Quản lý chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 04 10 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HUỲNH THANH SƠN

QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA NƢỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG
NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

HUỲNH THANH SƠN

QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA NƢỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG
NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP

1.

Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế: “Quản lý chương trình
mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam ”
là do chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Phạm Thị
Hồng Điệp.
2.
Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong luận
văn do chính tôi thu thập, xử lý mà không có sự sao chép không hợp lệ
nào.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Học viên

Huỳnh Thanh Sơn


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh
những nỗ lực của bản thân tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, động viên, giúp
đỡ tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập,
công tác.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Hồng Điệp
- Các thầy cô giáo Khoa Kinh tế Chính trị - Trƣờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội.

mặt đã làm đƣợc và những mặt còn tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý để đƣa
ra các giải pháp khắc phục trong giai đoạn tiếp theo.
Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
- Hê ̣ thố ng hoá có bổ sung một số vấn đề lý luâ ̣ n cơ bản về quản lý chƣơng
trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn.
- Phân tić h thƣ̣c tra ̣ng thực hiện công tác quản lý chƣơng trình mục tiêu quốc
gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 2006-2013, chỉ rõ nhƣ̃n g
kế t quả đa ̣t đƣơ ̣c, nhƣ̃ng ha ̣n chế và các nguyên nhân chủ yếu .
- Nêu định hƣớng và đề xuấ t các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai
đoạn tiếp theo.
Những đóng góp mới của luận văn:
- Hệ thống hóa có bổ sung cơ sở lý luận quản lý chƣơng trình mục tiêu quốc
gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn;
- Đánh giá thực trạng quản lý chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và
vệ sinh môi trƣờng nông thôn, những việc làm đƣợc, đặc biệt là những hạn chế,
thiếu sót, những bất cập, lỗ hổng trong quản lý.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý chƣơng trình mục tiêu quốc
gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ
CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƢỚC SẠCH VÀ VỆ SINH
MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM ................................................ 5

MỤC TIÊU QUỐC GIA NƢỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƢỜNG
NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2013 ................................ 24
3.1 Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý CTMTQG NS &
VSMT nông thôn .................................................................................... 24
3.1.1. Mô hình quản lý, điều hình chương trình ................................. 24
3.1.2. Cơ chế chính sách ..................................................................... 25
3.1.3. Nguồ n nhân lực thực hiê ̣n Chương trình. ................................. 26
3.1.4. Công tác quy hoạch .................................................................. 26
3.2. Thực trạng công tác quản lý , chỉ đạo và điều hành Chƣơng trình
MTQG NS & VSMTNT ở Việt Nam giai đoa ̣n 2006-2013. .................. 27
3.2.1. Quản lý công tác lập kế hoạch , phê duyệt vố n đầu tư Chương
trình ..................................................................................................... 27
3.2.2. Quản lý công tác phân bổ , giao kế hoạch vố n , cấ p phát vố n đầ u
tư cho chương trình............................................................................. 29
3.2.3. Quản lý công tác đầu tư xây dựng công trình .......................... 33


3.2.4. Quản lý đố i với công tác kiểm tra, giám sát Chương trình ...... 34
3.2.5. Quản lý công tác vận hành công trình sau đầu tư.................... 35
3.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý thực hiện Chƣơng trình ........... 36
3.3.1. Những thành tựu cơ bản ........................................................... 36
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................ 38
CHƢƠNG

4:

PHƢƠNG

HƢỚNG



Ký hiệu

Nguyên nghĩa

CTMTQG

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia

CTMTQG NS &

Chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc

VSMTNT

sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn

3

UBND

Ủy ban nhân dân

4

NN & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

5


3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

Nội dung
Bảng tổng hợp kế hoạch vốn và vốn thực hiện
giai đoạn 2006-2011
Bảng tổng hợp kế hoạch vốn và vốn thực hiện
giai đoạn 2012-2013
Bảng tổng hợp số liệu phân bổ vốn của chƣơng
trình năm 2010, 2011
Bảng tổng hợp số liệu phân bổ vốn của chƣơng
trình giai đoạn 2012 - 2013

ii

Trang
28
29
31
32


LỜI MỞ ĐẦU


1


hoạch và quản lý vốn đầu tƣ xây dựng công trình còn hạn chế ; Công tác quản
lý, khai thác sƣ̉ du ̣ng các công trình chƣa tập trung và hiệu quả

, thiế u bề n

vƣ̃ng; Công tác kiể m tra giám sát , kiể m soát chấ t lƣơ ̣ng nƣớc chƣa đƣơ ̣c quan
tâm đầ y đủ....
Để thƣ̣c hiê ̣n tố t hơn mục tiêu của Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về nƣớc
sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông thôn
, đòi hỏi cầ n phải hoàn thiê ̣n các khâu trong
quá trình quản lý Chƣơng trình
. Đó cũng là lý do chủ yế u, tác giả lƣ̣a cho ̣n vấn đề
“Quản lý chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng
nông thôn ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở những vấn đề lý luận về
quản lý chƣơng trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) nói riêng và chƣơng
trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn
(CTMTQG NS & VSMTNT) nói chung, phân tích thực tiễn quản lý
CTMTQG NS & VSMTNT ở Việt Nam giai đoạn 2006-2013. Từ đó, nhận
định những mặt đã làm đƣợc và những mặt còn tồn tại, yếu kém trong công
tác quản lý để đƣa ra các giải pháp khắc phục trong giai đoạn tiếp theo.
Để thực hiện mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
- Hê ̣ thố ng hoá có bổ sung một số vấn đề lý luâ ̣n cơ bản về quản lý
CTMTQG NS & VSMTNT ở Việt Nam.
- Phân tić h thƣ̣c trạng thực hiện công tác quản lý


- Đánh giá thực trạng quản lý chƣơng trình mục tiêu quốc gia nƣớc sạch
và vệ sinh môi trƣờng nông thôn, những việc làm đƣợc, đặc biệt là những hạn
chế, thiếu sót, những bất cập, lỗ hổng trong quản lý.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý chƣơng trình mục tiêu
quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn ở Việt Nam
6. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu , kế t luâ ̣n và tài liê ̣u tham khảo , đề tài đƣơ ̣c kế t cấ u
thành 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý
chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình mục tiêu quốc gia nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam
3


Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chương trình mục tiêu quốc gia
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở Việt Nam giai đoạn 2006-2013
Chương 4: Phương hướng và các giải pháp tăng cường quản lý
chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
ở Việt Nam.

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ
CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƢỚC SẠCH VÀ VỆ SINH
MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
NS&VSMTNT là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đƣợc Đảng, Nhà

Hùng, Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2008 đề
cập đến vấn đề: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý và thực hiện
Chƣơng trình Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣờng nông thôn giai đoạn 20012006 của Kiểm toán Nhà nƣớc, luận văn làm rõ những vấn đề lý luận, đề
xuất bổ sung và đổi mới một số nội dung quản lý Chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia về Nƣớc sạch và Vệ sinh môi trƣơng nông thôn trên các phƣơng
diện quản lý là: chính sách chung; chính sách tài chính; quản lý đầu tƣ xây
dựng và quản lý cộng đồng ở nông thôn.
+ "KTNN đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA ở Việt
Nam hiện nay" của Nguyễn Tuấn Anh, Học viện Chính trị Hành chính Quốc
gia Hồ Chí Minh, Năm 2010 đề cập đến các vấn đề: Hệ thống hóa có phát
triển lý luận về KTNN đối với DAĐT xây dựng sử dụng vốn ODA; kinh
nghiệm về hoạt động kiểm toán các dự án sử dụng ODA của quốc tế; Phân
tích hoạt động thực tiễn của KTNN đối với các DAĐT xây dựng sử dụng vốn
ODA qua 16 năm, nêu lên những ƣu, nhƣợc điểm, những hạn chế, bất cập và
nguyên nhân dẫn đến những hạn, chế bất cập trong hoạt động của KTNN,
những vấn đề đặt ra đối với KTNN; Đề xuất một số phƣơng hƣớng, giải pháp
có tính chất định hƣớng cơ bản để nâng cao chất lƣợng kiểm toán DAĐT xây
dựng sử dụng vốn ODA ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam,
nhằm nâng cao chất lƣợng báo cáo của KTNN trong thời gian tới.
+ "Kiểm toán chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi

6


trường nông thôn của Kiểm toán Nhà nước" của Ngô Sách Minh, Trƣờng đại
học Thƣơng Mại, năm 2011 đề cập đến vấn đề: những kết quả, hạn chế trong
công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chƣơng trình mục tiêu Quốc gia nƣớc sạch
và vệ sinh môi trƣờng nông thôn tại các Bộ, ngành, địa phƣơng và các chủ
đầu tƣ tham gia thực hiện Chƣơng trình qua kiểm toán để từ đó đề ra những
giải pháp hoàn thiện công tác phối kết hợp quản lý, chỉ đạo thực hiện nhằm

tính cấp bách, liên ngành, liên vùng và có tầm quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế- xã hội của đất nƣớc, cần phải đƣợc tập trung chỉ đạo giải quyết. Thời
gian thực hiện chƣơng trình phải quy định giới hạn, thƣờng là 5 năm, hoặc định
kỳ thực hiện cho từng giai đoạn theo quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ.
1.2.2 Mục tiêu của CTMTQG
Mỗi CTMTQG đều có mục tiêu riêng, song tựu chung lại, mục tiêu
chung của các CTMTQG là nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời
dân; cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời nghèo, thu hẹp
khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, miền và giữa các dân tộc,
các nhóm dân cƣ; thực hiện xóa đói giảm nghèo, hiện đại hóa nông thôn;
thúc đẩy phát triển KT-XH một cách bền vững.
1.2.3. Vai trò của CTMTQG
Các Chƣơng trình MTQG đƣợc triển khai thực hiện trên địa bàn các tỉnh
đã tác động tích cực đến tình hình kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng nhƣ:
+ Đời sống nhân dân ngày một nâng lên;
+ Các tiêu chí về hƣởng thụ văn hóa, chăm sóc y tế đều có bƣớc phát
triển tốt;
+ Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm trung bình 2,4 đến 3.0%/năm;
+ Giải quyết việc làm cho trên 20.000 lao động mỗi năm
1.2.4. Phân loại CTMTQG
CTMTQG phân loại theo chƣơng trình, mục tiêu và dự án quốc gia,
dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách cho các chƣơng trình, mục tiêu, dự án
quốc gia và các nhiệm vụ (gồm cả các chƣơng trình hỗ trợ của nhà tài trợ
8


quốc tế và chƣơng trình, mục tiêu, dự án có tính chất chƣơng trình do chính
quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng ban hành có thời gian thực
hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn).
Hiện nay theo Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010 của Thủ

nhằm đạt đƣợc một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã đƣợc định rõ trong
chƣơng trình, với một khoản ngân sách và một thời gian thực hiện đƣợc
xác định. (Phan Sỹ Hùng, 2008).
Các hoạt động trong quản lý CTMTQG là hoạt động của chủ thể
quản lý (Nhà nƣớc) tác động lên các đối tƣợng quản lý (lập kế hoạch phê
duyệt vốn, phân bổ vốn, thực hiện đầu tƣ, tổ chức vận hành sau đầu tƣ...).
1.3.2. Nội dung quản lý CTMTQG
1.3.2.1. Quản lý công tác lập kế hoạch, phê duyê ̣t vố n đầ u tư
Hàng năm trên cơ sở mục tiêu phát triển , nhu cầ u của tƣ̀ng vùng , điạ
phƣơng và theo các quy đinh
̣ về viê ̣c lâ ̣p dƣ̣ toán Ngân sách Nhà nƣớc, các Bộ
ngành, điạ phƣơng thƣ̣c hiê ̣n lâ ̣p kế hoa ̣ch vố n đầ u tƣ cu ̣ thể nhƣ sau:
- Theo quy đinh
̣ của Luâ ̣t NSNN về viê ̣c lâ ̣p dƣ̣ toán NSNN hàng năm
căn cƣ́ váo tiế n đô ̣ và mu ̣c tiêu thƣ̣c hiê ̣n dƣ̣ án , chủ đầu tƣ lập kế hoạch vốn
đầ u tƣ của dƣ̣ á n gƣ̉i cơ quan quản lý cấ p trên để tổ ng hơ ̣p vào dƣ̣ toán
NSNN theo quy đinh
̣ của Luâ ̣t NSNN

. Đối với dự án , Chƣơng triǹ h sƣ̉

dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ

, căn cƣ́ vào nhu cầ u sƣ̉a chƣ̃a , cải

tạo mở rộng , nâng cấ p các cơ sở vâ ̣t chấ t hiê ̣n có của cơ quan , đơn vi ̣, chủ
đầ u tƣ lâ ̣p kế hoa ̣ch chi đầ u tƣ bằ ng nguồ n vố n sƣ̣ nghiê ̣p

, gƣ̉i cơ quan cấ p


- xã hội và dự toán Ngân sách Nhà

nƣớc hàng năm .
* Đối với vốn đầu tƣ thuô ̣c điạ phƣơng.
Bô ̣ Tài chin
́ h thẩ m tra phƣơng án phân bổ vố n đầ u tƣ , có ý kiến về các
dƣ̣ án không đủ thủ tu ̣c đầ u tƣ và không đảm bảo các quy đinh
̣ về điề u kiê ̣n bố
trí vốn , đồ ng gƣ̉i Kho ba ̣c Nhà nƣớc . Các Bộ có t rách nhiệm phân bổ lại
theo đúng quy đinh
̣ của chế đô ̣ hiê ̣n hành gƣ̉i Bô ̣ Tài chiń h và Kho ba ̣c Nhà
nƣớc để cấ p phát thanh toán . Phƣơng án phân bổ và phân bổ la ̣i vố n đầ u tƣ
của các Bộ là căn cứ để cấp phát thanh toán vốn . UBND các cấp lập phƣơng
án phân bổ vốn đầu tƣ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Trên cơ sở Nghi ̣quyế t của Hô ̣i đồ ng nhân dân

, UBND phân bổ và

quyế t đinh
̣ giao kế hoa ̣ch vố n đầ u tƣ cho tƣ̀ng dƣ̣ án thuô ̣c pha ̣m vi quản lý đã
đủ các điề u kiê ̣n quy đinh
̣ , đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu đƣơ ̣c giao về tổ ng
11


mƣ́c đầ u tƣ , cơ cấ u vố n trong nƣớc , vố n ngoài nƣớc , cơ cấ u ngành kinh tế ,
mƣ́c vố n các dƣ̣ án quan tro ̣ng của Nhà nƣớc và đúng với Nghi ̣q

uyế t Quố c


thời gƣ̉i Kho ba ̣c Nhà nƣớc.
1.3.2.3. Quản lý công tác đầu tư xây dựng công trình.
Nô ̣i dung đầ u tƣ xây dựng công trình thƣ̣c chấ t là thƣ̣c hiê ̣n quá triǹ h đầ u
tƣ của dƣ̣ án hay Chƣơng triǹ h mu ̣c tiêu theo yêu cầ u , mục tiêu đã đƣợc phê
duyê ̣t và thƣ̣c hiê ̣n theo đúng quy đinh
̣ về quản lý đầ u tƣ, cụ thể thực hiện qua
các giai đoạn sau:
- Giai đoa ̣n chuẩ n bi đầ
̣ u tƣ : Là giai đoạn điều tra , khảo sát, các vấn đề
kinh tế , xã hội để lập dự án . Giai đoa ̣n này đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n theo trình tƣ̣ cá c
12


bƣớc sau: Nghiên cƣ́u cơ hô ̣i đầ u tƣ; Nghiên cƣ́u tiề n khả thi; Nghiên cƣ́u khả
thi; Thẩ m đinh
̣ dƣ̣ án và ra quyế t đinh
̣ đầ u tƣ.
- Giai đoa ̣n thƣ̣c hiê ̣n đầ u tƣ là giai đoạn biến các dự định đầu tƣ thành
hiê ̣n thƣ̣c nhằ m đƣa dƣ̣ án vào hoạt động trong thực tế của đời sống kinh tế xã hội. Giai đoa ̣n này bao gồ m các bƣớc kế tiế p hoă ̣c xen kẽ nhau tƣ̀ khi thiế t
kế đế n khi đƣa dƣ̣ án vào vâ ̣n hành khai thác , các bƣớc cụ thể nhƣ sau : Thiế t
kế và lâ ̣p dƣ̣ toán, tổ ng dƣ̣ toán công triǹ h ; Đàm phán , ký kết các hợp đồng
kinh tế với các nhà thầ u ; Xây dƣ̣ng, lắ p đă ̣t, tuyể n du ̣ng và đào ta ̣o công nhân
kỹ thuật , cán bộ quản lý vận hành dự án khi hoàn thành

; nghiê ̣m thu quyế t

toán vố n đầ u tƣ dƣ̣ án hoàn thành.
1.3.2.4. Quản lý công tác kiểm tra, kiểm soát.
Công tác kiể m tra, kiể m soát là chức năng cơ bản và rất quan trọng, qua
đó đảm bảo đƣợc hiệu quả đầu tƣ cao nhất và tuân thủ đúng các quy định của

của dự án đã đƣợc đề ra
1.4. Những vấn đề chung của CTMTQG NS & VSMTNT ở Việt nam
1.4.1. Khái niệm CTMTQG NS & VSMTNT.
CTMTQG NS & VSMTNT là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và
giải pháp đồng bộ về kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ, môi trƣờng, cơ
chế, chính sách, tổ chức để thực hiện các mục tiêu về Nƣớc sạch và Vệ sinh
môi trƣờng các vùng nông thôn Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể nhƣ:
giai đoạn 2006-2011, giai đoạn 2012-2015.
Chƣơng trình mu ̣c tiêu quốc gia Nƣớc sa ̣ch và Vê ̣ sinh môi trƣờng nông
thôn gồm nhiều dự án khác nhau nhƣ các dự án đầu tƣ công trình cấp nƣớc
sinh hoạt, các dự án đầu tƣ xây dựng nhà Vệ sinh trƣờng học, Trạm y tế, Chợ,
Trụ sở UBND xã, các dự án hỗ trợ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, các dự án
về tuyền thông. Đối tƣợng quản lý và kế hoạch hóa đƣợc xác định theo
chƣơng trình, việc đầu tƣ đƣợc thực hiện theo dự án.

14


1.4.2. Mục tiêu và Vai trò của CTMTQG NS & VSMTNT.
1.4.2.1. Mục tiêu của Chương trình. (theo quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31
tháng 03 năm 2012)
Mục tiêu tổng quát đến năm 2020: Từng bƣớc hiện thực hóa Chiến
lƣợc quốc gia về cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, cải thiện
điều kiện cung cấp nƣớc sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ
sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, góp phần nâng cao sức khỏe và chất
lƣợng sống cho ngƣời dân nông thôn.
Mục tiêu cụ thể: Đến cuối năm 2015, đạt đƣợc những mục tiêu chủ
yếu sau:
- Về cấp nƣớc: 85% dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp
vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nƣớc đạt quy chuẩn QCVN 02-BYT với số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status