BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BỒ QUANG THỤY
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành Phố Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BỒ QUANG THỤY
ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐINH PHI HỔ
1.4. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.5. Kết cấu luận văn ................................................................................................ 4
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 5
2.1. Khái niệm về đầu tư ........................................................................................... 5
2.2. Khái niệm môi trường đầu tư ............................................................................. 5
2.3. Các lý thuyết về đầu tư, đầu tư quốc tế.............................................................. 6
2.4. Các lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng ... 7
2.5. Lý thuyết tiếp thị địa phương ............................................................................. 8
2.6. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan ....................................... 9
2.7. Tóm tắt ............................................................................................................. 12
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 13
3.1. Mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 13
3.2. Nguồn dữ liệu nghiên cứu................................................................................ 14
3.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp .......................................................................... 14
3.2.2. Nguồn dữ liệu liệu sơ cấp ...................................................................... 15
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 15
3.4. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 16
3.5. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 16
3.5.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu ........................................................................ 16
3.5.2. Phương pháp lấy mẫu ............................................................................ 17
3.5.3. Sàng lọc dữ liệu .................................................................................... 17
3.5.4. Xử lý số liệu .......................................................................................... 17
3.5.4.1. Thang đo sử dụng trong mô hình ................................................ 17
3.5.4.2. Quy trình phân tích ...................................................................... 20
3.6. Tóm tắt ............................................................................................................. 21
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 23
4.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu................................................................... 23
4.1.1. Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
Ban quản lý
BQL KCN
Ban quản lý khu công nghiệp
DN
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
ĐVT
Đơn vị tính
EFA
Phân tích nhân tố khám phá
Sản xuất kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TP
Thành phố
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
USAID
Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
VCCI
Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt nam
VNCI
Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt nam
VNĐ
Việt Nam đồng
31
33
Bảng 4.4
Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN
37
Bảng 4.5
Tổng hợp DN điều tra theo hình thức sở hữu vốn
38
Bảng 4.6
Tổng hợp DN điều tra theo số lượng lao động
39
Bảng 4.7
Kết quả kiểm định thang đo.
40
Bảng 4.8
Bảng Kiểm định KMO và Bartlett
Bảng 4.15
Kết quả kiểm định Spearman của các yếu tố ảnh hưởng đến
mức độ hài lòng của nhà đầu tư
Bảng 4.16 Vị trí quan trọng của các yếu tố
50
53
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Số hiệu hình
và sơ đồ
Tên hình và sơ đồ
Trang
Hình 3.1
Mô tả Mô hình nghiên cứu của đề tài
13
Hình 3.2
Sơ đồ quy trình nghiên cứu
16
sản xuất, chế biến các sản phẩm từ dừa, thức ăn thủy sản có 15 dự án; kế đến là lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nuôi trồng thủy sản và các dự án trên lĩnh vực dịch
vụ, du lịch, may mặc, xử lý rác thải và phục vụ ngành nông nghiệp. Đa số các dự án
đăng ký đầu tư vào tỉnh có quy mô vừa và nhỏ, chưa có những dự án lớn, tạo được
động lực thúc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế của địa phương. Cũng trong giai đoạn
này, tỉnh đã thu hút được 26 dự án FDI từ 14 quốc gia và vùng lãnh thổ, tổng vốn đăng
ký đạt 173,18 triệu USD. Các dự án FDI trong giai đoạn này khá đa dạng, từ khai thác
các thế mạnh kinh tế nông nghiệp của tỉnh như sản xuất, chế biến các sản phẩm từ dừa,
nuôi trồng thủy sản đến các lĩnh vực thâm dụng lao động như gia công giày, may mặc,
các ngành công nghiệp phụ trợ điện ôtô và các ngành dịch vụ khác.
Trong đánh giá điều hành kinh tế địa phương thông qua chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), Bến Tre có 04 năm được xếp vào nhóm các tỉnh, thành điều hành
tốt nền kinh tế địa phương, các chỉ số thành phần về gia nhập thị trường, chi phí phi
chính thức và tiếp cận đất đai,…được xếp thứ hạng cao. Các quy trình, thủ tục đầu tư
được cải cách theo hướng chỉ có một cơ quan đầu mối tiếp nhận, xử lý và trả kết quả
2
cho nhà đầu tư và tập trung hỗ trợ xuyên suốt cho doanh nghiệp trước, trong và sau cấp
phép.
Tuy có vị trí chiến lược cho phát triển kinh tế xã hội nhưng vốn là một tỉnh
nghèo, hạ tầng cơ bản còn thiếu thốn, nguồn nhân lực có trình độ không cao. Việc phát
triển kinh tế - xã hội của Bến Tre trong những năm qua còn nhiều hạn chế, thu hút đầu
tư chưa nhiều, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Do đó, trong thời
gian tới tỉnh Bến Tre cần thiết phải có những giải pháp để thu hút các doanh nghiệp đầu
tư vào tỉnh Bến Tre và đây cũng chính là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo Ủy ban
nhân dân tỉnh, là thách thức của các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đồng thời đề xuất được những giải pháp có tính
khoa học và thực tiễn để thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong thời gian tới, tác
các phương tiện truyền thông, Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trên
địa bàn tỉnh Bến Tre: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Bến Tre, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Sở Công thương, báo cáo tổng kết từ Công ty
Kinh doanh hạ tầng KCN, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre; Các đề tài đã thực hiện;
Sách, báo, tạp chí, tài liệu, hội thảo, internet.
1.4. Nội dung nghiên cứu
Thực hiện tiếp cận các khung lý thuyết và mô hình về thu hút đầu tư, nghiên cứu
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre thông qua
đánh giá mức độ hài lòng của các nhà đầu tư trên giả thuyết chính là các nhân tố môi
trường đầu tư sẽ tác động tích cực đến khả năng thu hút đầu tư. Để thu hút đầu tư trên
địa bàn tỉnh Bến Tre có hiệu quả điều cần thiết phải xác định được các yếu tố cơ bản
của môi trường đầu tư ở Bến Tre là gì, các nhân tố cấu thành và yếu tố nào tác động
tích cực đến sự hài lòng của nhà đầu tư. Thu hút đầu tư sẽ gia tăng khi nhà đầu tư được
thoả mãn bởi địa phương. Các bộ phận trong phân tích thu hút đầu tư của Bến Tre được
phân tích là: các nguồn lực cho phát triển kinh tế- xã hội, hiện trạng thu hút đầu tư, các
giả thuyết về yếu tố môi trường đầu tư của địa phương tác động đến sự hài lòng của
nhà đầu tư.
Dựa trên giả thuyết này đề tài sẽ xác định các dữ liệu nghiên cứu liên quan đến
biến giải thích – biến độc lập, biến mục tiêu – biến phụ thuộc – là sự hài lòng của các
nhà đầu tư. Kết hợp các phương pháp hồi quy, thống kê, so sánh và phân tích, tổng hợp
4
để xử lý số liệu. Bên cạnh đó luận văn cũng tiếp thu, kế thừa có chọn lọc kết quả
nghiên cứu của một số công trình có liên quan đã được công bố.
1.5. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm có 5 chương và các phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục
Chương 1: Giới thiệu: phần đặt vấn đề, sự cần thiết, mục tiêu, đối tượng, phạm
vi và nội dung nghiên cứu.
lực cho xã hội. Kết quả đầu tư không chỉ là lợi ích trực tiếp cho nhà đầu tư mà còn
mang lại lợi ích cho nền kinh tế và toàn xã hội.
2.2. Khái niệm môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư là một thuật ngữ đã được đề cập nghiên cứu trong lĩnh vực
kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nước trên thế giới. Tại Việt Nam, khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường, thực thi chính sách đổi mới mở cửa hội nhập với thế giới
thì vấn đề môi trường đầu tư và hoàn thiện môi trường được đặt ra là một giải pháp hữu
hiệu cho nền kinh tế và nó đã thực sự mang lại hiệu quả.
Môi trường đầu tư là một thuật ngữ không phải mới mẻ nhưng đến nay vẫn có
rất nhiều tranh luận về khái niệm này. Môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét
theo nhiều khía cạnh khác nhau tùy theo mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu.
Có rất nhiều các vấn đề ảnh hưởng tới đầu tư đối với doanh nghiệp nhất là các
vấn đề liên quan đến chính sách như: tài chính, tín dụng, chính sách thương mại, chính
6
sách thị trường lao động, các quy định, cơ sở hạ tầng, các vấn đề liên quan đến thu mua
và tiêu thụ, chính sách thuế, chính sách phát triển các khu công nghiệp và các vấn đề
liên quan đến hỗ trợ kỹ thuật và tài chính khác. Với khái niệm này thì môi trường đầu
tư được hiểu khá rộng.
Một cách hiểu khác về môi trường đầu tư đó là tổng hợp các yếu tố: điều kiện về
pháp luật, kinh tế, chính trị – xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường và
cả các lợi thế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư của các
nhà đầu tư tại một quốc gia.
Tóm lại, môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố có ảnh hưởng đến công cuộc
đầu tư của các nhà đầu tư ở quốc gia hay địa phương nhận đầu tư. Nó bao gồm các yếu
tố: tình hình chính trị, chính sách – pháp luật, vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên, trình độ
phát triển kinh tế, đặc điểm văn hóa – xã hội, nguồn lao động và mức độ hội nhập kinh
tế quốc tế. Các nhóm yếu tố này có thể làm tăng khả năng sinh lãi hoặc rủi ro cho các
mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình
đặc thù của DN; (2) nội vi hoá: việc sử dụng những lợi thế đó trong nội bộ DN có lợi
hơn là bán hay cho các DN khác thuê; (3) địa điểm: Sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư
có chi phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu. Lợi thế địa điểm có thể có
được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, các rào cản thương mại, chính
sách khuyến khích đầu tư và cả những tác động ngoại vi mà địa điểm có thể tạo ra cho
DN khi hoạt động tại đó.
2.4. Các lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách
hàng
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế: thì chất lượng là toàn bộ những đặc tính của
một thực thể, tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công bố
hay tiềm ẩn.
Chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được – trong nghiên
cứu này khách hàng là nhà đầu tư và địa phương là nhà cung cấp dịch vụ đầu tư.
Đánh giá chất lượng dịch vụ được Parasuraman (1985), trích theo Đinh Phi Hổ
và Hà Minh Trung về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài
vào các khu công nghiệp mô hình định lượng và gợi ý chính sách (2011), cho rằng chất
lượng dịch vụ phụ thuộc vào 5 thang đo: (1) Phương tiện hữu hình: sự thể hiện bên
ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện truyền thông; (2) Tin cậy: khả năng thực
8
hiện dịch vụ đáng tin cậy, chính xác; (3) Đáp ứng: sẵn lòng giúp đỡ khách hàng và
cung cấp dịch vụ tạm thời; (4) Đảm bảo; (5) Sự cảm thông.
Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng của khách hàng. Sự hài
lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã
biết và sự mong đợi.
Theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác vui
thích hoặc thất vọng của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản
trường tự nhiên, hệ thống trường học, đào tạo nghề, y tế, vui chơi giải trí, chi phí sinh
hoạt).
Khách hàng đầu tư thỏa mãn với một địa phương khi họ hoạt động có hiệu quả
tại địa phương đó. Hiệu quả có thể được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau tùy theo mục
tiêu của DN. Tuy nhiên, một cách tổng quát, công ty hoạt động có hiệu quả khi nó đạt
được tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận. Một nhà đầu tư đạt được mục tiêu, họ sẽ
có xu hướng tiếp tục quá trình đầu tư của họ cũng như giới thiệu cho các công ty khác
đầu tư tại địa phương.
2.6. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về môi trường đầu tư và thu hút đầu tư với những
góc nhìn và tiếp cận khác nhau và cũng đã thu được nhiều kết quả nhất định. Trong các
nghiên cứu kể trên, có một số nghiên cứu gần với đề tài đáng chú ý là các nghiên cứu
sau:
Nguyễn Đình Thọ và cộng tác viên (2005), đã vận dụng lý thuyết tiếp thị địa
phương và phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy để nhận dạng,
ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thỏa mãn của nhà đầu tư và phương pháp phân
tích vị trí đa hướng để xác định vị trí cạnh tranh của Tiền Giang trong khu vực. Nghiên
cứu 3 yếu tố môi trường đầu tư cơ bản là hạ tầng đầu tư; chế độ, chính sách đầu tư; và
môi trường sống làm việc.
Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) và
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam (VCCI) (2005 – 2009), nghiên cứu năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thông qua nghiên cứu các yếu tố môi trường đầu tư mềm
nhằm đánh giá năng lực điều hành kinh tế của các địa phương. Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2009 gồm 09 yếu tố: (1) chi phí gia nhập thị trường;
(2) tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; (3) tính minh bạch và tiếp cận
10
thông tin; (4) chi phí và thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước; (5) chi phí
11
được 39% FDI là do năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kết quả nghiên cứu các yếu tố thành
phần của PCI cho thấy các nhân tố: tính năng động của lãnh đạo tỉnh, thiết chế pháp lý,
tính minh bạch và tiếp cận thông tin và chi phí thời gian để thực hiện các quy định của
nhà nước có tác động thu hút FDI. Các nhân tố chính sách ưu đãi DN nhà nước và chi
phí không chính thức có tác động giảm thu hút đầu tư. Hạn chế của nghiên cứu là chưa
định lượng được tổng các yếu tố tác động đến cải thiện môi trường đầu tư, chỉ phân
tích được các nhân tố môi trường mềm do đó mức độ giải thích không cao từ đó đưa ra
khuyến nghị về chính sách chưa sát với thực trạng với điều kiện của tỉnh. Trong nghiên
cứu đầu tư tác giả cũng chỉ xem xét đến nguồn FDI mà bỏ qua các thành phần đầu tư
khác cũng rất quan trọng như đầu tư trong nước và nhất là đầu tư của các DN địa
phương. Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của tỉnh Lâm
Đồng cần nên xuất phát từ môi trường đầu tư của tỉnh và sử dụng chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh của VNCI mang tính chất tham khảo, so sánh có thể sẽ cho kết quả xác
thực hơn.
Theo kết quả nghiên cứu của Kiều Công Minh (2008), sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính thông qua các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của VNCI,
phương pháp so sánh mô tả và phương pháp chuyên gia để đánh giá tổng quan vai trò
dòng vốn FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở những nước đang phát triển và xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI về lý luận và thực tiễn; phân tích các nhân
nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của tỉnh Tây Ninh; đề xuất một số giải pháp chủ
yếu nhằm đẩy mạnh thu hút dòng vốn FDI của tỉnh Tây Ninh. Nghiên cứu đã phân tích,
xác định được một số các yếu tố tác động đến thu hút FDI bao gồm các nhân tố truyền
thống (vị trí – khoảng cách đến thị trường chính, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, chính
sách ưu đãi) và các nhân tố mềm (09 chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh thành phần
theo VNCI). Nghiên cứu cũng đề xuất được một số giải pháp để thu hút FDI như: đề
xuất phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh; nâng cao PCI; cải thiện cơ sở hạ tầng;
nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh phát triển các KCN; tăng
cường xúc tiến đầu tư; đề xuất giải pháp còn mang tính chung chung, thiếu cụ thể do đó
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mô hình nghiên cứu
Từ kết quả các mô hình lý thuyết nghiên cứu đã được trình bày ở trên, kết hợp
tham khảo các mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan, tác giả đã nhận diện được 7
yếu tố chính đề xuất nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu của đề tài được mô tả theo sơ đồ
sau như sau:
1- Cơ sở hạ tầng đầu tư
2- Chế độ chính sách đầu tư
3- Chất lượng dịch vụ công
4- Môi trường sống và làm việc
Mức độ hài lòng
của nhà đầu tư
5- Lợi thế ngành
6- Chi phí đầu vào cạnh tranh
7- Nguồn nhân lực
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu của đề tài
Mô hình nghiên cứu như sau:
Y = b0+ b1F1 + b2F2 + b3F3 + b4F4 + b5F5 + b6F6 +b7F7+ ε
Trong đó:
Y: Sự thỏa mãn của nhà đầu tư (biến phụ thuộc)
Fi: Các yếu tố ảnh hưởng (i= 1-7), biến độc lập
F1: Cơ sở hạ tầng đầu tư
F2: Chế độ chính sách đầu tư
F3: Chất lượng dịch vụ công
F4: Môi trường sống và làm việc
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, BQL KCN.
Các đề tài đã thực hiện
15
Sách, báo, tạp chí, tài liệu, hội thảo, internet
3.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu thu thập nhằm xây dựng và phát triển hệ thống khái niệm/thang đo
lường và các biến nghiên cứu từ đó tiến hành xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sát
bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Các chuyên gia là lãnh đạo DN: Tổng Giám
đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và các Trưởng, Phó phòng chức năng.
Thang đo lường các biến quan sát: trên cơ sở thừa kế lý thuyết và để phù hợp
với điều kiện nghiên cứu, tác giả tiến hành tham khảo với nhóm chuyên gia thuộc Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Bến Tre về các thang đo và các
biến quan sát sử dụng thang điểm Likert, R.A (1932), trích theo Đinh Phi Hổ (2011),
thông qua bảng câu hỏi trực tiếp.
Việc nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát thử nghiệm khoảng 5 nhà đầu tư thuộc
phạm vi nghiên cứu. Thông qua đó các thang đo sẽ được điều chỉnh lại và hoàn chỉnh
bảng câu hỏi cho phù hợp với thực tế. Sau đó, tiến hành điều tra chính thức các nhà đầu
tư trên địa bàn.
3.3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bằng các phương pháp: điều tra, phỏng vấn, thống
kê tổng hợp, thống kê mô tả và phân tích định lượng.
Sử dụng phương pháp Phân tích yếu tố khám phá để kiểm định các yếu tố ảnh
hưởng và nhận diện các yếu tố theo đánh giá của nhà đầu tư là phù hợp.
Sử dụng phân tích hồi quy để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa và vai
trò của từng yếu tố.
Các biến :
Biến độc lập (nhóm nhân tố ảnh hưởng): Cơ sở hạ tầng đầu tư, Chế độ chính
- Phân tích mô tả;
Bảng câu hỏi phỏng
Đánh giá các yếu tố tác động đến sự hài
- Phân tích EFA;
vấn nhà đầu tư
lòng và thỏa mãn của nhà đầu tư
- Phân tích hồi
quy
Gợi ý về mặt chính sách:
Nâng cao sự hài lòng của nhà đầu tư – Tăng cường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Hình 3.2. Sơ đồ quy trình nghiên cứu
3.5. Phương pháp xử lý số liệu
3.5.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu
Để ứng dụng mô hình trong thực tiễn, tác giả tiến hành điều tra đại diện một số
DN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các DN được khảo sát chủ yếu là các
DN sản xuất công nghiệp kể cả các DN cung ứng dịch vụ. Cơ cấu mẫu khảo sát người
trả lời ở vị trí Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc doanh nghiệp, các
Trưởng phòng chức năng (thường là Trưởng phòng hành chính, dự án kinh doanh, nhân
sự).