Phân tích và mô phỏng hệ thống ADSL - 42 -
CHƯƠNG IV
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG
HỆ THỐNG ADSL
4.1 Sơ đồ chương trình mô phỏng hệ thống ADSL:
Hình IV.1 Sơ đồ mô phỏng hệ thống ADSL.
Giới thiệu
:
Sơ đồ mô phỏng hệ thống ADSL bên trên mô phỏng hoạt động của một hệ thống
ADSL như trong thực tế với những thông số thực. Tín hiệu vào, từ bộ phát ngẫu nhiên,
sẽ được truyền đi bằng hai đường FAST và INTERLEAVE với cách mã hoá và sửa lỗi
khác nhau. Tại đầu thu, tín hiệu sẽ được phục hồi và sửa lỗi. Tuy nhiên, ở mô hình
này, chúng em chỉ truyền dữ liệu mà không quan tâm đến truyền thoại, đồng thời tín
hiệu truyền trên dây chỉ bị ảnh hưởng bởi nhiễu trắng Gauss mà không bị ảnh hưởng
bởi những yếu tố khác.
Để hiểu cách hoạt động của hệ thống trên, xin hãy lướt qua chức năng của các khối
và dạng sóng ở lối vào và lối ra của mỗi khối:
PHẦN MẠCH PHÁT
:
Bernoulli Binary Generator :
chức năng : tạo ra các chuỗi bit nhị phân ngẫu nhiên.
Phân tích và mô phỏng hệ thống ADSL - 43 -
lối ra : các Frame dữ liệu :
9 Số mẫu / Frame : 1552.
bit đồng bộ khung và các bit chèn bằng đa
thức bậc 23 trước khi được mã hóa.
9 Vào : là các Frame đã được gắn bit kiểm CRC.
9 Ra : là các Frame đã được ngẫu nhiên hóa.
Khối Fec :
Chức năng : mã hóa Reed_Solomon (RS).
9 Vào : các Frame đã được ngẫu nhiên hóa.
9 Ra : các Frame đã được mã hóa RS
Dữ liệu ra (đường Fast) sẽ đi tới khối Vert Cat, dữ liệu ra (đường
Inteleaver) sẽ đi đến khối Convolutional Inteleaver rồi mới đến khối Vert Cat.
Phân tích và mô phỏng hệ thống ADSL - 45 -
Hình IV.3 Dạng sóng đầu vào (đồ thị trên) và dạng sóng đầu ra (đồ thị dưới )
của khối Scrambler.
Khối Convolutional Interleaver :
chức năng : hoán vị tín hiệu vào bằng cách sử dụng bộ thanh ghi dịch.
9 Vào : Là các Frame đã được ngẫu nhiên và mã hóa RS.
9 Ra : các Frame đã bị hoán vị (bị chèn ).
Dữ liệu ra sẽ được đưa đến khối Vert Cat.
Phân tích và mô phỏng hệ thống ADSL - 46 -
Hình IV.4 Dạng sóng đầu vào (đồ thị trên) và dạng sóng đầu ra (đồ thị dưới )
của khối Convolutional Interleaver.
hóa thành các tín hiệu Analog).
Phân tích và mô phỏng hệ thống ADSL - 48 -
Hình IV.6 Dạng sóng đầu vào (đồ thị trên) và dạng sóng đầu ra (đồ thị dưới )
của khối Telephone Line.
PHẦN MẠCH THU
:
Khối DMT Demodulation :
chức năng : giải điều chế, ghép các subchannels (kênh con) thành
một kênh tín hiệu duy nhất như trước khi truyền.
9 Vào : tín hiệu Analog đa tần rời rạc (cộng thêm nhiễu
AGWN).
9 Ra : là các Frame dữ liệu.
Phân tích và mô phỏng hệ thống ADSL - 49 -
Hình IV.7 Dạng sóng đầu vào (đồ thị trên) và dạng sóng đầu ra (đồ thị dưới )
của khối DMT Demodulation.
Khối Vector Selector :
chức năng : dùng để chọn các mẫu trong Frame.
Vector Selector (1) :
9 Vào : các Frame dữ liệu (1680 mẫu).
9 Ra : các Frame dữ liệu ( 840 mẫu đầu).
Dữ liệu ra sẽ đi vào đường Fast.
Phân tích và mô phỏng hệ thống ADSL - 51 -
Hình IV.9 Dạng sóng đầu vào (đồ thị trên) và dạng sóng đầu ra (đồ thị dưới )
của khối Descrambler & Fec.
Khối CRC Syndrome :
chức năng :loại bỏ các bit kiểm CRC đã gắn vào ở mạch phát và
kiểm tra lỗi.
9 Vào : là các Frame dữ liệu còn CRC.
9 Ra : là các Frame dữ liệu ban đầu.
Ở khối này việc kiểm tra lỗi sẽ được thực hiện trên các syndrome .
Khối Error Rate Calculation :
Chức năng: tính tốc độ sai bit hay tốc độ sai ký hiệu của dữ liệu vào.
Khối Error Rate Calculation so sánh dữ liệu đầu vào từ bộ phát với dữ
liệu đầu vào từ bộ thu. Nó tính toán tốc độ sai lỗi bằng cách chia số bit sai
cho tổng số bit nhận được.
Nhận xét
:
Tín hiệu từ đầu phát được đưa đến đầu thu bằng hai đường (Fast(non-
Interleave) và Interleave).
Ta có thể quan sát dạng sóng ở đầu thu và đầu phát của hệ thống trên
theo hai đường:
Phân tích và mô phỏng hệ thống ADSL - 52 -
Tín hiệu đi theo đường Interleave: