Chính sách tỷ giá hối đoái trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2000-2016: kinh nghiệm Trung Quốc và một số hàm ý cho Việt Nam - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO

CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2000-2016:
KINH NGHIỆM TRUNG QUỐC VÀ MỘT SỐ HÀM Ý
CHO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO

CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2000-2016:
KINH NGHIỆM TRUNG QUỐC VÀ MỘT SỐ HÀM Ý
CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ
Mã số: 60 31 01 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... vi
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ..................................................................................1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
4. Các đóng góp mới của đề tài .............................................................................3
5. Cấu trúc luận văn ..............................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI .....................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái ..................11
1.2.1. Tỷ giá hối đoái .........................................................................................11
1.2.2. Chính sách tỷ giá hối đoái .......................................................................20
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................36
2.1. Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp .....................................36
2.2. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu, phân tích và so sánh ......................................37
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2000 - 2016 .....................................................................39
3.1 Trung Quốc trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2000 2016 .......................................................................................................................39
3.2 Biến động tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc
giai đoạn 2000-2016 .............................................................................................41
3.3 Lựa chọn tỷ giá hối đoái của Trung Quốc...................................................45

ii

Cán cân thương mại

2

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

3

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

4

EU

Liên minh Châu Âu

5

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6

IMF


Nhân dân tệ

12

PBoC

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc

13

OECD

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

14

QFII

Nhà đầu tư tổ chức ngoại đủ tiêu chuẩn

15

CSRC

Uỷ ban luật chứng khoán Trung Quốc

16

TLDTBB



Trang
13
66


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Hình

Nội dung

Trang

1.

Hình 2.1

Sơ đồ phương pháp nghiên cứu

37

2.

Hình 3.1

Biến động tỷ giá CNY/USD 2000-2016


Cán cân thanh toán Trung Quốc 2000-2016

56

7.

Hình 3.6

8.

Hình 3.7

9.

Hình 3.8

10.

Hình 4.1

Xuất khẩu của Trung Quốc giai đoạn 20002016
Nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 20002016
Dự trữ ngoại hối Trung Quốc 2000-2016
Tình hình tỷ giá Việt Nam trong giai đoạn
2000-2016

vi

58


số quốc gia trở nên căng thẳng.

1


Năm 2015, Ban giám đốc điều hành của IMF đã ban hành nghị quyết
đưa đồng nhân dân tệ Trung Quốc vào rổ tiền tệ quốc tế hay còn gọi là quyền
rút vốn đặc biệt (SDR), có hiệu lực từ 10/2016. Đây được xem là dấu mốc
quan trọng cho nỗ lực của Trung Quốc để gây ảnh hưởng lên đời sống kinh tế
thế giới. Tuy nhiên theo báo cáo cuối năm 2016 của Ngân hàng Trung ương
Trung Quốc (PBoC), đồng nhân dân tệ giảm giá mạnh, cán mốc giảm mạnh
nhất trong 2 thập kỷ vừa qua. Bên cạnh đó, tính đến đầu năm 2017, lượng dự
trữ ngoại hối của Trung Quốc cũng giảm dưới ngưỡng 3000 tỷ USD, xuống
mức thấp nhất trong vòng sáu năm trở lại đây. Những sự kiện này này có ảnh
hưởng lớn đến nền kinh tế Trung Quốc trong hiện tại và là khởi đầu cho
những chuyển biến lớn trong tương lai.
Như vậy khoảng thời gian từ 2000 - 2016 đã đánh dấu rất nhiều mốc
quan trọng trong lịch sử kinh tế Trung Quốc. Việc nghiên cứu về tỷ giá và các
chính sách tỷ giá của quốc gia trong các năm gần đây là mối quan tâm của
nhiều chuyên gia trên thế giới.
Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, việc nghiên cứu tỷ giá
mang ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc điều hành chính sách của một nền
kinh tế. Việc nghiên cứu kinh nghiệm quản lý chính sách tỷ giá của Trung
Quốc sẽ giúp cho Việt Nam có được một số bài học để tăng cường hiệu quả
điều hành chính sách tỷ giá nước nhà.
Xuất phát từ nhu cầu đó, đề tài “Chính sách tỷ giá hối đoái trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2000-2016: Kinh nghiệm Trung
Quốc và một số hàm ý cho Việt Nam” đã được lựa chọn cho nghiên cứu
trong luận văn này.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Đánh giá được việc điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc
trong thời gian gần đây, 2000-2016

3


- Đưa ra được một số hàm ý cho chính sách tỷ giá hối doái của Việt Nam
để tăng cường hiệu quả việc điều hành chính sách tỷ giá trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế.
5. Cấu trúc luận văn
Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính sách
tỷ giá hối đoái
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá hối đoái của Trung
Quốc trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2000-2016
Chương IV: Một số hàm ý cho Việt Nam

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tỷ giá và những chính sách liên quan là vấn đề khó khăn, phức tạp, và
phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của các quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.
Nghiên cứu về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái
Nhiều nghiên cứu về chính sách tỷ giá, trong đó, Paul R. Krugman và Maurice
Obstfeld (1996) đã cung cấp nền tảng lý thuyết cơ bản cho việc hình thành phương
pháp luận nghiên cứu về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái.
Các giáo trình được giảng dạy ở các trường đại học trong và ngoài

thời kỳ của một nền kinh tế. Việc lựa chọn cơ chế tỷ giá còn phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế trong nước và vào khả năng quản trị hệ thống tài chính ngân
hàng của quốc gia đó. Ngoài ra, việc lựa chọn chính sách tỷ giá của một quốc
gia còn cần phải quan tâm xem liệu quốc gia đó có thể duy trì được các mục
tiêu đề ra khi tuyên bố áp dụng chính sách tỷ giá đó như đã hứa hay không.
Ilker và Maria (2000) của Ngân hàng Thế giới, dựa trên thực nghiệm
cũng đã tìm ra mối liên hệ giữa khủng hoảng ngân hàng và tỷ giá hối đoái, họ
đã sử dụng dữ liệu toàn diện gồm cả các nước đã và đang phát triển trong 2
thập kỷ gần đây. Họ cho rằng áp dụng tỷ giá hối đoái cố định sẽ làm giảm
nguy cơ khủng hoảng ngân hàng ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, một
khi khủng hoảng xảy ra các quốc gia có tỷ giá hối đoái cố định chịu tổn thất
lớn hơn các quốc gia có tỷ giá hối đoái linh hoạt. Những phát hiện gần đây
cho thấy một quốc gia càng trưởng thành theo nghĩa hội nhập vào thị trường
vốn quốc tế và phát triển hệ thống tài chính lành mạnh, càng nên lựa chọn tỷ
giá hối đoái linh hoạt hơn.
Levy-Yeyati và Federico Sturzenegger (2003): “Chúng ta nghiên cứu
mối liên hệ giữa tỷ giá hối đoái và phát triển kinh tế qua thí dụ của 183 nước

6


giai đoạn hậu Bretton Woods, sử dụng cách phân loại tỷ giá hối đoái mới phân loại theo thực tế (de facto) dựa trên các hành vi thực tế của các biến số
kinh tế vĩ mô có liên quan. Ngược lại với các nghiên cứu trước đây, chúng ta
phát hiện ra rằng, đối với các quốc gia đang phát triển, tỷ giá hối đoái kém
linh hoạt hơn đi đôi với phát triển thấp hơn, với sản lượng đầu ra biến động
lớn hơn. Đối với các quốc gia công nghiệp hóa, tỷ giá không có ảnh hưởng
đáng kể đến sự phát triển”.
Von Hagen và Zhou (2005) tập trung vào 25 nền kinh tế chuyển đổi với
dữ liệu trong giai đoạn 1990-1999, nghiên cứu tiếp cận vấn đề dưới góc độ lý
thuyết khu vực tiền tệ tối ưu truyền thống, ổn định kinh tế vĩ mô, khủng

cũng có sự khác biệt. Đối với một nền kinh tế hiện đang được nhìn nhận phát
triển năng động nhất thế giới như Trung Quốc, thì nghiên cứu về tỷ giá hối
đoái, các mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái với các biến kinh tế vĩ mô khác và
tác động của tỷ giá hối đoái tới cán cân thương mại (CCTM), tới tăng trưởng
kinh tế đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu.
Nghiên cứu về tỷ giá và chính sách tỷ giá Trung Quốc
Những nghiên cứu về nền kinh tế Trung Quốc nói chung và tỷ giá của
Trung Quốc nói riêng thu hút không chỉ những giới học thuật Trung Quốc mà
còn thu hút cả những nhà nghiên cứu trên toàn thế giới.
Bénassy-Quéré và Lahrèche-Révil (2003) đã nghiên cứu dựa trên việc
giả sử tác động của việc giảm 10% giá thực của Đồng Nhân dân tệ và kết
quả xuất khẩu Trung Quốc đến các nước OECD tăng và nhập khẩu từ các
nước kinh tế mới nổi Châu Á giảm nếu tỷ giá của họ không thay đổi. Kamada
và Takagawa (2005) đã làm một số mô hình mô phỏng để tính toán những
tác động của thay đổi tỷ giá hối đoái của Trung Quốc; họ đã chỉ ra rằng, việc
nâng giá 10% sẽ tác động mạnh mẽ đến CCTM và các lĩnh vực khác. Tất cả
các nghiên cứu này sử dụng dữ liệu trước khi Trung Quốc là thành viên của

8


WTO, nêu rõ được sự tác động của chính sách tỷ giá tác động đến hoạt động
thương mại của Trung Quốc.
Jin (2003) ước tính các mối quan hệ giữa lãi suất, tỷ giá hối đoái thực
và cán cân thanh toán của Trung Quốc và kết luận rằng việc tăng tỷ giá sẽ
làm tăng thặng dư của cán cân thanh toán.
Nguyễn Hồng Sơn (2009), Chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc
trước và sau khi gia nhập WTO, đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về tỷ
giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái cũng như những tác động của nó tới
nền kinh tế. Nghiên cứu về chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc trước

giá hoạt động điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam qua các giai đoạn từ
1989 - 2012, để qua đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hoạt
động điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam. Nguyễn Thị Thu Hằng, Đinh
Tuấn Minh, Tô Trung Thành, Lê Hồng Giang, Phạm Văn Hà (2010), Lựa
chọn chính sách tỷ giá trong bối cảnh phục hồi kinh tế, đã nghiên cứu và
khuyến nghị việc nhanh chóng chuyển sang cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý là
lựa chọn khôn ngoan cho Việt Nam, đồng thời nêu lên một số đóng góp để
chính sách thả nổi có kiểm soát thực sự được phát huy tác dụng.
Nhìn chung nghiên cứu về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái
nói chung, tình hình tỷ giá hối đoái của Trung Quốc nói riêng và bài học điều
hành chính sách tỷ giá cho Việt Nam không phải là vấn đề mới, đã có nhiều
tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu kỹ lưỡng về vấn đề này. Các nghiên
cứu đều chỉ ra được cơ sở lý luận chung về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ
giá hối đoái, cũng như tác động của nó. Tuy nhiên vấn đề làm rõ hiệu quả và
đánh giá hiệu quả của hoạt động điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc
cũng như Việt Nam đã cũ và chưa được cập nhật. Ở đây tác giả chủ yếu tập
trung vào đánh giá tác động của chính sách tỷ giá tới nền kinh tế Trung Quốc

10


trong thời gian gần đây và từ những kinh nghiệm đó để nêu được một số hàm
ý cho Việt Nam trong thời gian sắp tới.
1.2. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái
1.2.1. Tỷ giá hối đoái
1.2.1.1. Khái niệm
Karl Mark (1818-1883) là người đầu tiên nêu ra khái niệm tỷ giá hối
đoái. Trong “Tư bản”(1858) ông viết: “Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh
tế lịch sử, gắn với giai đoạn phát triển sản xuất của xã hội, tính chất,cường
độ tác động của nó phụ thuộc vào trình độ phát triển thị trường và các giai

1.2.1.2. Các chế độ tỷ giá
Trong quá trình phát triển, các chế độ tỷ giá là đa dạng, được áp dụng
thay đổi theo thời gian, phù hợp với bối cảnh xã hội và sự phát triển của nền
kinh tế hiện thời.
Chế độ tỷ giá hối đoái đồng giá vàng: Theo chế độ bản vị vàng, tỷ giá
hối đoái được qui định căn cứ vào hàm lượng vàng của các đồng tiền. Chế độ
bản vị vàng là chế độ ở đó, vàng đóng vai trò là vật ngang giá chung, chỉ có
tiền đúc bằng vàng hoặc dấu hiệu của nó mới có thể đổi lấy nó. Theo đó, đồng
tiền của các nước được đổi trực tiếp ra vàng, tỷ giá hối đoái được hình thành
trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng của các đồng tiền, sự so sánh đó được gọi
là ngang giá vàng (gold parity). Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện đại,
khi thương mại quốc tế tăng lên cùng với hoạt động đầu cơ, chế độ bản vị
vàng này không đáp ứng được nhu cầu phát triển và các nước thôi áp dụng từ
năm 1914.
Chế độ tỷ giá cố định theo thoả ước Bretton Woods (Bản vị hối đoái
vàng) công nhận đôla Mỹ (USD) là phương tiện dự trữ và thanh toán quốc tế
và có thể đổi ra vàng không hạn chế với tỷ giá 35 đôla một ounce
(31,010gram). Tỷ giá giữa đồng tiền các nước thành viên được hình thành
trên cơ sở so sánh đồng giá vàng giữa tiền các nước và chỉ được phép dao

12


động trong biên độ 1% như đã được cam kết với Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
Nếu vượt quá biên độ này thì ngân hàng trung ương các nước phải can thiệp
vào thị trường tiền tệ bằng cách mua vào hoặc bán ra một lượng USD nhất
định để ổn định lại tỷ giá. Như vậy, Hiệp ước Bredtton Woods là thỏa thuận
hướng tới xác lập một chế độ tỷ giá cố định. Trong chế độ này, vàng vẫn đóng
vai trò trung tâm để so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau thông qua
chiếc cầu nối là đồng USD, cho nên người ta còn gọi đây là chế độ tỷ giá


Neo cứng theo

Cam kết bằng luậy đối với việc Hồng Kông,

một đồng tiền

neo vào một đồng tiền khác Brunei, Bulgaria

mạnh

theo một tỷ lệ cố định.

Neo cố định

Neo tỷ giá trung tâm với đồng Nga, Quatar,

-Với một đồng

tiền khác theo một tỷ lệ cố định; Jordan

tiền

giao động trong biên độ hẹp +/-

13


-Với một rổ đồng


Việt

Nam được đánh
giá đang dùng
chế độ Neo tỷ giá
với biên độ điều
chỉnh)
06

Neo tỷ giá với Cho phép biên độ được thay đổi Costa Rica,
biên độ điều chỉnh trên +/-1%; đồng thời tỷ giá Azerbajan
trung tâm được điều chỉnh
thường xuyên theo các chỉ số
định lượng như lạm phát.

07

Thả nổi có quản lý Tỷ giá được xác định bởi thị Ân Độ,
trường, nghĩa là không có tỷ giá Campuchia,
chính thức đượcc công bố; Indonesia, Lào,
NHTW chủ động can thiệp để Malaysia,

14


làm nền sự biến động của tỷ giá. Philippines,
Chính phủ có một mức tỷ giá Singapore, Thái
mục tiêu ngầm đối với tỷ giá.
08



15


Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết: là chế độ tỷ giá hối đoái, trong đó
NHTW tiến hành can thiệp trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng lên tỷ
giá, nhưng NHTW không cam kết duy trì một tỷ giá cố định hay biên độ dao
động nào xung quanh tỷ giá trung tâm. Nói cách khác, NHTW thực hiện các
nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để điều tiết thị trường ngoại hối, song can thiệp
của NHTW không nhằm mục đích để cố định tỷ giá như đối với chế độ tỷ giá
cố định.
Sự lựa chọn cơ chế tỷ giá tại các nước là khá đa dạng, và nhiều nghiên
cứu ủng hộ quan điểm cho rằng có xu hướng tiến tới cơ chế tỷ giá ngày càng
linh hoạt khi các quốc gia có khả năng thích nghi tốt với những cơ hội nổi lên
từ việc hội nhập kinh tế toàn cầu ngày càng sâu rộng hơn và có những thay
đổi tích cực nhất định về điều kiện kinh tế trong nước.
1.2.1.3 Phân loại tỷ giá hối đoái:
Trong giao dịch ngoại hối, tín dụng và thanh toán thương mại quốc tế,
các loại tỷ giá hối đoái khác nhau được hình thành và phục vụ mục đích khác
nhau. Một số loại tỷ giá sau đây thường được sử dụng và có mối quan hệ gắn
bó với nhau.
Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối:
+ Tỷ giá điện hối (T/T Rate): là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Tỷ
giá này được yết tại các điểm giao dịch ngoại hối, trên các bảng điện và là tỷ
giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác.
+ Tỷ giá thư hối (M/T Rate): là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.Tỷ giá
thư hối bằng tỷ giá điện hối trừ đi lại phát sinh trong thời gian chuyển thư hối.
Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:
+ Tỷ giá Séc (Cheque Rate): là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán các
loại séc ngoại tệ. Tỷ giá séc thấp hơn tỷ giá điện hối. Tùy thuộc vào loại séc,

việc giao nhận ngoại hối sẽ được thực hiện sau một kỳ hạn theo thỏa thuận

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status