THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS - Pdf 67

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VINALINES LOGISTICS
VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam
(Vinalines Logistics).
Tên công ty: Công ty cổ phần Vinalines Logistics Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vinalines Logistics Joint stock company
Tên viết tắt: Vinalines logistics
Trụ sở chính: lầu 4 – toà nhà Ocean Park - số 1- Đào Duy Anh – Hà Nội
1.1.1. Quá trình hình thành Vinalines Logistics.
1.1.1.1. Mục đích thành lập công ty.
- Hình thành một công ty Logistics quy mô lớn, là đầu mối tập hợp, liên kết các
công ty thành viên trong hoạt động Logistics thành một mạng lưới Logistics của
Vinalines đủ mạnh để cạnh tranh sự xâm nhập của toàn cầu.
- Chủ trương không cạnh tranh với các công ty thành viên. Hoạt động chính: đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng Logistics tại các đầu mối trọng điểm.
- Là cầu nối sản xuất, lưu thông giữa vận tải quốc tế với nội địa, áp dụng những
thành tựu mới của vận tải hàng hải trên thế giới vào Việt Nam nhằm giảm chi phí, tăng
lợi nhuận, thỏa mãn yêu cầu khách hàng.
- Phát huy vốn tự có, vốn hoạt động để đầu tư, khai thác cơ sở hạ tầng Logistics
nhằm tăng lợi nhuận.
- Hỗ trợ tích cực chủ trương chiếm lĩnh, làm chủ thị trường vận chuyển, khai thác
container, nội địa.
1.1.1.2. Cơ sở pháp lý thành lập công ty.
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11, được Quốc Hội khóa XI kì họp thứ 8 thông qua
ngày 29/11/2005.
- Luật thương mại số 36/2005/QH 11 được Quốc Hội khóa XI kì họp thứ 7 thông
qua ngày 14/6/2005.
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 được Quốc Hội khóa Xi kì họp thứ 8
thông qua ngày 29/11/2005.
- Các văn bản khác quy định về điều kiện kinh doanh cảng nội địa (ICD), kho ngoại

- Mua sắm ô tô, trang thiết bị VP: 1.000.000.000 VNĐ
- Đầu tư ICD Lào Cai giai đoạn 1: 32.832.000.000 VNĐ
- Đầu tư tài chính: 110.000.000.000 VNĐ
- Nguồn vốn lưu động: 13.618.000.000 VNĐ
• Cổ đông và cơ cấu nguồn vốn.
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn của Vinalines Logistics
ST
T
Cổ đông
Số lượng
cổ phiếu
sở hữu
Giá trị
(1000đ)
Tỷ lệ
nắm
giữ (%)
1 Tổng công ty hàng hải Việt Nam 8 061 620 80 616 200 51.03
2 Cảng Hải Phòng 750 000 7 500 000 4.75
3 Cảng Đà Nẵng 200 000 2 000 000 1.27
4 Công ty CP đại lý Hàng hải 150 000 1 500 000 0.95
5 Công ty CP đại lý vận tải Safi 150 000 1 500 000 0.95
6 Công ty Gemartrans (Vietnam) Ltd 100 000 1 000 000 0.63
7 Cảng Quảng Ninh 100 000 1 000 000 0.63
8 Cảng Sài Gòn 100 000 1 000 000 0.63
9
Công ty CP hợp tác lao đông với nước
ngoài phía Nam 100 000 1 000 000 0.63
10 Công ty CP container phía Nam 50 000 500 000 0.32
11 Công ty CP phát triển Hàng Hải 50 000 500 000 0.32

- Có quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm, cách chức đối với Tổng giám đốc, Phó tổng
giám đốc, Kế toán trưởng, người quản lý quan trọng khác của công ty. Quyết định mức
lương và lợi ích khác của những người quản lý đó.
- Quyết định cơ cấu tổ chức, các quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành
lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của
doanh nghiệp khác.
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông.
- Quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong
quá trình thực hiện kinh doanh; thực hiện việc trích lập quỹ thuộc thẩm quyền và cách
thức sử dụng quỹ theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
• Tổng giám đốc.
- Tổng giám đốc là người đại diện của công ty. Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm.
- Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hang ngày của công ty
trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định như sau:
+ Quyết định các vấn đề lien quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công
ty mà không cần phải có quyết định của hội đồng quản trị.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý khác trong công ty,
trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị.
+ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty,
kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị.
+ Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động theo quy định của hội
đồng quản trị; khen thưởng, kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao động.
+ Quyết định các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá
trị nhỏ hơn 5% Tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công
ty.
+ Thừa ủy quyền của Hội đồng quản trị quản lý toàn bộ tài sản của công ty.
+ Tìm kiếm việc làm cho công ty.
+ Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và pháp luật
về những sai phạm gây tổn thất cho công ty.

sản xuất kinh doanh, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty về tình hình tài chính công
ty.
- Cung cấp đủ, kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty.
- Quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng… trong hoạt động vay vốn ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn và lưu chuyển tiền tệ.
- Lập và báo cáo nguồn vốn huy động cho các hoạt động đầu tư ngắn hạn cũng như
dài hạn.
- Ghi chép và hạch toán đúng, đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá
trình kinh doanh của công ty, phù hợp với quy định của nhà nước và quy chế quản lý
tài chính.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục kế
toán trước khi trình Tổng giám đốc phê duyệt.
- Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn thực hiện thủ tục tạm ứng, hoàn ứng
và các thủ tục tài chính khác theo quy chế quản lý tài chính, quản lý chi tiêu nôi bộ của
công ty.
- Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của công ty theo quy chế của công ty.
- Phối hợp với các phòng ban chức năng khác để lập giá mua, giá bán vật tư hàng
hóa trước khi trình Tổng giám đốc duyệt.
- Thực hiện định kỳ, xác định tài sản thừa, thiếu khi kết thúc công việc, đồng thời đề
xuất với Tông giám đốc xử lý.
- Quản lý tài sản cố định, công cụ, dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện hành.
- Theo dõi nguồn vốn của công ty, quyết toán các công trình để xác lập nguồn vốn.
- Tiến hành các thủ tục thanhnh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế.
- Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh chóng
bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
- Lập và nôp các báo cáo tài chính đúng và kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền theo
đúng chế độ quy định của nhà nước.
- Chấp hành quyết định của Ban kiểm soát về việc kiểm tra hoạt động kế toán tài
chính.
• Phòng tổ chức hành chính.

- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng vận tải hàng hóa
trong và ngoài nước.
- Làm dịch vụ vận tải, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, dịch vụ đại lý container, dịch vụ
môi giới hàng hải.
- Làm dịch vụ tư vấn cho khách hàng về việc vận chuyển; Trực tiếp phụ trách công
tác cho thuê phương tiện, thiết bị chuyên dùng để bốc xếp, bảo quản, và vận
chuyển hàng hóa.
- Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài nước mở rộng thị trường vận tải, xuất nhập
khẩu hàng hóa.
- Phụ trách chi nhánh Hải phòng điều hành khai thác đội xe container của công ty.
• Phòng thương mại dịch vụ.
Phòng thương mại dịch vụ có chức năng:
- Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.
- Tổ chức và quản lý công tác thị trường, tìm kiếm thị trương xuất nhập khẩu cho
công ty.
- Chỉ đạo, theo dõi, quản lý công tác xuất nhập khẩu và thực hiện công tác
nghiệp vụ ngoại thương.
- Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu
hàng hóa.
- Theo dõi và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu.
• Phòng đầu tư và phát triển thị trường.
Phòng đầu tư và phát triển thi truờng gồm 6 người, có chức năng nhiêm vụ sau:
- Làm đầu mối xây dựng dự thảo chiến lược đầu tư phát triển trung hạn và dài hạn
của công ty.
- Thực hiện lập kế hoạch và triển khai theo dõi giám sát công tác cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, sửa chữa định kỳ các tài sản, trang thiết bị của công ty theo chỉ đạo của Tổng
giám đốc công ty.
- Đề xuất hình thức đầu tư, biện pháp tổ chức thực hiện đầu tư cho tổng giám đốc.
- Phối hợp với phòng tài chính- kế toán để sử dụng một cách hiệu quả tài sản, nguồn
vốn của công ty, và nguồn vốn của các đơn vị trong và ngoài nước.

- Dịch vụ đại lý container.
- Dịch vụ môi giới hàng hải.
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa
- Vận tải hàng hóa, container, hàng hóa siêu trường, siêu trọng bằng đường bộ,
đường sắt, đường biển.
- Vận tải đa phương thức.
- Cho thuê phương tiện, thiết bị chuyên dùng để bốc xếp, bảo quản, và vận chuyển
hàng hoá.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, môi giới thương mại, đại lý mua, bán,
ký gửi hàng hóa.
- Dịch vụ tư vấn cho khách hàng về việc vận chuyển, giao nhận, lưu kho, và các
dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa.
- Dịch vụ ủy thác và nhận ủy thác đầu tư.
1.1.4. Chiến lược đầu tư của Vinalines Logistics.
- Một trong những nhiệm vụ chiến lược, trọng tâm của Vinalines Logistics là xây
dựng và khai thác hệ thống ICD (cảng nội địa) tại 3 miền. Theo chiến lựoc chung của
Tổng Công ty Hàng Hỉa Việt Nam giai đoạn 2006- 2010, định hướng đến năm
2020, định hướng đầu tư phát triển của công ty trước mắt sẽ tập trung vào một số dự án
như :
+ Cải tạo nâng cấp và mở rộng một số cảng hiện có.
+ Xây dựng và khai thác hệ thống ICD tai :
* ICD tại Lào Cai
* ICD Thăng Long- Hà Nội
* ICD tại khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long
* ICD tại các cửa khẩu giáp Lào, Campuchia.
- Xây dựng và khai thác hệ thống kho bãi, trung tâm phân phối hàng hóa gần các
cảng biển, cảng hàng không Việt Nam.
- Liên kết hoặc làm đại lý cho các hãng vận tải biển, đường bộ, đường sắt và
hàng không để tham gia hoạt động vận tải đa phương thức.
- Tư vấn, liên kết với các nhà sản xuất trong việc thiết lập hệ thống Logistics cho

Tóm lại, mặc dù trong năm 2008 gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt tình hình thế giới
và trong nước ảnh hưởng nặng nề trong cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới nhưng
với tinh thần phấn đấu, vượt khó khăn, chủ động, sáng tạo trong quản lý điều hành và
sản xuất kinh doanh của tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên cùng sự chỉ đạo, hỗ
trợ kịp thời của Hội đồng quản trị, công ty đã đạt được những thành tích nhất định, các
chỉ tiêu đề ra đều đạt và vượt mức kế hoạch đề ra, góp phần cho sự phát triển của Tổng
công ty hàng hải Việt Nam nói chung và Công ty cổ phần Vinalines Logistics nói riêng.
Đó sẽ là tiền đề cơ bản để Công ty ngày càng phát triển.
1.2. Thực trạng công tác quản lý dự án của công ty cổ phần Vinalines
Logistics Việt Nam.
“Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám
sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn,
trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”.
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu: lập kế hoạch, điều phối thực hiện dự
án, giám sát.
Lập kế hoạch- Thiết lập mục tiêu- Dự tính nguồn lực- Xây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện- Bố trí độ thời gian- Phân phối nguồn lực- Phối hợp các hoạt động- Khuyến khích động viênGiám sát- Đo lường kết quả- So sánh kết quả- Báo cáo- Giải quyết các vấn đề
Sơ đồ 1. 2: Chu trình quản lý dự án
1.2.1. Thực trạng quản lý dự án theo chu kỳ.
“Chu kỳ của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải
qua bắt đầu tư khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt

Trích đoạn Chi phí xây dựng công trình 36.310.59 3-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status