ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỨA ĐỨC TUẤN
QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỨA ĐỨC TUẤN
QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
với kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của
bản thân.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tác giả xin trân trọng cảm ơn
PGS.TS. Phạm Thái Quốc, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, gia
đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình
thực hiện nghiên cứu luận văn.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô,
đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ....................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH
THÁI NGUYÊN ........................................................................................... 38
3.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ............ 38
3.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................. 38
3.1.2. Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ........................................... 40
3.2. Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước trong Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ........... 42
3.2.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trong
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ............................. 44
3.2.2. Triển khai, thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trong
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ............................. 56
3.2.3. Kiểm tra, giám sát vốn ngân sách nhà nước trong Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới .................................................... 62
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến lý vốn ngân sách nhà nước trong Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
v
3.3.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước ......................................................... 64
3.3.2. Năng lực cán bộ xây dựng nông thôn mới ............................................ 65
3.3.3. Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội ...................................... 69
3.3.4. Ý thức của nhân dân .............................................................................. 71
4.2.3. Giải pháp tăng cường công tác tổ chức thực hiện kế hoạch ................. 88
4.2.4. Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát ............. 90
4.3. Một số kiến nghị, đề xuất ......................................................................... 91
4.3.1. Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương ................................ 91
4.3.2. Đối với UBND Tỉnh .............................................................................. 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND
: Hội đồng nhân dân
MTQG XD NTM : Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NS
: Ngân sách
NSĐP
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1. Kết quả công tác lập kế hoạch vốn NSNN trong chương trình
MTQG XD NTM giai đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa............. 45
Bảng 3.2. Kết quả phân cấp quản lý dự án trong chương trình MTQG XD
NTM giai đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa ................................ 48
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo
kinh tế kỹ thuật, hồ sơ xây dựng giai đoạn 2016-2019 ................. 48
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện chuẩn bị dự án từ NSNN trong XD NTM giai
đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa phân theo lĩnh vực .................. 50
Bảng 3.5. Kết quả phân bổ vốn NSNN trong XD NTM theo các xã giai
đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa ................................................. 52
Bảng 3.6. Kết quả phân bổ vốn NSNN trong XD NTM theo các nguồn
vốn giai đoạn 2016-2019 ............................................................... 53
Bảng 3.7. Kết quả lựa chọn nhà thầu vốn NSNN trong xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016-2019 ...................................................... 58
Bảng 3.8. Tổng hợp thanh, quyết toán vốn ngân sách nhà nước xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa.................. 61
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra trong thực hiện xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016-2019 huyện Định Hóa.................. 63
Bảng 3.10. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ XD NTM huyện
Định Hóa giai đoạn 2016-2019 ..................................................... 68
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản lý vốn NSNN trong Chương trình MTQG XD NTM ...... 10
Sơ đồ 3.1. Quy trình quản lý vốn ngân sách nhà nước trong Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
sống cả về vật chất và tinh thần của nhiều khu vực dân cư nông thôn được
nâng cao rõ rệt.
Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên là một huyện nghèo nằm ở phía
Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, khi bắt tay vào triển khai thực hiện Chương
trình MTQG XD NTM, huyện Định Hóa đang gặp rất nhiều khó khăn như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2
kinh tế chưa phát triển, trình độ dân trí còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ sở hạ
tầng thiếu và yếu... nhưng với sự quyết tâm của cả hệ thống chính trị từ huyện
đến cơ sở, huyện Định Hóa đã tập trung ưu tiên nguồn lực để thực hiện
Chương trình MTQG XD NTM. Đến nay bộ mặt nông thôn của huyện Định
Hóa đã có nhiều thay đổi, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện phát triển toàn
diện, cơ cấu kinh tế chuyển biến theo chiều hướng tích cực, nhiều mô hình
sản xuất nông nghiệp được áp dụng, phát huy hiệu quả, đời sống nhân dân
ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì
vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả sản xuất nông, lâm, nghiệp thủy sản chưa đáp
ứng được yêu cầu, sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản thấp, chưa xây dựng
được sản phẩm đặc trưng của vùng, miền; kết cấu hạ tầng nông thôn ở nhiều nơi
chưa đồng bộ, đặc biệt trong công tác quản lý vốn ngân sách nhà nước (NSNN)
trong Chương trình MTQG XD NTM còn bộc lộ nhiều hạn chế, xuất hiện tình
trạng sử dụng vốn chưa phù hợp với mục đích, tính chất nguồn vốn; một số xã
xây dựng công trình hạ tầng NTM chưa đúng quy định, hướng dẫn của các cơ
quan chức năng dẫn đến tổng mức đầu tư quá lớn, có khả năng gây phát sinh nợ
đọng xây dựng cơ bản, công tác quyết toán vốn NSNN trong Chương trình
MTQG XD NTM còn kéo dài.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là công tác quản lý vốn NSNN trong Chương trình MTQG XD NTM tại
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Vì điều kiện thời gian và các yếu tố khác có hạn nên tác
giả luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư từ
NSNN trong Chương trình MTQG XD NTM.
- Về không gian: Tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2019.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Qua kết quả nghiên cứu, đề tài góp phần phân tích, đánh giá được
thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN trong Chương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4
trình MTQG XD NTM tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và những vấn
đề gì đang là tồn tại, hạn chế và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn NSNN trong
Chương trình MTQG XD NTM tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong
thời gian tới.
- Các kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo đối với các
cơ quan và cá nhân quan tâm, là cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước, các
cơ quan hoạch định chính sách hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trong
Chương trình MTQG XD NTM. Luận văn còn có thể sử dụng làm tài liệu cho
các nhà đầu tư nghiên cứu, tham khảo khi thực hiện các dự án đầu tư và là tài
liệu dùng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong nhà trường.
5. Kết cấu của luận văn
gồm 19 tiêu chí bao gồm: Quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở
vật chất văn hóa, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin và truyền thông,
nhà ở dân cư, thu nhập, hộ nghèo, lao động có việc làm, tổ chức sản xuất, giáo dục
và đào tạo, y tế, văn hóa, môi trường và an toàn thực phẩm, hệ thống chính trị và
tiếp cận pháp luật, quốc phòng và an ninh.
Như vậy, định nghĩa NTM là nông thôn toàn diện trên tất cả lĩnh vực,
có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng
bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với
công nghiệp, dịch vụ và đô thị, là nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, là nông thôn mà trong đời sống vật
chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần
sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Sức mạnh của hệ thống chính trị
được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội. Nông
dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị
vững vàng, đóng vai trò làm chủ NTM.
* Các đặc trưng của nông thôn mới
Theo tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng NTM của tỉnh Thái
Nguyên năm 2016, các đặc trưng của NTM thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
hóa như sau:
Một là, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân
nông thôn được nâng cao.
Hai là, nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế,
xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
Ba là, dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn
chương trình MTQG XD NTM là: Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý...; xã
hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao;
hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí
thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa.
* Nhiệm vụ của chương trình MTQG XD NTM
Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, một số nhiệm
vụ giải pháp xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn là:
Thứ nhất: Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại,
đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Thứ hai: Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với
phát triển các đô thị.
Thứ ba: Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn,
nhất là vùng khó khăn.
Thứ tư: Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ
có hiệu quả ở nông thôn.
Thứ năm: Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa
học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hoá nông
nghiệp, công nghiệp hoá nông thôn.
Thứ sáu: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các
nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của nông dân.
Thứ bảy: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước,
phát huy sức mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư.
1.1.2. Khái niệm về quản lý vốn ngân sách nhà nước trong chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM là sự tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý, nhằm đạt
được hiệu quả sử dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể
xác định với mục tiêu xây nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội nhằm phục vụ
lợi ích của người dân, xã hội, góp phần phát triển kinh tế ổn định với cơ
cấu kinh tế phù hợp, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời
sống nhân dân.
Chủ thể quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM là
UBND các cấp thực hiện quản lý vĩ mô đối với NSNN (quản lý toàn bộ
chương trình) và các cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp dưới thực hiện
quản lý vi mô (quản lý từng dự án cụ thể).
Đối tượng quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM là
vốn NSNN (nếu xét về mặt hiện vật) hoặc là các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn
NSNN thực hiện XD NTM.
Khái niệm về chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn NSNN trong
Chương trình MTQG XD NTM là một khái niệm tương đối, tùy từng góc độ
nghiên cứu, chủ thể và đối tượng quản lý sẽ được xem xét cho phù hợp, cụ thể:
- Đối với quản lý vĩ mô, chủ thể quản lý là UBND cấp huyện (trực tiếp
là phòng Tài chính - Kế hoạch), đối tượng quản lý là UBND cấp xã, các đơn
vị được giao nhiệm vụ chủ đầu tư. Khi đó thẩm quyền quản lý sẽ là quản lý
đơn vị sử dụng vốn NSNN thực hiện XD NTM như quản lý về việc lập kế
)
)) đồ quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM
Sơ đồ 1.1. Sơ
(Nguồn: Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ XD NTM tỉnh Thái Nguyên năm 2016)
Theo sơ đồ 1.1, công tác quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG
XD NTM được thực hiện ở các cơ quan như sau:
Mr quyết định thực hiện chương trình, dự án là
Người có thẩm quyền
người đại diện theo pháp luật của cơ quan nhà nước (Cơ quan nhà nước tùy
theo nguồn vốn NSNN)
Các cơ quan chuyên môn thực hiện quản lý nhà nước theo chức năng,
nhiệm vụ được giao liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý vốn NSNN
trong chương trình MTQG XD NTM, tại cấp huyện có các cơ quan như:
phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Nông nghiệp - PTNT....
Cơ quan cấp vốn, thực hiện công tác cấp vốn NSNN theo đề nghị của
chủ đầu tư, thanh toán trực tiếp cho nhà thầu. Hiện tại, cơ quan cấp vốn trên
địa bàn cấp huyện là Kho bạc nhà nước cấp huyện.
Chủ đầu tư hoặc đơn vị thực hiện là cơ quan được giao sở hữu vốn, trực
tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng NTM.
Các nhà thầu là người bán sản phẩm cho chủ đầu tư. Một dự án có thể
có một hoặc nhiều nhà thầu tùy theo loại dự án như: nhà thầu tư vấn, nhà thầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
xây lắp, nhà thầu cung cấp hàng hóa, thiết bị.
1.1.3. Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG
XD NTM
12
tư cho phát triển giáo dục, y tế, văn hóa cũng là một dạng đầu tư, khi người
dân được trang bị kiến thức tốt hơn, dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng
nâng cao... sẽ góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc
làm, xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân
cư, thực hiện đền ơn đáp nghĩa...
1.1.3.2. Nguyên tắc quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM
* Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao là mục tiêu và là tiêu chuẩn để đánh giá
công tác quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM, một đồng
vốn bỏ ra phải được quản lý sao cho mang lại lợi ích lớn nhất. Đây là nguyên
tắc được xét trên tất cả các phương diện kinh tế, chính trị, xã hội.
* Nguyên tắc tập trung, dân chủ.
Trong quản lý vốn NSNN thực hiện chương trình MTQG XD NTM,
nguyên tắc này thể hiện toàn bộ vốn đầu tư xây dựng từ NSNN được tập trung
quản lý theo một cơ chế thống nhất của Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn,
định mức, các quy trình nhất quán và rành mạch. Việc phân bổ vốn NSNN
trong chương trình MTQG XD NTM phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
đã được phê duyệt và được sự đồng thuận của người dân.
Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý
nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN trong chương trình MTQG XD NTM, thực hiện
cơ chế giám sát cộng đồng, công khai, minh bạch các số liệu NSNN thực hiện
chương trình MTQG XD NTM.
* Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các nhóm lợi ích.
Phải bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của tập thể, lợi
ích của động đồng dân cư và của người lao động trong quản lý NSNN trong
chương trình MTQG XD NTM.
* Nguyên tắc kết hợp quản lý theo tính chất nguồn vốn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.
Năm là, đối với dự án, gói thầu thực hiện theo hình thức tham gia thực
hiện của cộng đồng, cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm
thợ và không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng vốn. Người đại diện thanh toán trực
tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công xây dựng dự án, gói thầu. Chủ
đầu tư và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ
việc thanh toán tiền công cho người dân.
Sáu là, đối với các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn lồng ghép từ
các chương trình, dự án khác, chủ đầu tư được lựa chọn thực hiện theo quy
định về thanh toán, quyết toán đối với chương trình, dự án lồng ghép hoặc
áp dụng theo quy định của Chương trình MTQG hoặc do UBND cấp tỉnh
quyết định việc lựa chọn phù hợp với cơ chế quản lý của Chương trình
MTQG và cơ chế của các chương trình, dự án được lồng ghép.
1.1.4. Nội dung nghiên cứu quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG
XD NTM
Vốn NSNN trong chương trình MTQG XD NTM cơ bản là nguồn vốn
đầu tư theo tổng thể NSNN đầu tư, do vậy nội dung quản lý vốn NSNN trong
chương trình MTQG XD NTM cơ bản phụ thuộc vào chủ thể quản lý và cấp
quản lý. Tuy nhiên công tác quản lý vốn NSNN trong chương trình MTQG
XD NTM cũng có những đặc thù riêng theo phân cấp quản lý cho cấp xã, coi
trọng quy trình, chất lượng xây dựng kế hoạch ở cấp xã, thực hiện cơ chế rút
gọn trong quy trình chuẩn bị thủ tục đầu tư, được trực tiếp chỉ định thầu cho
thu nhập của người dân.
Lập kế hoạch phải căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội và thực hiện chương trình MTQG XD NTM giai đoạn trước.
Lập kế hoạch phải căn cứ trên nhu cầu và dự báo khả năng cân đối vốn
(NSTW, ngân sách tỉnh, huyện, xã, dân góp và các nguồn vốn hợp pháp khác)
thực hiện chương trình MTQG XD NTM.
- Nội dung kế hoạch: Kế hoạch vốn NSNN thực hiện chương trình
MTQG XD NTM bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư cấp xã giai đoạn trước.
Trong đó tập trung tổng hợp số lượng, nội dung các dự án đang triển khai trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN