Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Lạng Sơn : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý : 60 34 20 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HƢỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2012

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số:
60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. QUÁCH MẠNH HÀO

1.4.4. Một số bài học kinh nghiệm đối với NHTM Việt Nam.................... 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NHTMCP CÔNG THƢƠNG LẠNG SƠN ................................ 38
2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của địa phƣơng và khái quát về NHTMCP
Công thƣơng Lạng Sơn .................................................................................... 38

3


2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ................ 38
2.1.2. Khát quát về NHTMCP Công thương Lạng Sơn .............................. 39
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công thương Lạng Sơn
trong 3 năm gần nhất (2009-2011) .............................................................. 42
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NHTMCP Công
thƣơng Lạng Sơn .............................................................................................. 46
2.2.1. Về quy mô nguồn vốn huy động ............................................................. 46
2.2.2. Về cơ cấu nguồn vốn huy động............................................................... 48
2.3. Tình hình sử dụng vốn .............................................................................. 58
2.3.1. Hoạt động tín dụng ................................................................................... 60
2.3.2. Hoạt động khác ......................................................................................... 69
2.4. Đánh giá kết quả hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh .................. 70
2.4.1.Kết quả đạt được ................................................................................ 70
2.4.2.Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 73
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP CÔNG THƢƠNG
LẠNG SƠN TRONG THỜI GIAN TỚI ......................................................... 81
3.1. Mục tiêu hoạt động phục vụ phát triển kinh tế của Tỉnh, phƣơng
hƣớng kinh doanh cơ bản và định hƣớng hoạt động huy động vốn
trong thời gian tới của NHTMCP Công thƣơng Lạng Sơn .................. 81
3.1.1. Mục tiêu hoạt động phục vụ phát triển kinh tế của Tỉnh, phương

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa
Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần

1

Chi nhánh

2

DNCV

Dư nợ cho vay

3

DSCV

Doanh số cho vay

4

DSTN

Doanh số thu nợ

Việt Nam
Việt Nam đồng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Số hiệu

1

Bảng 2.1

Tên bảng
Số liệu hoạt động của NHCT Lạng Sơn giai

Trang
42

đoạn 2009-2011
2

Bảng 2.2

Tốc độ tăng trưởng huy động vốn qua các năm

43


Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức

49

huy động
7

Bảng 2.7

Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn nguồn tiền gửi

52

8

Bảng 2. 8

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ

56

9

Bảng 2. 9

Tình hình chung về sử dụng vốn của Chi

59


Bảng 2.14 Tình hình các hoạt động khác tại NHCT Lạng Sơn

ii

69


LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết
Nền kinh tế nước ta sau những năm đổi mới đã đạt được nhiều kết
quả to lớn. Đất nước đã vượt qua những khó khăn, đời sống của nhân dân
ngày càng được cải thiện. Những thành tựu của công cuộc đổi mới đất
nước đã tạo ra những điều kiện, tiền đề quan trọng ban đầu đưa nước ta
chuyển sang thời kỳ phát triển mới, đó là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá với mục tiêu: “... Sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát
triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước
công nghiệp theo hướng hiện đại”. Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi cần
phải có vốn. Vốn là một trong những yếu tố quyết định của quá trình phát
triển kinh tế - xã hội. Với chức năng trung tâm tài chính, các ngân hàng
thương mại đã thực hiện tốt phương châm “đi vay để cho vay”, nỗ lực thu
hút nhiều nguồn vốn nhàn rỗi để cung ứng vốn cho các dự án đầu tư, cho
vay các doanh nghiệp, hộ gia đình, góp phần kích thích sản xuất, lưu thông
hàng hoá và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, trước xu hướng hội nhập
nền kinh tế thế giới và nhu cầu tăng trưởng kinh tế của đất nước các ngân
hàng thương mại cần phải nỗ lực, cải tiến hơn nữa để thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ đã đặt ra. Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài: "Một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Lạng Sơn" cho luận văn tốt nghiệp của
mình nhằm đáp ứng đòi hỏi thiết thực của thực tiễn, vừa mang tính thời sự

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh tỉnh Lạng Sơn và
những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục giải quyết để hoàn thiện trong tương lai.
- Đề tài đã đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả hoạt động huy động của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Lạng Sơn nói riêng.

2


7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt,
danh mục các bảng và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu
làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
thương mại cổ phần công thương Lạng Sơn
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy
động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Lạng Sơn trong
thời gian tới.

3


CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp các danh mục dịch vụ

nước ta coi trọng.
1.1.2.1. NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn được tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân,
doanh nghiệp và các tổ chức trong nền kinh tế. Vì vậy, muốn có nhiều vốn
phải tăng thu nhập quốc dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý. Tăng thu nhập
quốc dân đồng nghĩa với việc mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy
mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế. Điều đó muốn làm
được lại cần có vốn. Vốn được coi như nguồn “thức ăn” chính thức cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Khi “thức ăn” bị
thiếu, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội đầu tư mới hoặc không tiến hành kịp
thời quá trình tái sản xuất. NHTM chính là người đứng ra tiến hành khơi
thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế...
Thông qua hình thức cấp tín dụng, ngân hàng đã tạo điều kiện cho doanh
nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới
qui trình công nghệ, nâng cao năng suất lao động đem lại hiệu quả kinh tế,
cũng có nghĩa là đưa doanh nghiệp lên những nấc thang cạnh tranh cao
hơn. Cạnh tranh càng mạnh mẽ, kinh tế càng phát triển. Như vậy với khả
năng cung cấp vốn, NHTM đã trở thành một trong những điểm khởi đầu
cho sự phát triển kinh tế của quốc gia.
1.1.2.2. NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, giúp
cho các nhà kinh doanh trong xây dựng chiến lược quản lý doanh nghiệp

5


Thị trường ở đây được hiểu ở hai góc độ, thị trường đầu vào và thị
trường đầu ra của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành bất kỳ một hoạt động
kinh doanh nào, doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trường đầu vào
nhằm thực hiện thành công chiến lược 5P: Product (sản phẩm), Price (giá
cả), Promotion (giao tiếp, khuyếch trương), Place (địa điểm) và People

sẽ tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu hoặc tham gia vào thị
trường mở để thông qua các NHTM thay đổi lại lượng tiền trong lưu thông,
các NHTM sẽ kiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng. Từ đó
ngân hàng xác định được hướng đầu tư vốn và đề ra các biện pháp xử lý
những tác động xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế, làm cho quá trình tái sản
xuất diễn ra liên tục, góp phần điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua
của đồng tiền, kiềm chế lạm phát.
1.1.3. Các chức năng của NHTM
Trong sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, ngân hàng là một yếu
tố không thể thiếu bởi các chức năng cơ bản của nó: là trung gian tài
chính, tạo phương tiện thanh toán, trung gian thanh toán.
1.1.3.1. Trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ
yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá
nhân và tổ chức trong kinh tế: Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi
tiêu (tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ
là những người cần bổ sung vốn); Các cá nhân và tổ chức thặng dư tạm
thời trong chi tiêu (tức là thu nhập hiên tại của họ lớn hơn các khoản chi
tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm). Sự tồn tại của
hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng và điều tất
yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất nếu cả hai cùng
có lợi. Khi đó sẽ hình thành nên mối quan hệ tài chính, mà có thể là quan
hệ trực tiếp dưới hình thức tín dụng hoặc quan hệ cấp phát, hùn vốn và

7


cũng có thể là quan hệ gián tiếp nếu trong quan hệ trực tiếp bị nhiều giới
hạn do không phù hợp về qui mô, thời gian, không gian... Với quan hệ gián
tiếp đòi hỏi có sự tham gia của các trung gian tài chính mà với sự chuyên

thanh toán như thanh toán bằng Séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ...
Cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền
giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ
với nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm
thanh toán, công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi
qui mô sử dụng công nghệ đó càng được mở rộng. Nhiều hình thức thanh
toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không
chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên
toàn thế giới. Với các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm
tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành
trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền
kinh tế toàn cầu. [7, tr.12-13]
1.1.4. Hoạt động cơ bản của NHTM
NHTM hiện đại hoạt động với ba hoạt động chính đó là: hoạt động
huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt động trung gian khác. Ba hoạt động
này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo
nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các hoạt động này đan
xem lẫn nhau trong quá trình hoạt động của ngân hàng, tạo nên một chỉnh
thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh
doanh của NHTM, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ sau:
Nghiệp vụ tiền gửi: Đây là hoạt động phản ánh hoạt động ngân hàng
nhận các khoản tiền gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc với
mục đích bảo quản tài sản mà từ đó NHTM có thể huy động được. Ngoài ra

9


NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của cá nhân hay các

tài sản cố định phục vụ cho bản thân ngân hàng, cho vay, đặc biệt là tham
gia đầu tư góp vốn liên doanh. Trong thực tế khoản vốn này không ngừng
được tăng lên từ kết quả hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng
mang lại.
1.1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn
Đây là hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào
các mục đích khác nhau nhằm đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm
kiếm lợi nhuận. Hoạt động sử dụng vốn bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:
Nghiệp vụ ngân quỹ: Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của
NHTM được dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng
thanh toán hiện thời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và
thực hiện quy định về dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước đề ra.
Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. NHTM đi vay để cho vay, do đó có cho vay được hay
không là vấn đề mà mọi NHTM đều phải tìm cách giải quyết. Thông
thường lợi nhuận từ hoạt động cho vay này chiếm tới 65- 70% trong tổng
lợi nhuận của ngân hàng. Nghiệp vụ cho vay có thể được phân loại bằng
nhiều cách: theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và dài
hạn, theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay không có đảm
bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay
cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua...
Nghiệp vụ đầu tư tài chính: Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM
còn dùng số vốn huy động được để đầu tư vào nền kinh tế dưới các hình
thức như: hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trường... và
trực tiếp thu lợi nhuận trên các khoản đầu tư đó.
* Nghiệp vụ khác: NHTM thực hiện các hoạt động king doanh như:
kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch vụ ngân quỹ;

11




Đặc trưng của hoạt động kinh doanh ngân hàng là đi vay để cho vay.
Dựa vào chênh lệch giữa lãi suất đầu vào của vốn huy động và lãi suất đầu
ra của hoạt động cho vay để kiếm lời. Do vậy, nguồn vốn huy động trở
thành công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM, quyết
định tới việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng của ngân hàng. Vì thế, nguồn
vốn huy động và chính sách huy động vốn không chỉ quyết định khả năng
mở rộng kinh doanh mà nó còn quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng.
Một ngân hàng muốn kinh doanh thu lợi nhuận nhiều trước hết đòi
hỏi ngân hàng đó phải có một nguồn vốn đủ lớn, vững mạnh và ổn định.
Bên cạnh nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ thì vốn huy động lại là
nguồn vốn chính truyền thống của ngân hàng. Nghiệp vụ tín dụng chiếm tỉ
trọng cao nhất so với tổng nguồn vốn (80%) cho nên để đáp ứng được nhu
cầu vốn của nền kinh tế (như vay để đầu tư, vay tiêu dùng, thực hiện các
hoạt động kinh doanh khác...) đòi hỏi ngân hàng phải có những chính sách
huy động vốn hợp lý để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi. Thông thường nếu so
với các ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho
vay kém đa dạng hơn, nó cũng khó có khả năng mở rộng thị trường tín
dụng. Xét về quy mô khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn
và lãi suất cho vay đối với khách hàng thì các ngân hàng lớn cũng đều có
ưu thế hơn.
Nếu khả năng huy động vốn lớn thì uy tín của ngân hàng sẽ được
nâng cao, cạnh tranh giữa các NHTM sẽ quyết liệt hơn và quan trọng hơn
là doanh số của ngân hàng sẽ lớn, bổ sung cho phần vốn tự có của mình để
ngân hàng có cơ hội nhiều hơn trong kinh doanh, đầu tư cũng như củng cố
được vị thế của ngân hàng trên thị trường.
Hơn nữa, nguồn vốn huy động là nguồn vốn chất lượng với chi phí
thấp của ngân hàng. Để giải quyết nhu cầu về vốn của nền kinh tế, ngân


14


ATM, chuyển tiền nhanh Western Union...) ngân hàng vừa thu hút được
khách hàng lại có nguồn thu đáng kể.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
1.2.2.1. Phân loại theo thời gian
- Vốn ngắn hạn: Là hình thức NHTM huy động vốn không kỳ hạn và
có kỳ hạn với thời gian ngắn. Nguồn vốn này có thời gian huy động tối đa
là một năm.
- Vốn trung hạn: Có thời gian huy động từ một năm đến ba năm.
- Vốn dài hạn: Nguồn vốn này có thời gian huy động trên ba năm.
1.2.2.2. Phân loại theo đối tượng
- Huy động từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Đây là nguồn
huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn
vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp
dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng. Các doanh
nghiệp khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần.
Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống
nhau. Vì vậy, ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có
thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi. Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền
này phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại
khi khách hàng sử dụng các dịch vụ. Điều này khiến cho việc huy động vốn
từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải
tiến các dịch vụ ngân hàng.
- Huy động từ các tầng lớp dân cư: Mỗi một gia đình và cá nhân
trong xã hội đều có những khoản tiền tiết kiệm để dự phòng cho những nhu
cầu chi dùng cho tương lai. Khi xã hội càng phát triển thì khoản dự phòng
này càng lớn. Nắm được tình hình đó, các NHTM đã tìm mọi hình thức
nhằm huy động tối đa các khoản tiết kiệm này, từ đó tạo ra một nguồn vốn

liên tục. Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho

16


người thứ ba. Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh
toàn bằng séc. Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân
hàng lấy mà có thể rút qua các máy rút tiền tự động (máy ATM). Ngân
hàng thường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh
toán và tài khoản vãng lai:
+ Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có
toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư
tiền gửi. Loại tài khoản này luôn luôn có số dư có.
+ Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được
sử dụng cho các tổ chức kinh tế. Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng
còn số dư nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay.
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân
hàng nên mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm
chí không phải trả lãi. Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân
hàng có các dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệ thống
mạng lưới rộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền
- Huy động tiền gửi có kỳ hạn: Là các tiền gửi của các tổ chức kinh
tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định. Khoản
này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác
định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động. Phần tiền gửi
này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả
cũng cao hơn. Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân
hàng còn có mục đích kiếm lời. Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động
rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng.
- Huy động tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu

ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu. Các NHTM có
thể mang các thương phiếu lên Ngân hàng Trung ương để vay. Tuy nhiên,

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status