Sự phát triển của thị trường tài chính ở Việt Nam : Luận văn ThS. Kinh tế : 60 31 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Người hướng dẫn: TS. Vũ Đức Thanh

Hà nội - 2004


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................... - 3 C h ư ơ n g 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ ................ - 8 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTTC ......................... - 8 1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH ...............................- 8 1.1.1 Những khái niệm cơ bản và cấu thành của thị trƣờng tài chính ....- 8 1.1.2 Vai trò của thị trƣờng tài chính .................................................. - 21 1.1.2.1 Vai trò của thị trường tài chính ở cấp độ vĩ mô .................... - 21 1.1.2.2 Vai trò của thị trường tài chính ở cấp độ vi mô .................... - 22 1.2 KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƢỚC CHÂU Á TRONG VIỆC XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TTTC .......................................................... - 23 1.2.1 Xây dựng kết cấu hạ tầng vững chắc cho TTTC ........................ - 24 1.2.2 Phải có một hệ thống ngân hàng mạnh và lành mạnh ................ - 29 1.2.3 Có một cơ chế giám sát tài chính hiệu quả ................................. - 33 1.2.4 Tự do hoá tài chính theo một lộ trình thích hợp ......................... - 36 C h ư ơ n g 2 THỰC TRẠNG THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM42 2.1 KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH TTTC VIỆT NAM .............. - 42 2.1.1 Các thị trƣờng cấu thành............................................................ - 42 2.1.2 Sự hình thành các định chế tài chính ......................................... - 43 2.2 HOẠT ĐỘNG CỦA TTTC VIỆT NAM NHỮNG NĂM QUA....... - 48 2.2.1 Hoạt động của thị trƣờng tiền tệ ................................................ - 48 2.2.1.1 Thị trường Nội tệ liên ngân hàng ......................................... - 48 2.2.1.2 Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ...................................... - 50 2.2.1.3 Thị trường tín phiếu kho bạc ................................................ - 54 2.2.1.4 Nghiệp vụ thị trường mở ....................................................... - 55 -1-


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

2.2.1.5 Thị trường mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn khác ........ - 57 2.2.2 Thị trƣờng vốn .......................................................................... - 58 2.2.2.1 Thị trường cổ phiếu ............................................................... - 58 2.2.2.2.Thị trường cổ phiếu phi chính thức ...................................... - 63 2.2.2.3 Thị trường tín dụng ngân hàng ........................................... - 71 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN TTTC VIỆT NAM ... - 85 2.3.1 Thị trƣờng tài chính Việt Nam đã hình thành, đang phát triển và
bƣớc đầu đƣợc vận hành có hiệu quả.................................................. - 85 2.3.2 Một số hạn chế của TTTC Việt Nam ......................................... - 91 2.3.3 Những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém phát triển của
TTTC ............................................................................................... - 101 C h ư ơ n g 3 ĐỊNH HƢỚNG CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN TTTC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI ........ - 110 3.1. BỐI CẢNH KINH TẾ VÀ ĐỊNH HƢỚNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN


KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

NHLD

Ngân hàng liên doanh

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng Thƣơng mại

NHTMCP

Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần

NHTMQD

Ngân hàng Thƣơng mại quốc doanh

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

TPCT

theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Cho đến nay, có thể khẳng định rằng thành
tựu của quá trình đổi mới là hết sức lớn lao và không thể đảo ngƣợc. Đồng
thời, quá trình đổi mới cũng đã tạo ra một hệ thống các thị trƣờng trong đó có
thị trƣờng tài chính.
Thị trƣờng tài chính nƣớc ta hiện nay tuy còn non trẻ, song đã có cấu
trúc tƣơng đối hoàn chỉnh. Thị trƣờng tiền tệ đã bƣớc đầu tạo cơ sở cho
NHNN thực thi linh hoạt hơn CSTT. Thị trƣờng chứng khoán ra đời mở ra
cho nền kinh tế một kênh huy động vốn mới tiềm tàng bên cạnh nguồn tín
dụng truyền thống của hệ thống ngân hàng thƣơng mại. Tuy nhiên, về cơ bản
thị trƣờng tài chính nƣớc ta vẫn còn phát triển ở trình độ thấp. Thị trƣờng tiền
tệ còn hạn chế nhiều khả năng sử dụng có hiệu lực các công cụ tiền tệ và chƣa
tạo đƣợc những tiền đề cần thiết cho sự phát triển năng động, có hiệu quả của
nền kinh tế. Thị trƣờng vốn chƣa là kênh phân bổ vốn đa dạng, có hiệu quả
của nền kinh tế. Vốn cho hoạt động SXKD vẫn phải dựa quá mức vào nguồn
tín dụng ngân hàng, đặc biệt là hệ thống ngân hàng thƣơng mại quốc doanh,
trong khi chất lƣợng tín dụng không cao và nợ quá hạn còn lớn. Đặc biệt,
trong bối cảnh thực hiện các cam kết của Hiệp định thƣơng mại Việt Nam Hoa Kỳ và gia nhập Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), thì bên cạnh
những thuận lợi, hệ thống tài chính nƣớc ta cũng sẽ phải đối mặt không ít
thách thức. Phát triển và hoàn thiện thị trƣờng tài chính đang là một nhiệm vụ
cấp bách đối với nƣớc ta.
Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã lựa chọn đề tài: “Sự phát triển của thị
trường tài chính ở Việt Nam”.
-4-


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

2. Tình hình nghiên cứu


Luận văn thạc sĩ

Trên cơ sở phân tích thực trạng của thị trƣờng tài chính, luận văn làm
rõ những vấn đề đặt ra trong việc phát triển thị trƣờng tài chính ở nƣớc ta. Từ
đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng tài chính ở Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Dƣới góc độ kinh tế chính trị, luận văn nghiên cứu thị trƣờng tài chính
nhƣ là một bộ phận của thị trƣờng xã hội, nơi diễn ra giao dịch của các tác
nhân trong nền kinh tế về một thứ hàng hoá đặc biệt - tiền tệ, chứng khoán và
giấy tờ có giá.
Về mặt lý luận, có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với thị trƣờng tài
chính. Tuy nhiên, khi phân tích thị trƣờng tài chính Việt Nam, luận văn chủ
yếu dựa trên cách tiếp cận về thời hạn của hàng hoá giao dịch trên thị trƣờng.
Nói cụ thể, luận văn nghiên cứu thị trƣờng tài chính nhƣ một hệ thống cấu
thành bởi hai bộ phận - Thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng vốn (bao gồm thị
trƣờng cổ phiếu, thị trƣờng trái phiếu và tín dụng ngân hàng).
Mặt khác, thị trƣờng tài chính ở Việt Nam chỉ bắt đầu hình thành từ khi
tiến hành đổi mới kinh tế. Do vậy, đây cũng là giới hạn về thời gian trong khi
nghiên cứu thị trƣờng tài chính Việt Nam.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, luận văn sử dụng những phƣơng pháp
chung trong nghiên cứu kinh tế chính trị là: chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Luận văn đặc biệt chú ý tới phƣơng pháp lôgic kết hợp với lịch sử,
phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích kết hợp với tổng hợp…
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về thị trƣờng tài chính, cấu trúc của thị
trƣờng tài chính và mối quan hệ nội tại giữa các bộ phận của thị trƣờng tài
chính.

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTTC
1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH

1.1.1 Những khái niệm cơ bản và cấu thành của thị trường tài chính
Hệ thống tài chính là một tổ hợp của TTTC, các định chế tài chính, các
“luật chơi” và các kỹ thuật giao dịch trên thị trƣờng. TTTC là nơi trao đổi,
giao dịch các loại "hàng hoá" của thị trƣờng - tức là các quyền đòi nợ tài
chính (financial claims).
1.1.1.1 Các thị trường cấu thành của thị trường tài chính
TTTC đƣợc cấu thành bởi những thị trƣờng bộ phận, tuỳ theo những
cách thức phân chia khác nhau. Theo thời gian đáo hạn của các công cụ tài
chính, TTTC đƣợc phân thành thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng vốn. Theo cách
thức huy động vốn, TTTC đƣợc phân thành thị trƣờng nợ và thị trƣờng cổ
phiếu. Theo thời điểm các công cụ tài chính đƣợc đƣa ra thị trƣờng, TTTC lại
bao gồm thị trƣờng sơ cấp và thị trƣờng thứ cấp. Dƣới đây sẽ làm rõ các loại
hình thị trƣờng cấu thành của TTTC theo các cách phân loại vừa nêu.
 Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường tiền tệ là thị trƣờng phát hành và mua bán lại các công cụ tài
chính ngắn hạn (kỳ hạn dƣới 1 năm). Thị trƣờng tiền tệ (thƣờng) bao gồm thị
trƣờng nội tệ liên ngân hàng, thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng và thị trƣờng
đấu thầu tín phiếu kho bạc. Các chủ thể tham gia thị trƣờng tiền tệ bao gồm
NHTW, các NHTM, các tổ chức tài chính phi ngân hàng, Chính phủ, các
doanh nghiệp, các cá nhân và các nhà môi giới tiền tệ.
-8-


Nguyễn Thị Hồng Hải

-9-


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

 Thị trường nợ và thị trường cổ phiếu
Thị trường nợ là thị trƣờng trong đó ngƣời cần vốn huy động vốn bằng
cách phát hành các công cụ vay nợ hay thực hiện một món vay thế chấp.
Ngƣời vay nợ thanh toán cho ngƣời nắm giữ các công cụ nợ một khoản tiền
cố định trong những khoảng thời gian đều đặn (thanh toán lãi suất tiền gửi)
cho tới một thời điểm quy định trƣớc (ngày đáo hạn) là lúc đợt thanh toán
cuối cùng đƣợc thực hiện. Kỳ hạn thanh toán của một công cụ nợ là thời gian
tính tới ngày kết thúc của công cụ vay nợ. Công cụ vay nợ có thể có kỳ hạn
thanh toán ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn. Công cụ nợ ngắn hạn có thời
gian đáo hạn từ 1 năm trở xuống; công cụ nợ trung hạn có thời gian đáo hạn
từ 1 năm tới 10 năm; và công cụ nợ dài hạn có thời gian đáo hạn trên 10 năm.
Thị trường cổ phiếu là thị trƣờng trong đó ngƣời cần vốn huy động vốn
bằng cách phát hành các cổ phiếu. Các cổ phần là quyền đƣợc chia phần trên
lãi ròng (sau khi trừ chi phí và thuế) và tài sản của các công ty phát hành cổ
phiếu. Ngƣời nắm giữ cổ phiếu đƣợc gọi là cổ đông. Các cổ đông thƣờng
đƣợc thanh toán cổ tức theo định kỳ. Các cổ phiếu không có thời gian đáo hạn
và đƣợc coi là các chứng khoán dài hạn.
 Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường sơ cấp là nơi diễn ra các hoạt động mua bán lần đầu các
công cụ tài chính - các chứng khoán. Thị trƣờng này thu hút các khoản tiết
kiệm của các hộ gia đình và các khoản vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp và
của Chính phủ thành các khoản đầu tƣ vốn. Điều này có nghĩa là các chủ thể
phát hành thu đƣợc tiền từ việc bán các công cụ tài chính để tài trợ cho việc

điểm chung là đều nhận tiền gửi từ dân cƣ và các pháp nhân. Số tiền gửi này
đƣợc đem cho vay trực tiếp tới những cá nhân hay tổ chức khác cần vốn, một
phần khác có thể đƣợc đầu tƣ vào các chứng khoán. Thu nhập của các định
chế này đƣợc tạo ra từ hai nguồn: thu nhập từ các khoản cho vay và mua
chứng khoán; và thu nhập từ các khoản lệ phí. Các định chế nhận tiền gửi bao
gồm các NHTM, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay, các ngân hàng tiết kiệm
tƣơng hỗ (mutual savings banks), và các liên hiệp tín dụng (credit unions).

- 11 -


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

Ngân hàng thương mại. NHTM có hai chức năng cơ bản là cung cấp
dịch vụ thanh toán và tái phân bổ vốn từ ngƣời tiết kiệm (có vốn nhàn rỗi)
sang ngƣời vay tiền (có nhu cầu về vốn). NHTM đóng vai trò trung gian giữa
ngƣời tiết kiệm và ngƣời đi vay. NHTM huy động vốn bằng 2 cách chủ yếu là
nhận tiền gửi và phát hành trái phiếu. NHTM sử dụng vốn huy động đƣợc để
cho vay lại và mua chứng khoán.
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay. Nguồn vốn hàng đầu của các hiệp hội
này là các khoản tiền gửi tiết kiệm, các khoản tiền gửi có kỳ hạn, các khoản
tiền gửi có thể chuyển thành séc. Thông thƣờng, các nguồn vốn thu đƣợc
dùng để cho vay thế chấp. Ngày nay, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay đƣợc
phép phát hành các tài khoản séc, thực hiện các khoản cho vay tiêu dùng và
thực hiện nhiều hoạt động trƣớc đây chỉ dành cho các NHTM. Tƣơng tự nhƣ
các NHTM, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay cũng đƣợc yêu cầu gửi tiền tại
NHTW.
Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ. Hoạt động của các ngân hàng tiết kiệm

cho vay thế chấp. Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng chủ yếu bao gồm các
CtyBH và các quỹ hƣu trí.
Công ty bảo hiểm. CtyBH là định chế tài chính đảm nhận việc thực hiện
một khoản thanh toán mỗi khi có một sự việc xảy ra với một khoản đóng góp
trƣớc đó của ngƣời tham gia bảo hiểm. CtyBH hoạt động với tƣ cách là ngƣời
chấp nhận rủi ro. CtyBH thu phí bảo hiểm từ những ngƣời mua bảo hiểm để
huy động vốn và sau đó chủ yếu đầu tƣ khoản tiền nhận đƣợc vào chứng
khoán. Có 2 loại hình CtyBH chính là các CtyBH nhân thọ và các CtyBH phi
nhân thọ.
Quỹ hưu trí. Các quỹ hƣu trí đƣợc công ty tƣ nhân, Chính phủ hoặc
chính quyền địa phƣơng, các nghiệp đoàn lao động đại diện cho các thành
viên của mình, và các cá nhân có nhu cầu thành lập để thanh toán những
khoản phúc lợi cho ngƣời lao động khi họ về hƣu. Đặc điểm của các quỹ này
là chúng liên quan đến việc đầu tƣ vào một tài sản có tính thanh khoản rất
thấp, đó là hợp đồng hƣu trí. Một nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển
nhanh chóng của các quỹ hƣu trí là các khoản đóng góp của chủ sử dụng lao
- 13 -


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

động và của ngƣời lao động cũng nhƣ các khoản thu đƣợc từ tài sản của quỹ
đều không bị đánh thuế. Về thực chất, quỹ hƣu trí là một hình thức trả công
cho ngƣời lao động mà không bị đánh thuế cho đến khi số tiền này đƣợc rút
ra; nó có tác dụng khuyến khích ngƣời lao động ở lại với doanh nghiệp.
 Các định chế đầu tư trung gian
Công ty tài chính. Các CtyTC thƣờng huy động vốn bằng cách bán
thƣơng phiếu (công cụ nợ ngắn hạn) và phát hành các cổ phiếu và trái phiếu.

sau: (i) Hỗ trợ các doanh nghiệp huy động vốn trên TTCK nhƣ tƣ vấn phát
hành cổ phiếu, trái phiếu và bảo lãnh phát hành; (ii) Kinh doanh chứng khoán
nhƣ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, và quản lý quỹ đầu tƣ
chứng khoán; và (iii) Tƣ vấn về việc sát nhập và mua lại công ty.
Ngày nay, các ngân hàng đầu tƣ có xu hƣớng mở rộng hoạt động sang
lĩnh vực hoạt động của các NHTM. Các ngân hàng đầu tƣ cũng nhận tiền gửi
và cho vay. Điều này tạo áp lực cạnh tranh lớn lên các NHTM.
1.1.1.3 Các loại hình công cụ tài chính
Các công cụ tài chính đƣợc hiểu là những quyền đòi nợ tài chính nhƣ
chứng chỉ, cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, hợp đồng bảo hiểm... ở mỗi bộ phận
cấu thành của TTTC lại có những công cụ đặc thù khác nhau.
 Các công cụ của thị trường tiền tệ
Tín phiếu kho bạc (treasury bill) là công cụ nợ ngắn hạn của Chính phủ
và thƣờng đƣợc phát hành với kỳ hạn thanh toán là 3, 6 và 12 tháng để tài trợ
ngân sách. Tín phiếu kho bạc đƣợc thanh toán theo một khoản định sẵn khi
đến kỳ hạn thanh toán và không phải trả một khoản lãi nào. Trên thực tế,
chúng đƣợc thanh toán lãi do việc bán lần đầu có chiết khấu, tức là với giá
thấp hơn so với khoản tiền đã định đƣợc thanh toán khi đáo hạn. Tín phiếu
kho bạc là loại công cụ có tính thanh khoản cao nhất và an toàn nhất trong số
các loại công cụ của thị trƣờng tiền tệ. Lý do là hiếm khi xảy ra tình trạng mất
khả năng thanh toán (phá sản) của chủ thể phát hành tín phiếu kho bạc (là
Chính phủ) đối với tiền lãi hoặc toàn bộ số tiền của ngƣời sở hữu khi tín phiếu
kho bạc đến kỳ hạn thanh toán. Tín phiếu kho bạc đƣợc các nhà đầu tƣ nắm
giữ để điều tiết thanh khoản trong ngắn hạn. Tín phiếu kho bạc thƣờng chủ
- 15 -


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

cao hơn một chút so với giá mà công ty đã mua. Tác dụng của sự thoả thuận
này là ở chỗ công ty cho ngân hàng vay số tiền trên để thanh toán hết món nợ.
Thoả thuận mua lại là một nguồn vốn quan trọng đối với các ngân hàng và
ngƣời cho vay quan trọng nhất ở thị trƣờng này là các công ty lớn.
Thương phiếu1 là công cụ vay nợ ngắn hạn do các ngân hàng, các
CtyTC hay các công ty lớn phát hành thƣờng dùng để đáp ứng các giao dịch
vãng lai cũng nhƣ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Thƣơng phiếu chủ yếu
đƣợc giao dịch trên thị trƣờng sơ cấp. Tuy nhiên, cơ hội bán lại (tính thanh
khoản) của thƣơng phiếu đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây.
Thƣơng phiếu thực sự là một trong các công cụ thị trƣờng tiền tệ phát triển
nhanh nhất.
Chứng chỉ tiền gửi (CD) là một công cụ vay nợ do ngân hàng bán cho
ngƣời gửi tiền. Chứng chỉ tiền gửi thanh toán tiền lãi hàng năm theo một
khoản đã định và khi đến kỳ hạn thanh toán thì hoàn trả hết giá mua ban đầu.
Chứng chỉ tiền gửi đƣợc phát hành bởi hầu hết các NHTM và có thể đƣợc bán
lại ở thị trƣờng thứ cấp.
 Các công cụ của thị trường vốn
Các công cụ của thị trƣờng vốn có thời gian đáo hạn trên một năm. Các
công cụ này bao gồm các công cụ nợ (debt instruments) và công cụ vốn
(capital instruments). Các công cụ của thị trƣờng vốn có mức giá biến động
mạnh hơn so với các công cụ của thị trƣờng tiền tệ và đƣợc coi là những
khoản đầu tƣ rủi ro cao.
Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu và lợi ích
hợp pháp đối với thu nhập và tài sản của một CtyCP. Cổ phiếu là một loại
chứng khoán vốn. Cổ phiếu thể hiện quan hệ đồng sở hữu giữa ngƣời phát

cá nhân hay các công ty kinh doanh vay để mua nhà, đất, hoặc những công
trình kiến trúc khác, trong đó các công trình kiến trúc và đất đƣợc dùng làm
vật thế chấp cho món vay. Những hiệp hội tiết kiệm và cho vay và những
ngân hàng tiết kiệm tƣơng hỗ là những ngƣời cho vay hàng đầu trong thị
trƣờng cho vay thế chấp nhà ở; tuy nhiên, các NHTM cũng đã bắt đầu tham
gia tích cực hơn vào thị trƣờng này. Đa số những món cho vay thế chấp
thƣơng mại và nông trại do các NHTM và các CtyBH thực hiện.
Những khoản vay thương mại và vay tiêu dùng là những khoản vay
dành cho ngƣời tiêu dùng và cho những công ty kinh doanh. Các khoản vay
- 18 -


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

này có thể đƣợc các ngân hàng hoặc các CtyTC cấp. Thƣờng không có thị
trƣờng thứ cấp để mua bán lại những món vay này và do đó, chúng đƣợc coi
là có tính thanh khoản thấp nhất trong các công cụ của thị trƣờng vốn.
 Các công cụ tài chính phái sinh (derivative instruments)
Công cụ tài chính phái sinh là một tài sản tài chính có giá trị trong
tƣơng lai phụ thuộc vào giá trị của một hay một số tài sản tài chính tài sản cơ
sở (underlying assets) tại thời điểm hợp đồng đƣợc ký kết. Chúng gồm các
loại sau:
Hợp đồng kỳ hạn (forwards) là một thoả thuận, trong đó một ngƣời
mua và một ngƣời bán chấp thuận thực hiện một giao dịch với khối lƣợng xác
định tại một thời điểm xác định trong tƣơng lai với một mức giá đƣợc ấn định
vào thời điểm thoả thuận hợp đồng. Hợp đồng kỳ hạn đƣợc thoả thuận và ký
kết trực tiếp bởi hai bên ký hợp đồng. Hợp đồng kỳ hạn thƣờng đƣợc mua bán
trên thị trƣờng phi tập trung và đƣợc thanh toán vào ngày đáo hạn.

trong một thời hạn nhất định (thƣờng có thời hạn rất ngắn, có khi chỉ vài tuần)
trƣớc khi cổ phiếu đƣợc bán ra thông qua chào bán cổ phiếu lần đầu (IPO).
Chứng quyền (warrants) là quyền cho phép các cổ đông mua một số cổ
phần nhất định theo một mức giá xác định trong một thời hạn tƣơng đối lâu
(hàng năm). Chứng quyền tƣơng tự quyền chọn mua, song thời hạn của chứng
quyền dài hơn nhiều (hàng năm) trong khi thời hạn của quyền mua trƣớc ngắn
hơn (hàng tháng). Hơn nữa, chứng quyền đƣợc phát hành và bảo đảm bởi một
công ty trong khi quyền mua trƣớc chỉ là một công cụ tài chính và không
đƣợc các công ty phát hành 2.
Mặc dù có vai trò quyết định trong phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài
chính, TTTC vẫn ẩn chứa trong nó những vấn đề cố hữu và rủi ro có thể phát
sinh. Đó là chi phí giao dịch cao, sự bất đối xứng về thông tin, những bất ổn
mang tính hệ thống và các rủi ro liên quan đến tự do hoá tài chính và bùng
phát khủng hoảng tài chính - tiền tệ.

2

Theo Từ điển Baystreet CA

- 20 -


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

1.1.2 Vai trò của thị trường tài chính
1.1.2.1 Vai trò của thị trường tài chính ở cấp độ vĩ mô
Ở cấp độ vĩ mô, TTTC đóng vai trò là:
- Kênh huy động và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả

vốn và tăng khả năng kiểm soát cung tiền của NHTW thì thị trƣờng vốn, nhất
là TTCK, phát triển còn đƣợc xem là “hàn thử biểu” đo sức khoẻ của nền kinh
tế.
Một TTTC phát triển lành mạnh tạo điều kiện giảm thiểu vấn đề "sai
lệch kép"3, trong đó thị trƣờng trái phiếu và phái sinh đóng vai trò quan trọng
nhất. Lý do là thị trƣờng TPCty tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành các
trái phiếu dài hạn bằng đồng nội tệ tài trợ cho hoạt động đầu tƣ kinh doanh
dài hạn trong nƣớc, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay từ hệ thống
ngân hàng. Ngoài ra, khi TTTC phát triển thì các đòi hỏi về minh bạch và
công khai hóa thông tin, về chuẩn mực kế toán, kiểm toán, và giám sát... sẽ
ngày càng cao; điều này tạo điều kiện cho Chính phủ tăng hiệu quả và hiệu
lực quản lý hệ thống tài chính nói chung và TTTC nói riêng, góp phần giảm
thiểu và ngăn ngừa khủng hoảng tài chính - tiền tệ bùng phát.
1.1.2.2 Vai trò của thị trường tài chính ở cấp độ vi mô
Ở cấp độ vi mô, TTTC có vai trò:
- Góp phần cải thiện và nâng cao năng lực quản trị và sự năng động của các
công ty
Để vay đƣợc vốn từ các định chế tài chính, các công ty buộc phải nỗ
lực nâng cao năng lực quản trị, tính năng động trong điều hành sản xuất kinh
doanh và luôn tìm kiếm các cơ hội đầu tƣ. Thậm chí, ngay cả khi vốn đã đƣợc
giải ngân, các định chế tài chính, với chức năng giám sát các khoản cho vay,
vẫn yêu cầu các công ty vẫn phải đảm bảo đƣợc các điều kiện trên.
- Đa dạng hoá kênh huy động và đầu tư
3

Sai lệch kép” trong bảng cân đối tài sản của một tổ chức (nhƣ ngân hàng, doanh nghiệp) là tình trạng vừa có
sai lệch về cơ cấu thời hạn (các nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng cho dài hạn), vừa có sai lệch về cơ cấu
đồng tiền (có sự khác nhau trong cấu thành đồng nội tệ và ngọai tệ giữa tài sản có và tài sản nợ trong bảng
cân đối tài sản).


DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TTTC

- 23 -


Nguyễn Thị Hồng Hải

Luận văn thạc sĩ

1.2.1 Xây dựng kết cấu hạ tầng vững chắc cho TTTC
Các nhân tố của kết cấu hạ tầng lĩnh vực tài chính là hệ thống pháp
luật, những quy chế về thu thập số liệu, kế toán và các tiêu chuẩn công khai,
hệ thống thanh toán, và công ty quản lý tài sản. Đối với nhiều nƣớc, phát triển
một kết cấu hạ tầng TTTC mạnh chính là một thách thức lớn. Trong một số
trƣờng hợp, một số nhân tố cần thiết có thể có đƣợc sau một thời hạn ngắn;
nhƣng trong nhiều trƣờng hợp khác, quá trình là rất dài.

 Kết cấu hạ tầng pháp luật
Kết cấu hạ tầng luật pháp là một bộ phận cấu thành quan trọng trong
kết cấu hạ tầng TTTC. Đây là nhân tố hàng đầu nhằm duy trì “luật chơi” và
bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tác nhân tham gia thị trƣờng.
Tại các nƣớc Châu Á, kết cấu hạ tầng luật pháp đƣợc hình thành trong
thời gian tƣơng đối dài và đang đƣợc “cải tổ” mạnh mẽ trong những năm gần
đây. Trong số này, đáng chú ý nhất là hầu hết các nƣớc đều tập trung vào việc
sửa đổi Luật phá sản ngân hàng.
Luật phá sản ngân hàng đƣợc sửa đổi để cho phép những con nợ phá
sản nhanh hơn và tài sản của họ sẽ đƣợc các chủ nợ nắm giữ. Tại Inđônêxia,
luật phá sản ngân hàng là di sản của hệ thống thuộc địa Hà Lan, tác dụng rất
thấp vì sự kéo dài, tốn kém của nó, và đôi khi cả những thủ tục bất công. Các
chủ nợ sẽ thƣờng rất khó khăn để bù đắp các khoản vay khi các con nợ không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status