Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
____________________________

LÊ NGỌC THU TRANG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
____________________________

LÊ NGỌC THU TRANG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ..................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ........................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................................. 5
2.1 Tổng quan về NHTM ............................................................................................ 5
2.1.1. Khái niệm .......................................................................................................... 5
2.1.2 Chức năng của NHTM ....................................................................................... 7
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTM ........................................................ 12
2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh ...................................................... 12


2.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ................ 13
2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM .......... 18
2.3.1 Các nhân tố bên trong ...................................................................................... 18
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài ...................................................................................... 19
2.4 Tổng quan một số nghiên cứu có liên quan ........................................................ 23
2.4.1 Các công trình nghiên cứu của nước ngoài ..................................................... 23
2.4.2 Các công trình nghiên cứu trong nước ............................................................ 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM ................................................................................................................................. 33
3.1 Tổng quan về NHTM cổ phần Ngoại Thương ................................................... 33

5.1 Mục tiêu, định hướng phát triển của Vietcombank ............................................ 67
5.1.1 Tầm nhìn phát triển .......................................................................................... 67
5.1.2 Mục tiêu phát triển ........................................................................................... 67
5.1.3 Định hướng chiến lược trung và dài hạn ......................................................... 68
5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Vietcombank ....................... 69


5.2.1. Giải pháp về quy mô tài sản ngân hàng .......................................................... 69
5.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng............................................ 70
5.2.3. Tăng cường năng lực quản trị ........................................................................ 71
5.2.4 Giải pháp hiện đại hoá công nghệ, đa dạng hoá và nâng cao tiện ích các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến ......................... 72
5.3 Một số kiến nghị khác ......................................................................................... 73
5.3.1 Đối với ngân hàng nhà nước ............................................................................ 73
5.3.2 Đối với chính phủ ........................................................................................... 74
5.4 Về các kết quả chính của Luận văn .................................................................... 74
5.4.1 Kết quả chính của đề tài ................................................................................... 74
5.4.2 Hạn chế và định hướng nghiên cứu ................................................................. 74
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Giải thích

BCTC


hàng
hàng
thương
thương
mạimại
Nhànhà
nước
nước

PGD

Phòng giao dịch

ROA

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

TCTD

Tổ chức tín dụng

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VN

1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở hầu hết các nước, ngành ngân hàng được coi là khu vực then chốt đảm bảo
cho nền kinh tế hoạt động một cách nhịp nhàng. Vì vậy khu vực này được chính phủ
các nước quan tâm đặc biệt, và là một trong những ngành được giám sát chặt chẽ nhất
trong nền kinh tế, đặc biệt là tại các nước đang phát triển. Tuy nhiên hoạt động của các
ngân hàng tại các nước này còn chưa đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng tầm cỡ trong
khu vực. Kỹ năng và trình độ quản trị ngân hàng còn nhiều yếu kém làm cho hoạt động
kinh doanh của các NHTM chưa đạt hiệu quả. Hơn 25 năm qua, nhờ mạnh dạn đổi mới
và hội nhập, Việt Nam đã kiểm soát được lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo ra các
điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế và dần dần chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cũng nhờ chính sách đổi mới kinh tế, trong
những năm qua, ngành ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi to lớn và Việt Nam
đã xây dựng được các cơ sở quan trọng về tiền tệ và hệ thống ngân hàng phù hợp hơn
với nền kinh tế thị trường.
Hiện nay trong quá trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, Việt Nam đã đạt được
nhiều thay đổi tích cực. Tuy nhiên hoạt động của các NHTM Việt Nam còn bộc lộ
nhiều yếu kém, rủi ro cao, nhất là sau khi nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng bởi cuộc
khủng hoảng tài chính thế giới vào năm 2008. Trong năm 2013 quy mô nợ xấu tăng
cao đã khiến cho tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp, rủi ro thanh khoản gia tăng.
Bên cạnh đó, NHNN đã ban hành quyết định số 734/QD-NHNN phê duyệt kế
hoạch hành động của ngành ngân hàng triển khai: “Đề án cơ cấu lại hệ thống tín dụng
giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng
cố năng lực hoạt động của các TCTD; Cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động
của các TCTD; Nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt động
ngân hàng. Phấn đấu đến cuối năm 2015 hình thành được ít nhất 1-2 NHTM có quy mô
và trình độ tương đương với các ngân hàng trong khu vực.”



3

1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả và
phân tích định lượng, áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính OLS để phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Ngoại thương.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP
Ngoại thương Việt Nam.
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực hiện tại đơn vị nghiên
cứu là NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: số liệu phục vụ cho nghiên cứu được lấy từ năm 2004
đến năm 2014.
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Thông qua ứng dụng mô hình định lượng trong phân tích, đề tài góp phần
chứng minh các kết quả nghiên cứu trước đây, bên cạnh đó, giúp đo lường mức độ tác
động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank nói riêng và
qua đó, suy ra cả hệ thống NHTM nói chung. Trên cơ sở đó, tuỳ vào mục tiêu, chiến
lược hoạt động của từng ngân hàng mà có cách tiếp cận phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt đông kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo chức năng dẫn vốn,
góp phần làm ổn định và đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế.
1.7 Kết cấu luận văn
Luận văn được chia thành 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu chung.
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
- Chương 3: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam.

Dù có lịch sử ra đời và phát triển song hành với sự phát triển của xã hội loài
người, cho đến thời điểm hiện nay, cách hiểu về NHTM vẫn chưa thực sự đồng nhất:
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) đã định nghĩa: "NHTM là những xí nghiệp
hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình
thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ
trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".
Bên cạnh đó, một số định nghĩa về NHTM cũng được sử dụng rộng rãi. Chẳng
hạn, theo trang mạng Investopedia: NHTM là một tổ chức tài chính cung cấp các dịch


6

vụ như nhận tiền gửi, cho vay doanh nghiệp và vay mua ô tô, cho vay thế chấp và các
sản phẩm đầu tư cơ bản như tài khoản tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi. Các NHTM
truyền thống được hình thành với các thành phần gồm giao dịch viên, két an toàn, hầm
an toàn và các máy ATM. Tuy nhiên, một số NHTM không có bất kỳ chi nhánh vật lý
nào và yêu cầu khách hàng hoàn thành tất cả các giao dịch qua điện thoại hoặc Internet.
Đổi lại, ngân hàng thường trả lãi suất cao hơn cho các khoản đầu tư và các khoản tiền
gửi và thu phí dịch vụ thấp hơn1.
Một trang thông tin điện tử khác là www.study.com cũng đưa ra nhận định: Một
NHTM là một tổ chức tài chính được ủy quyền của pháp luật để nhận tiền từ các doanh
nghiệp, cá nhân và cho họ vay tiền. Các NHTM được mở cho công chúng và phục vụ
cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Một NHTM là một loại hình ngân hàng mà
chắc chạn bạn sẽ nghĩ đến khi bạn nghĩ về ngân hàng bởi vì đó là loại ngân hàng mà
hầu hết mọi người thường xuyên sử dụng.2
Theo quy định tại Việt Nam, định nghĩa NHTM đã được nêu rõ trong Luật tổ
chức tín dụng năm 2010. Theo đó, NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
nhằm mục tiêu lợi nhuận (trích Khoản 3, Điều 4, Chương 1); từ đó có thể hiểu NHTM
như những tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận

vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản
chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả
các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay... Cho vay luôn là hoạt động quan
trọng nhất của NHTM, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho NHTM.
2.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi
của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách
hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như
séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo
nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó
mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp
người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó
để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất
nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung


8

đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,
từ đó góp phần phát triển kinh tế.
2.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển
của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô
hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là
chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách

hạn thanh toán hoặc các quỹ chuyên dùng chưa sử dụng đến như quỹ phát triển kỹ
thuật nghiệp vụ ngân hàng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ khấu hao tài sản cố
định...
2.3.1.1.2. Vốn tiền gửi (Deposit):
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong số vốn thu hút từ bên ngoài của các
NHTM, bao gồm:
Tiền gửi không kỳ hạn (demand deposit):
Tiền gửi có kỳ hạn (Time deposit)
Tiền gửi tiết kiệm (Savings deposit)
Nguồn vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân
hàng, chứng chỉ tiền gửi...
2.3.1.1.3. Vốn đi vay:
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng còn có thể vay vốn từ ngân hàng trung
ương hay các tổ chức tín dụng khác, hoặc từ thị trường tài chính trong và ngoài nước.
a)Vay từ ngân hàng trung ương:
Bất kỳ NHTM nào khi được ngân hàng trung ương cho phép thành lập hoạt
động đều hưởng quyền vay tiền tại ngân hàng trung ương trong trường hợp thiếu hụt
dự trữ hay quá thiếu tiền mặt.


10

Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các NHTM chủ yếu dưới hai hình thức:
chiết khấu hay tái chiết khấu các chứng từ có giá và cho vay thế chấp hay ứng trước.
Do vậy loại vay này được gọi là tiền chiết khấu hay tiền ứng trước.
b) Vay ngắn hạn các khoản dự trữ của các tổ chức tín dụng khác:
Mục đích chính của loại vay này là nhằm đảm bảo dự trữ bắt buộc theo qui định
của ngân hàng trung ương. Trong quá trình hoạt động, một số NHTM có những ngày
cho vay quá nhiều dẫn đến sự thiếu hụt dự trữ bắt buộc tại ngân hàng trung ương.
Trong khi đó lại có một vài NHTM khác thừa dự trữ. Để đảm bảo dự trữ theo qui định

hàng NHTM. Có thể nêu một số loại hình chủ yếu sau: cho vay (ngắn, trung, dài hạn),
chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh
toán…..
2.1.3.2.3. Nghiệp vụ đầu tư tài chính
NHTM sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư nhằm
kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng . Các hình thức đầu tư tài chính bao
gồm:
- Góp vốn liên doanh, mua cổ phần các công ty xí nghiệp và các tổ chức tín
dụng khác.
- Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá trị để hưởng lợi tức và chênh lệch giá.
2.1.3.2.4 Các nghiệp vụ kinh doanh khác
- Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo
quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh
nghiệp và tư vấn đầu tư.
- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
- Dịch vụ môi giới tiền tệ.


12

- Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên
quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn
bản.
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh củaNHTM
2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt
được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai
mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của

kinh doanh hiện nay là chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh
lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE).
2.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Các hệ số tài chính là công cụ được sử dụng phổ biến nhất trong đánh giá, phân
tích và phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM ở cấp ngành và cấp
quản lý của chính phủ. Mỗi hệ số cho biết mối quan hệ giữa hai biến số tài chính qua
đó cho phép phân tích và so sánh giữa các chi nhánh, giữa các ngân hàng và phân tích
xu hướng biến động của các biến số này theo thời gian. Có nhiều loại hệ số tài chính
được sử dụng để đánh giá các khía cạnh hoạt động khác nhau của một ngân hàng, các
hệ số tài chính này bao gồm các tỷ số phản ánh khả năng sinh lợi, các tỷ số phản ánh
hiệu quả hoạt động và các tỷ số phản ánh rủi ro tài chính của một ngân hàng.
2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của NHTM
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời – phản ánh tính hiệu quả của một
đồng vốn kinh doanh thường được phản ánh thông qua các chỉ tiêu sau: tỷ lệ thu nhập
lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM), thu nhập hoạt động biên
(TNHĐB), hệ số thu nhập trên cổ phiếu (EPS), thu nhập ròng trên tổng tài sản (ROA)
và thu nhập ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE).
NIM

Tổng thu nhập – tổng chi phí
=

Tổng tài sản có sinh lời (hoặc tổng tài sản có)


14

NOM

=


Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NOM), thu
nhập hoạt động biên (TNHĐB) phản ánh năng lực của hội đồng quản trị và nhân viên
ngân hàng trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu (chủ yếu từ các khoản
cho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với mức tăng của chi phí (chủ yếu là chi trả lãi tiền
gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên và phúc lợi). Tỷ lệ
thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi trả lãi mà ngân
hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo
đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp. Trái lại tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường
mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với
các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo
hành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng). Còn thu nhập trên cổ phiếu (EPS) đo lường
trực tiếp thu nhập của các cổ đông tính trên mỗi cổ phiếu hiện hành đang lưu hành


15

ROA là một chỉ tiêu chủ yếu phản ánh tính hiệu quả quản lý. Nó chỉ ra rằng khả
năng của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng
thành thu nhập ròng. ROA được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu quả hoạt động
và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng, nếu mức ROA thấp có thể là kết quả của
một chính sách đầu tư hay cho vay không năng động hoặc có thể chi phí hoạt động của
ngân hàng quá mức. Ngược lại, mức ROA cao thường phản ánh kết quả của hoạt động
hữu hiệu, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng
mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế.
ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng. Nó
thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng (tức là chấp
nhận rủi ro để hy vọng có được thu nhập ở mức hợp lý). Chỉ tiêu này cũng được sử
dụng khá phổ biến trong phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status