ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÙNG ĐBSH - Pdf 67

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÙNG ĐBSH
1 Quan điểm và định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH
trong giai đoạn 2011-2020
1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH
- Huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, tháo gỡ mọi khó khăn
cản trở, phát huy lợi thế về vị trí địa lý, nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng…để phát
triển kinh tế với tốc độ nhanh, bền vững
- Phát triển ngành kinh tế trong vùng trong sự hợp tác chặt chẽ với các vùng
khác, tạo sự liên kết về kinh tế
- Đảm bảo phát triển bền vững, phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển
xã hội, gắn tăng trưởng với công bằng, tiến bộ xã hội, nâng cao đời sống vật chất, đời
sống văn hóa của nhân dân trong vùng.
- Đầu tư, phát triển các ngành phải gắn với bào vệ môi trường, cân bằng sinh
thái
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn với chính sách xóa đói giảm nghèo,giải
quyết việc làm cho người lao động, tránh tình trạng phân bố lao động không đồng
đều
1.2. Định hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng
1.2.1. Định hướng
Tiếp cận theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế
SV: Phạm Minh Phương 1 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Xuất phát quan điểm “ Phát triển của vùng ĐBSH đặt trong chiến lược phát
triển quốc gia và trong mối quan hệ với chiến lược phát triển của khu vực. Phát triển
với tốc độ cao là yêu cầu xuất phát từ vị trí và vai trò của vùng đối với các vùng khác
trong cả nước”
Vì vậy để giữ vững vai trò và vị trí của vùng ĐBSH với cả nước, mục tiêu đặt
ra là GDP bình quân đầu người vùng ĐBSH phải đạt 17.8 triệu đồng/người vào năm
2010 và đạt 63.7 triệu đồng vào năm 2020. Quy ra USD, năm 2010 đạt trên 1100
USD và đạt trên 4000 USD năm 2020. Vì vậy tốc độ tăng trưởng GDP trong thồi kỳ
2006 - 2020 phải đạt 14-14.6%/năm

Bảng 17: Chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng năng suất lao động
Đơn
vị
Cơ cấu lao động Tốc độ tăng NS lao động
2010 2020 2006-2010 2011-2020 2006-2020
Tổng GDP % 100 100 100 100 100
Nông nghiệp % 53,8 30,0 6,1 10,7 9,1
Công nghiệp % 19,5 30,0 4,7 6,7 6,0
Dịch vụ % 26,7 40,0 6,4 8,3 7,6
Bảng 18: Hệ số ICOR và nhu cầu vốn đầu tư theo giá cân bằng
ICOR Vốn đầu tư( tỷ đồng)
2006-2010 2011-2020 2006-2010 2006-2010 2011-2020 2006-2020
∑ GDP 3,7 5,1 4,9 641070 5564524 6205594
N-L-TS 7,5 13,3 12,3 63015 546986 610001
CN-XD 3,6 5,2 5,0 269106 2335955 2605061
Dịch vụ 3,4 4,5 4,4 308949 2681583 2990532
SV: Phạm Minh Phương 4 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Tiếp cận theo tiềm năng phát triển ngành
Có 3 phương án thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế vùng ĐBSH, mỗi
phương án có mục tiêu khác nhau, do đó kết quả chuyển dịch kinh tế ngành kinh tế là
khác nhau. Cụ thể là:
Phương án 1( tiếp cận theo tiềm năng phát triển ngành)
Giả thiết môi trường phát triển kinh tế xã hội không được thuận lợi như ngày
nay, do những hạn chế của các chính sách thu hút vốn đầu tư, chính sách phát triển
công nghiệp, nông nghiêp, chính sách quản lý nguồn nước…không được đổi mởi
Về tăng lao động và tăng năng suất lao động: Lao động tăng trung bình trong
thời kỳ 2006 - 2010 là 2.5%/năm, bao gồm lao động nội vùng và lao động từ các
vùng khác đến, cao hơn giai đoạn 2001-2003. Trong đó công nghiệp tăng 2.3%/năm.
Nông nghiệp tăng 1.8%/năm, dịch vụ tăng 3.4%/năm.
Về năng suất lao động: Giả thiết nămg suất lao động tăng trung bình 3.2%/năm

Năng suất lao động Triệu đồng 23,7 32,3
N-L-TS 5,9 8,1
CN-XD 54,5 54,8
Dịch vụ 42,4 42,9
Với tốc độ tăng trưởng của các ngành nêu trên, cơ cấu ngành kinh tế của vùng
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Bảng 20: Dự báo cơ cấu ngành kinh tế
( Đơn vị: %)
2010 2020
GDP 100,00 100,00
N-L-TS 14,5 13,0
CN-XD 40,0 39,5
Dịch vụ 45,5 47,5
Lao động 100,00 100,00
N-L-TS 60,0 54,0
CN-XD 17,5 21,0
Dịch vụ 22,5 25,0
SV: Phạm Minh Phương 7 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Phương án 2:
Giả thiết những vướng mắc về cơ chế chính sách được tháo gỡ một phần, dồng
thời tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tưng vốn đàu tư cao hơn phương án
một, tốc độ tăng lao động như phương án 1
Với những giả thiết trên thì thì tốc độ tăng GDP trong giai đoạn 2006 - 2010 dự
báo là 9.7%/năm, trong giai đoạn 2011-2020 tăng 9.3%. Tăng GDP bình quân cả thời
kỳ 2006 -2020 là 9.4%/năm, cao hơn 2.3%/năm so với phương án 1.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng GDP
nông nghiệp chiếm 10.2% năm 2020.
Bảng 21: Dự báo cơ cấu các ngành
(Đơn vị: %)
2010 2020

trong thời kỳ 2006 - 2010 đạt 900 - 950 USD. Để GDP/người đạt 2000 USD băn
2020, thì tốc độ tăng GDP cả nước trong giai đoạn 2011-2020 phải vào khoảng 9.4 -
9.5%/năm..
Xuất phát quan điểm “ ĐBSH phải phát triển với tốc độ nhanh trên cơ sở đảm
bảo phát triển ổn định và bền vững. Phát triển của ĐBSH đặt ra chiến lược phát riển
của quốc gia và trong mối quan hệ với chiến lược phát triển của khu vực. Phát triển
với tốc độ cao là yêu cầu xuất phát từ vị trí và vai trò của vùng đối với các vùng khác
trong cả nước. Cho thấy vùng ĐBSH có nghĩa vụ tăng GDP ít nhất 9.4 - 9.5%/năm
giai đoạn 2011 - 2020.
Để đạt mục tiêu đó ĐBSH phải đi đầu trong tăng trưởng kinh tế, thì tốc độ tăng
GDP của vùng phải vào khoảng 10 - 11%/năm.
Với những điều kiện trên, phương án 3 là phương án được lựa chọn làm căn cứ
để bố trí các ngành
1.2.2. Mục tiêu
1.2.2.1 Mục tiêu tổng quát
SV: Phạm Minh Phương 10 Lớp: Kinh tế phát triển 48B
Dự báo đến năm 2010 và năm 2020 cơ cấu kinh tế của cả nước sẽ tiếp tục
chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của dịch vụ và công nghiệp. Tỷ trọng của
nông nghiệp trong GDP giảm xuống còn 14% năm 2010 và 9% năm 2020, tỷ trọng
công nghiệp tăng tương ứng lên 42% và 45%, dịch vụ tăng lên 44% và 46%.
Cơ cấu kinh tế vùng cũng chuyển dịch theo xu hướng tăng dần các ngành , các
sản phẩm chủ lực đóng góp nhiều vào GDP quốc gia. Đối với vùng ĐBSH đổi mới và
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong 10 năm tới phải hướng đến các mục tiêu
sau đây:
-Mục tiêu tổng quát của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong 10 năm tới là
kinh tế của vùng ĐBSH ít nhất phải chuyển đổi và đạt đến giai đoạn phát triển cao
hơn, trong đó tăng trưởng của vùng sẽ từng bước dựa nhiều hơn vào năng suất lao
động, chất lượng, các ngành công nghiệp chế biến sử dụng nhiều vốn và công nghệ
sẽ thay thế dần các ngành thiên về khai thác tài nguyên và sử dụng nhiều lao động
-Các ngành phi nông nghiệp của vùng ĐBSH chiếm khoảng 90% trong tổng

Khai thác triệt để lợi thế và kết cấu hạ tầng, trình độ khoa học công nghệ, lao
động kỹ thuật, điều kiện thị trường, tài nguyên khoáng sản và các cơ sở sản xuất công
nghiệp sẵn có để chuyển đổi nhanh cơ cấu sản phẩm công nghệ theo hướng nâng cao
giá trị gia tăng, hàm lượng công nghệ, tỷ lệ nội địa hóa và sức cạnh tranh bền vững
của công nghiệp trong quá trình hội nhập sâu kinh tế thế giới. Quan tâm phát triển
ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động để tạo việc làm cho lao động nông nghiệp
nhàn rỗi.
Tập trung phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, kỹ
thuật cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử cơ khí, chế tạo, sinh học, hóa
sản phẩm trở thành ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn tiến tới trở thành các
ngành công nghiệp chủ lực của vùng sau 2010. Nâng cao tỷ trọng giá trị sản phẩm
công nghệ cao trong công nghiệp lên tới 30% vào 2010 và 2020.
Củng cố, nâng cao sức cạnh tranh cho công nghiệp của Trung ương và địa
phương trên địa bàn, phát triển mạnh công nghiệp bổ trợ trong nước để giảm nhập
khẩu, hạ giá giá thành và nâng dần giá trị nôi địa của sản phẩm. Phấn đấu nâng tỷ lệ
nội địa hóa các sản phẩm công nghiệp chủ lực đạt trên 90% vào giai đoạn 2015 -
2020
-Hiện đại hóa công nghiệp cơ khí, hình thành và phát triển các nhà máy, tổ công
nghiệp cơ khí chế tạo có trình độ công nghệ tương đương khu vực, đóng vai trò là hạt
nhân công nhiệp cơ khí chế tạo một số sản phẩm như thiết bị, phụ tùng, máy xây
dựng, máy nông nghiệp, dây chuyền chế biến, lắp ráp ô tô…Nâng tỷ trọng công
nghiệp cơ khí hiện chiếm khoảng 18% lên 20% và 25% GTSX công nghiệp của vùng.
- Phát triển các nhà máy sản xuất thép liên hợp, sản xuất thép cán quy mô công
suất trên 200 nghìn tấn/năm ở Hải Phòng, Quảng Ninh. Từng bước phát triển sản xuất
thép chất lượng cao, thép chuyên dụng cung cấp cho công nghiệp cơ khí đóng tàu.
SV: Phạm Minh Phương 13 Lớp: Kinh tế phát triển 48B

Trích đoạn Giải pháp thu hút đầu tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status