
1.2.2.3 Tỷ giá hối đoái ..................................................................................... 12
1.4

Các nghiên cứu gần đây về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh

doanh của ngân hàng thương mại. ........................................................................... 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................... 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM. ........................................................................................................................... 18
2.1

Phân tích hiệu quả hoạt kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam
18

2.1.1

Bối cảnh Việt Nam thời kỳ 2008-2013 ................................................ 18

2.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế .............................................................................. 18
2.1.1.2 Về lạm phát .......................................................................................... 20
2.1.1.3 Tỷ giá hối đoái ..................................................................................... 22
2.1.2

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương


Những hạn chế của mô hình ................................................................. 43
Mô hình kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân

2.3

hàng thương mại Việt Nam ...................................................................................... 43
2.3.1

Mô tả các biến ......................................................................................... 43

2.3.2

Kết quả kiểm định mô hình .................................................................. 47

2.3.2.1 Kết quả mô hình ROA .......................................................................... 47
2.3.2.2. Kết quả mô hình ROE ......................................................................... 50
2.3.3

Những hạn chế của mô hình .................................................................... 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .................................. 55
3.1 Định hướng phát triển cùa các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn
tới: ............................................................................................................................ 55
3.2 Giải pháp từ phía các ngân hàng thương mại..................................................... 58
3.2.1 Giải pháp đối với ngân hàng thương mại cổ phần ...................................... 58
3.2.1.1 Xử lý nợ xấu ........................................................................................ 58


ABB

Ngân hàng TMCP An Bình

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

BIDV

Ngân hàng đầu tư và phát triển VN

CIR

Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập

CTG

Ngân hàng TMCP Công Thương VN

DEA

Phương pháp phân tích màng bao số liệu

(Data Envelopment Analysis)
DN

Doanh nghiệp

EAB


NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMCPNN

Ngân hàng TMCP Nhà nước

NIM (Net Interest Margin)

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên


NPL

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

NVB

Ngân hàng TMCP Nam Việt



Ngân hàng TMCP Ngoài Quốc doanh


1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hệ thống Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới theo lộ
trình đã cam kết khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới – WTO, theo đó các
doanh nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng đang đứng
trước tình thế cạnh tranh gay gắt và khốc liệt hơn. Từ đó, buộc các NHTM phải có
sự chuẩn bị về nội lực, chiến lược và tự hoàn thiện mình hơn nếu không muốn bị
loại bỏ. Sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng của hệ thống NHTM Việt Nam
trong thời gian qua đặt ra một vấn đề cần quan tâm về chất lượng trong hoạt động
của hệ thống NHTM. Hệ thống NHTM Việt Nam đã bắt đầu bộc lộ những hiện
tượng méo mó không bình thường như chất lượng tài sản kém, khó khăn về thanh
khoản, lợi nhuận thấp, yếu kém về quản trị và khả năng quản lý rủi ro, chứng tỏ
hoạt động của các NHTM Việt Nam là kém hiệu quả. Để đảm bảo an toàn cho hệ
thống ngân hàng và năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trong tương lai,
chính phủ đã tiến hành kế hoạch tái cấu trúc toàn bộ hệ thống ngân hàng. Xuất phát
từ thực tiễn và đòi hỏi cấp thiết trên tôi chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” nhằm
đóng góp những hiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại hiên nay, từ đó có những gợi ý về giải pháp nhằm mang lại một chiếc
xương sống thật vững chắc cho nền kinh tế quốc gia.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
thông qua phân tích hiệu quả kỹ thuật của các NHTM Việt Nam trong thời gian qua.

NHTMCP Sài Gòn Thương Tín, NHTMCP Sài Gòn, NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội,
NHTMCP Kỹ Thương, NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng, NHTMCP Quốc Tế.
Tác giả lựa chọn chia thành hai nhóm nhằm để phân tích, so sánh tương đồng
hơn về quy mô tài sản, vốn chủ sở hữu. Đồng thời các ngân hàng này cung cấp đầy
đủ các thông tin tài chính, đa dạng quy mô cũng như tính chất cơ cấu quản lý.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp định tính: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu tài chính, so sánh NHTM Việt Nam với các NHTM trong khu vực.
Phương pháp định lượng: Mô hình DEA để phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt
động và mô hình hồi quy Pooled OLS phân tích dữ liệu chéo theo chuỗi thời gian


3

nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
NHTM qua các năm.
5. Nội dung nghiên cứu đề tài
Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại Việt Nam.


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM

đã cho trước, và mục tiêu tránh lãng phí của các nhà sản xuất có thể đòi hỏi sản xuất
các đầu ra đã cho với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho sao cho cực


5

đại hóa lợi nhuận. Trong các trường hợp này hiệu quả tương ứng được gọi là hiệu
quả kinh tế.
Bên cạnh đó, theo PGS.TS Nguyễn Khắc Minh, hiệu quả còn được hiểu là
“mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch
vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị
trường phân phối tốt như thế nào”. Như vậy,hiệu quả là mức độ thành công mà các
doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử
dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.
Quan niệm về hiệu quả là đa dạng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể xét
hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, theo tác giả có thể đưa ra một
khái niệm chung về hiệu quả hoạt động của NHTM như sau:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là thu được lợi nhuận tối đa với
chi phí tối thiểu. Đây là cũng là mục tiêu mà các ngân hàng cần đạt được trong
hoạt động kinh doanh. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương
mại, có thể dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối
ưu giữa kết quả kinh tế đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Xuất phát từ những hạn chế về thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm
và hiệu quả và luận văn sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
thương mại là dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kỹ thuật, phương pháp hồi quy,
phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của NHTM.
1.1.2 Các thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại
• Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
(i) Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity); bằng lợi

điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền
kinh tế. ROA là chỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả quản lý, nhà đầu tư có thể dựa trên
ROA để biết thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng tài sản. Tài sản của một
ngân hàng được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu và hai nguồn vốn này
được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của ngân hàng. Theo Khrawish, 2011
ROA càng cao thì càng tốt vì ngân hàng đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng
đầu tư ít, nó cho thấy tính hiệu quả của các nguồn lực của công ty được sử dụng để
tạo ra thu nhập. Thông qua các thành phần cấu tạo ROA, nhà quản trị ngân hàng
nhận biết được nguyên nhân làm ROA biến động tăng/giảm nằm ở nhân tố nào, từ
đó ngân hàng sẽ có các biện pháp hữu hiệu để điều chỉnh ROA phù hợp với kế
hoạch đã định.
ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng,
thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng. Chỉ tiêu
này cũng được sử dụng khá phổ biến trong phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phản
ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu. Cụ thể, ROE là thước đo chính xác để đánh
giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường
được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị
trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào. Tỷ lệ ROE
càng cao càng chứng tỏ ngân hàng sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có
nghĩa là ngân hàng đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để
khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy
mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Theo Khrawish (2011) giải thích rằng ROE đại diện cho tỉ lệ lợi nhuận thu được
trên quỹ đầu tư vào các ngân hàng của các cổ đông của mình. ROE phản ánh tính
hiệu quả của việc ngân hàng quản lý vốn của cổ đông.
Nhà đầu tư, cổ đông không nên đánh giá ROA, ROE một cách riêng biệt nên có
sự kết hợp đánh giá để có nhận định đúng đắn về hiệu quả hoạt động kinh doanh.


8

kinh doanh. Ahmad và Abdullah và Roslan (2012) đã xác nhận rằng nợ ngắn hạnvà
tổng nợ có tác động lớn đến ROA trong khi ROE không chịu ảnh hưởng lắm của
cấu trúc vốn. Bài nghiên cứu kết luận rằng có tồn tại một mối quan hệ đồng biến


9

giữa tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và hiệu quả sinh lời trong hoạt động của các ngân
hàng Pakistan. Luận văn sử dụng hai chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và tỷ suất vốn
chủ sở hữu trên tổng tài sản để xác định cơ cấu tài chính của ngân hàng.
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản, là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự chủ tài chính của
ngân hàng. Chỉ tiêu này mà quá nhỏ, chứng tỏ ngân hàng vay ít. Điều này có thể
hàm ý ngân hàng có khả năng tự chủ tài chính cao. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản được
kỳ vọng có quan hệ đồng biến với hiệu quả hoạt động ngân hàng, tỷ lệ nợ cao,
nguồn vốn huy động được nhiều, đòn bẩy tài chính cao. Nếu sử dụng tốt sẽ nâng
cao hiệu quả hoạt động.
Tỷ lệ vốn trên tổng tài sản, nếu hệ số này lớn thì sẽ làm lợi nhuận trên vốn tự
có tăng đồng thời nó cho biết việc tài trợ cho tài sản bằng vốn chủ sở hữu tăng làm
giảm rủi ro cho các cổ đông và các trái chủ của ngân hàng. Về mặt lý thuyết tỷ lệ
này có thể ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực đến mức hiệu quả đồng thời nó
được sử dụng để phản ánh những điều kiện quy định quản lý đối với ngân hàng.
Theo Berger và đồng nghiệp (1997) khả năng thanh khoản và tỷ lệ an toàn vốn của
ngân hàng càng cao thì các khoản nợ xấu càng thấp và bởi vậy không cần thiết phải
tăng chi phí để bù đắp cho các khoản cho vay này. Ngược lại, nếu tỷ lệ an toàn vốn
thấp có thể tạo ra các hành vi rủi ro về đạo đức, bởi vì, khi biết ngân hàng mình có
vấn đề trong khả năng thanh khoản nhưng vì lợi nhuận họ vẫn có thể thực hiện các
hoạt động kinh doanh và thực hiện các khoản đầu tư có rủi ro và dĩ nhiên trong
ngắn hạn có thể các hoạt động này đem lại hiệu quả cho ngân hàng mặc dù có thể
trong dài hạn họ phải trả giá cho những hậu quả vì các hành vi mạo hiển của mình.
Tỷ lệ vốn trên tổng tài sản được kỳ vọng có quan hệ đồng biến với hiệu quả hoạt

lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Kiểm soát chi phí cũng là một trong những
vấn đề mà ngân hàng phải quan tâm để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Theo Peter S. Rose ở đây cũng phải thấy một vấn đề là khi chi phí hoạt động gia
tăng khuyến khích các ngân hàng năng động hơn trong việc nâng cao thu nhập. Hầu
hết các ngân hàng đang nổ lực tìm kiếm các dịch vụ mới cho phép tạo ra những
nguồn thu phí mới bù đắp chi phí và có lãi
Chi phí hoạt động/Tổng tài sản để phản ánh khả năng điều chỉnh mỗi quan hệ
giữa tỷ lệ đầu ra đầu vào để đạt được mức hiệu quả. Theo nghiên cứu của Vincent
Okoth Ongore và Gemechu berhanu Kusa (2012) về các yếu tố quyết định hiệu quả


11

sinh lời trong hoạt động kinh doanh ngân hàng của nước Kenya hiệu quả quản lý
quan hệ cùng chiều với cả ba biến phụ thuộc (ROA, ROE và NIM) và tác động
mạnh mẽ nhất đến biến ROE.
Loại hình ngân hàng, theo nghiên cứu của TS. Nguyễn Việt Hùng (2008) loại
hình ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần cũng có
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Theo nghiên cứu của Tiến sĩ mối
quan hệ tương quan đồng biến thì hoạt động của NHTM nhà nước hoạt động hiệu
quả hơn các NHTM cổ phần, NHTM nhà nước có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật
của ngành lớn hơn các loại hình còn lại.
1.2.2 Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô
1.2.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng GDP của nền kinh tế ở một vùng
lãnh thổ trong một thời kỳ nhất định, thường là trong 01 năm. GDP không tính đến
kinh tế ngầm, kinh tế phi tiền tệ như kinh tế trao đổi, các công việc tình nguyện. Hệ
thống ngân hàng và nền kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau và GDP được dự
kiến sẽ có tác động đến rất nhiều yếu tố liên quan đến cung và cầu huy động và cho
vay của ngân hàng, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Khi nền kinh

khẩu, cán cân thương mại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp, gián tiếp, mà còn
ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin của dân chúng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của ngân hàng. Rủi ro kinh doanh ngoại hối tại các NHTM Việt Nam đặc biệt
là rủi ro tỷ giá xảy ra khi ngân hàng duy trì trạng thái mởi hối đoái với loại ngoại tệ
nào đó, khi tỷ giá của ngọai tệ đó thay đổi bất lợi sẽ dẫn đến thiệt hại cho ngân
hàng. Vì vậy, việc đo lường mức độ rủi ro đối với từng ngoại tệ và đối với danh
mục ngoại tệ là cơ sở để ngân hàng đưa những biện pháp phòng ngừa rủi ro, nhằm
giảm bớt thiệt hại.
Tóm lại, trong phân tích hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại hiện nay, thì các tỷ số tài chính vẫn được sử dụng khá phổ biến vì chúng khá
đơn giản và tương đối dễ hiểu trong phân tích, tuy nhiên chính mức độ đơn giản của
nó có thể trở thành vấn đề khá phức tạp nếu các nhà quản lý cố gắng đưa ra một bức
tranh tổng thể khi kết hợp nhiều mặt, nhiều khía cạnh hoạt động khác nhau của ngân
hàng. Vì mỗi tỷ số chỉ cho biết hay đánh giá mỗi quan hệ tỷ lệ giữa hai biến số cụ


13

thể, không có một tỷ số nào cho chúng ta các kết luận tổng quát về tình trạng của
một ngân hàng, do đó, trong việc đánh giá tổng quan thực trạng của một ngân hàng
cần phải xem xét một loạt các chỉ số. Việc xem xét đồng thời hoặc việc tổng hợp
các kết quả phân tích từ các tỷ số khác nhau có thể đưa đến nguy cơ nhầm lẫn
trong việc đánh giá hoạt động của các ngân hàng vì các chỉ số này chỉ là những chỉ
số phân tích đơn.
1.4

Các nghiên cứu gần đây về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Ở các nước phát triển, nghiên cứu định lượng về hiệu quả hoạt động kinh

góc độ khả năng sinh lời và phương pháp phù hợp được chọn để kiểm định các nhân
tố bên trong và bên ngoài ngân hàng là phương pháp bình phương bậc nhất dạng
bảng – Pooled OLS, nhằm xem xét những ảnh hưởng của yếu tố đó lên khả năng
sinh lời của ngân hàng.
Mô hình nghiên cứu:
Husni tiến hành kiểm định các yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động ngân
hàng của nước Jordan, trên cơ sở phân tích 14 ngân hàng của quốc gia này trong
giai đoạn 2000 – 2010 bằng phương pháp hồi quy Pooled OLS:
ROA = c + a1 size + a2 TL/TA + a3 TE/TA + a4 NIM + a5 GDPGR + a6 INF +
a7 ERS + eROE = c + a1 size + a2 TL/TA + a3 L/TA + a4 NIM + a5 GDPGR + a6 INF +
a7 ERS + eVới 2 mô hình hồi quy này, biến phụ thuộc là ROA và ROE đại diện cho tính
hiệu quả của ngân hàng, các biến độc lập được chia thành 2 nhóm nhân tố bên trong
và bên ngoài. Nhân tố bên trong bao gồm: logarit tự nhiên của tổng tài sản (size),
tổng nợ trên tổng tài sản (TL/TA), vốn trên tổng tài sản (TE/TA), dư nợ cho vay
trên tổng tài sản (L/TA), hệ số NIM. Nhân tố bên ngoài là tăng trưởng GDP, lạm
phát và tỷ giá hối đoái. Kết quả phân tích cho thấy cả ROE và ROA đều tương quan
thuận với quy mô, cấu trúc vốn, NIM, và tương quan ngịch với tăng trưởng GDP


15

hàng năm, tỷ lệ lạm phát. Bài nghiên cứu đánh giá rằng yếu tố lãi suất thực, lạm
phát, chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể lên hiệu
quả lợi nhuận của các ngân hàng của Jordan. Sự phát triển của khu vực ngân hàng,
thị trường chứng khoán và cấu trúc vốn không ảnh hưởng nhiều. Mối quan hệ giữa
chính sách thuế doanh nghiệp với lợi nhuận ngân hàng vẫn chưa xác định rõ.
Bài nghiên cứu của Vincent Okoth Ongore và Gemechu berhanu Kusa
(2012)
Bài nghiên cứu về các yếu tố quyết định hiệu quả sinh lời trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng của nước Kenya thông qua mô hình hồi quy bình phương bé

hiệu quả biên (phân tích biên ngẫu nhiên SFA và phân tích bao dữ liệu DEA) và mô
hình kinh tế lượng (Tobit) để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập” của Phạm
Tấn Mến do TS. Phan Mỹ Hạnh hướng dẫn chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê
phân tích, so sánh, tổng hợp để đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank thông
qua một số tiêu chí như năng lực tài chính, khả năng sinh lời và hệ số CAR, thị
phần họat động, tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ, ... Sử dụng mô hình SWOT để
đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức của Agribank trên cơ sở
đó tác giả đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Agribank trong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay.Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả chi phí của ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam của Nguyễn Việt Hùng đăng trên
tạp chí Kinh tế & Phát triển tháng 10 năm 2006.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status