Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÝ NGỌC DUNG

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÝ NGỌC DUNG

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM VĂN NĂNG

1.7 Kết cấu của đề tài ........................................................................................ 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................... 5
2.1 Rủi ro tín dụng............................................................................................. 5
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng........................................................................ 5
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ......................................................................... 7
2.1.2.1 Rủi ro giao dịch ................................................................................... 7
2.1.2.2 Rủi ro danh mục .................................................................................. 8
2.1.2.3 Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng ....................................................... 8
2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ............................................................. 9


2.1.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng ................................................................. 12
2.1.4.1 Nhóm nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng................................ 12
2.1.4.2 Nhóm nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng .............................. 13
2.1.4.3 Nhóm nguyên nhân khách quan đến từ môi trường bên ngoài ............ 13
2.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng .................................................................. 14
2.1.5.1 Đối với ngân hàng ............................................................................. 14
2.1.5.2 Đối với khách hàng............................................................................ 15
2.1.5.3 Đối với nền kinh tế ............................................................................ 15
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ........... 16
2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
...................................................................................................................... 16
2.2.2 Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại .................................................................................................... 16
2.3 Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng thương mại .................................................................................... 18
2.4 Ý nghĩa của việc phân tích tác động rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại................................................. 22

4.4.2 Phân tích tương quan giữa các biến ...................................................... 51
4.4.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ....................................................... 52
4.4.4 Lựa chọn mô hình hồi quy .................................................................... 52
4.4.4.1 Kết quả hồi quy mô hình FEM........................................................... 55
4.4.4.2 Ý nghĩa các kết quả ước lượng mô hình hồi quy FEM ....................... 59


KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................... 64
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
TMCP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM .................................................................. 65
5.1 Các giải pháp hạn chế tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh do chính nhóm ngân hàng TMCP niêm yết thực hiện ...... 65
5.1.1 Nâng cao chất lượng các khoản tín dụng .............................................. 65
5.1.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin đánh giá khách hàng .............................. 69
5.1.3 Phân tán rủi ro tín dụng ........................................................................ 69
5.1.4 Đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu .......................................................... 70
5.2 Các giải pháp hỗ trợ .................................................................................. 71
5.2.1 Từ phía ngân hàng Nhà nước ................................................................ 71
5.2.2 Từ phía Chính phủ ................................................................................ 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .................................................................................... 76
KẾT LUẬN CHUNG........................................................................................... 77
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACB:


HNX:

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

HOSE:

Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

LAR:

Hệ số rủi ro tín dụng

LLPR:

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

MBB:

Ngân hàng TMCP Quân Đội

NHTM:

Ngân hàng thương mại

NVB:

Ngân hàng TMCP Quốc Dân

NPLR:



VCB:

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

WTO:

Tổ chức thương mại Thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng biểu
Bảng 3.1: Tóm tắt một số thông tin chính về chín ngân hàng TMCP niêm yết tại
Việt Nam ............................................................................................................... 26
Bảng 3.2: Tổng tài sản của chín ngân hàng TMCP niêm yết giai đoạn 2006 – 2014
.............................................................................................................................. 27
Bảng 3.3: Quy mô vốn chủ sở hữu của chín ngân hàng TMCP niêm yết giai đoạn
2006 – 2014 ........................................................................................................... 28
Bảng 3.4: Nguồn vốn huy động của chín ngân hàng TMCP niêm yết giai đoạn 2006
– 2014 ................................................................................................................... 31
Bảng 3.5: Dư nợ tín dụng của chín ngân hàng TMCP niêm yết 2006 – 2014 ......... 33
Bảng 3.6: Lợi nhuận sau thuế của chín ngân hàng TMCP niêm yết 2006 – 2014 ... 35
Bảng 3.7: Tỷ lệ ROA của chín ngân hàng TMCP niêm yết 2006 – 2014 ................ 36
Bảng 3.8: Nợ xấu của chín ngân hàng TMCP niêm yết 2006 – 2014 ..................... 37
Bảng 3.9: Hệ số rủi ro tín dụng của chín ngân hàng TMCP niêm yết giai đoạn 2006
– 2014 ................................................................................................................... 39
Bảng 3.10: Chi phí dự phòng phòng rủi ro tín dụng của chín ngân hàng TMCP niêm
yết giai đoạn 2006 – 2014 ...................................................................................... 41
Bảng 3.11: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của chín ngân hàng TMCP niêm yết giai
đoạn 2006 – 2014 .................................................................................................. 43

1.1 Lý do thực hiện đề tài
Không chỉ riêng Việt Nam mà ở tất cả mọi quốc gia trên thế giới, ngân hàng
thương mại luôn là định chế tài chính trung gian, giữ vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế. Bằng các hoạt động của mình, ngân hàng đã góp phần đảm bảo an toàn cho
quá trình chu chuyển vốn trong và ngoài nước, mang lại sự ổn định cho hệ thống tài
chính. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, có thể nói hệ
thống ngân hàng thương mại là nhân tố nòng cốt, tích cực, giúp làm tài chính trung
gian giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa các tác nhân thừa vốn và thiếu vốn.
Đặc biệt kể từ khi sau gia nhập WTO (07/11/2006), với tốc độ phát triển
nhanh của nền kinh tế thì áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng
mạnh mẽ. Các ngân hàng thương mại không ngừng chuyển đổi, thực hiện hiện đại
hoá để mở rộng thị phần, nâng cao lợi nhuận. Trong đó, hoạt động tín dụng – cho
vay đã và đang được mọi ngân hàng đẩy mạnh bởi nó mang lại nguồn thu nhập chủ
yếu. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì những
khoản nợ xấu từ việc cho vay đã làm cho lĩnh vực tín dụng cũng có rủi ro lớn nhất.
Rủi ro tín dụng xảy ra thì chắc hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ bị
sụt giảm đáng kể. Và đặc biệt, phải lưu ý là rủi ro tín dụng này luôn song hành với
hoạt động tín dụng. Chúng ta không thể loại trừ loại rủi ro này, mà chỉ có thể làm
hạn chế, giảm thiểu tối đa những tác động của nó đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã tìm hiểu nhiều
nghiên cứu trên thế giới về tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng như: Oke và các cộng sự (2012); Samuel và các cộng sự
(2012)… Theo tác giả, đây không phải là một đề tài mới, nhưng là một đề tài thiết
thực, cần nghiên cứu. Bởi ở thời điểm khác nhau, không phải chỉ có tác động của
rủi ro tín dụng mà giải pháp hạn chế tác động của rủi ro tín dụng cũng sẽ khác nhau.


2



Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBbank – MBB)

-

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank – EIB)

-

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – STB)


3

-

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

-

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB)

-

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID)

-

Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NVB) (Ngân hàng Nam Việt cũ)


4

chuyên gia kinh tế và đặc biệt là các nhà quản trị ngân hàng, có một cái nhìn chân
thật hơn về tác động của rủi ro tín dụng nhằm tìm được những giải pháp phù hợp,
hạn chế tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
ngân hàng cũng như góp phần ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
cho ngân hàng.
1.7 Kết cấu của đề tài
Bài nghiên cứu này bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về rủi ro tín dụng và tác động của rủi ro tín dụng đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam
Chương 4: Kiểm định tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam từ 2006 đến
2014
Chương 5: Giải pháp hạn chế tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng TMCP niêm yết tại Việt Nam


5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp với những đặc thù về hoạt động kinh
doanh và hàng hóa vô cùng đặc biệt – tiền tệ. Trong đó tín dụng là hoạt động kinh

Ở Việt Nam theo thông tư số 02/2013/TT–NHNN của ngân hàng Nhà nước
quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro
và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là: “Rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ các định nghĩa trên, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín
dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, khi người
đi vay trễ hẹn hoặc trường hợp xấu hơn là không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy
đủ theo hợp đồng đã ký kết, bao gồm cả vốn gốc hoặc lãi phát sinh. Hiểu theo nghĩa
rộng hơn thì rủi ro tín dụng sẽ xuất hiện trong các mối quan hệ, khi ngân hàng sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho khách hàng sử
dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả thông qua các nghiệp vụ cho vay,
chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ khác có liên quan.
- Rủi ro tín dụng là một yếu tố mang tính khách quan. Vì vậy, rủi ro tín dụng
không thể nào tránh khỏi, nó luôn tồn tại song hành cùng với hoạt động kinh doanh
của ngân hàng và chỉ có thể có những giải pháp phòng ngừa và hạn chế các tác động
chứ không thể loại trừ.


7

2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo mục đích và yêu cầu nghiên cứu mà rủi ro tín dụng được phân loại
theo nhiều cách khác nhau. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng được
phân thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.


Hình 2.1: Các loại rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Rủi ro giao dịch
Đây là một hình thức của rủi ro tín dụng có nguyên nhân phát sinh từ những
hạn chế trong quá trình giao dịch và đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm
rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá phân tích
tín dụng khi ngân hàng lựa chọn phương án cho vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
- Rủi ro đảm bảo là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức
đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.


8

- Rủi ro nghiệp vụ xuất hiện trong công tác quản lý khoản vay và hoạt động
cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản cho vay có vấn đề.
2.1.2.2 Rủi ro danh mục
Đây là hình thức của rủi ro tín dụng có nguyên nhân phát sinh do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại
và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó bắt nguồn từ đặc
điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung là những trường hợp khi ngân hàng tập trung vốn cho vay
quá nhiều đối với một số khách hàng hay cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt
động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
2.1.2.3 Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng

vốn cho vay

Phát sinh

Phát sinh

Phát sinh lãi

Phát sinh

lãi treo

nợ quá hạn

treo đóng băng

nợ khó đòi

Rủi ro tín dụng

Hình 2.2: Quá trình phát sinh rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương
mại
2.1.3 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu các chỉ tiêu dùng
để đánh giá rủi ro tín dụng. Tuy nhiên đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất về các
chỉ tiêu này. Ví dụ như Kargi (2011) đã dùng tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ giữa tổng dư nợ
chia cho tổng vốn huy động để đo lường mức độ tác động của rủi ro tín dụng;
Samuel và các cộng sự (2012) thì lại dựa vào tỷ lệ xóa nợ ròng, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ
lợi nhuận trước dự phòng trên tổng dự nợ. Như vậy, từ những trích dẫn trên có thể
thấy rằng có rất nhiều cách để đánh giá đo lường rủi ro tín dụng. Việc lựa chọn chỉ

lệ này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại.

Tỷlệnợquáhạn =

Sốdưnợquáhạn
x100%
Tổngdưnợchovay

• Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà ngân hàng không đòi
được, được xếp vào những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5. Đây là những khoản nợ
có vấn đề, không lành mạnh, khó hoặc không thể đòi. Tỷ lệ nợ xấu được xác định
tại từng thời điểm theo công thức sau:

Tỷlệnợxấu =

Nợxấu
x100%
Tổngdưnợchovay

Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng tổng dự nợ thì sẽ có bao nhiêu đồng là nợ
xấu. Nó còn cho thấy khả năng thu hồi vốn khó khăn của ngân hàng lúc này không
còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn. Tỷ lệ nợ xấu càng


11

thấp thì hiệu quả hoat động của ngân hàng càng tốt và ngược lại, càng cao thì cho
thấy ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro. Theo ngân hàng thế giới, tỷ lệ này ở dưới
mức 5% là có thể chấp nhận được.

hàng Nhà nước đã ban hành thông tư số 36/2014/TT–NHNN, quy định tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu phải duy trì ở mức 9%.


12

• Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để
dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản nợ (từ nhóm 2 trở lên)
của ngân hàng. Do đó, khi một ngân hàng có tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng cao
nghĩa là ngân hàng đang có các khoản nợ xấu, có khả năng chuyển thành các khoản
nợ mất vốn. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng được tính theo công thức:

Dựphòngrủirotíndụngđượctríchlập
x100%
Tổngdưnợ
2.1.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và có thể phân chia chúng thành
ba nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:
2.1.4.1 Nhóm nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng
Do quy trình cho vay của ngân hàng chưa rõ ràng chặt chẽ, không đủ thông tin
để thực hiện phân tích đánh giá khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng dẫn đến việc
lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, đồng thời xác định sai điều kiện vay và khả năng
trả nợ của khách hàng.
Định hướng chính sách tín dụng quá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận nên các
ngân hàng đã chấp nhận rủi ro cao, dẫn đến việc cho vay quá mức, tập trung vào
một số doanh nghiệp hoặc một số ngành nghề nhất định, làm xuất hiện rủi ro tiềm
ẩn.
Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng và các điều kiện cho vay.
Một số cán bộ bị tha hóa, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, để xảy ra các khoản cho


dịch bệnh, hỏa hoạn... gây ảnh hưởng xấu trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
khách hàng, làm gia tăng áp lực trả nợ và thậm chí là phá sản.
-

Khi nền kinh tế đang rơi vào chu kỳ suy thoái, việc sản xuất kinh doanh của

khách hàng bị thu hẹp hoặc đình trệ, dẫn tới thua lỗ, khiến khả năng thu hồi vốn của
ngân hàng gặp nhiều khó khăn.


14

-

Xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động trên thế giới đã tạo ra một môi

trường cạnh tranh gay gắt. Điều này nghĩa là các công ty và doanh nghiệp có nguy
cơ thua lỗ và bị đào thải theo quy luật thị trường, khiến cho công ty doanh nghiệp là
khách hàng của ngân hàng có khả năng không trả được nợ vay.
-

Sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước, môi trường pháp lý hay chính

sách quản lý kinh tế chưa hoàn toàn đồng bộ cũng là một trong số những nguyên
nhân khách quan.
Từ những trình bày kể trên có thấy các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng vô
cùng đa dạng. Nhưng dù là nguyên nhân chủ quan hay khách quan, từ phía ngân
hàng hay phía khách hàng thì chung quy nó đều dẫn đến cùng một hậu quả là việc
khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay cho ngân hàng theo hợp đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status