Phân tích ngành Ngân hàng - Pdf 67

A.TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NGÂN HÀNG
I. Đặc điểm và các dịch vụ cơ bản của ngân hàng.
1. Đặc điểm của ngành ngân hàng việt nam.
- Quốc hội là cơ quan giám sát việc thực hiện các chính sách tiền tệ. Trong khi đó,
NHNN hoạt động như cơ quan chính phủ trực tiếp ban hành và thực hiện các chính sách
tiền tệ này. NHNN cũng thực hiện cho vay đối với các NHTM, đại diện sở hữu nhà nước
trong các ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD).
- Ngân hàng thương mại (NHTM) là định chế tài chính hoạt động trung gian giữa
khách hàng gửi tiền và khách hàng mượn tiền.
- Tài sản của ngân hàng (Bank’s assets): thu nhập của NHTM được tạo ra từ nhiều
nguồn khác nhau. Các nguồn này, hay còn gọi là “tài sản có sinh lãi” (earning assets), bao
gồm các khoản tín dụng (tín dụng thương mại, tiêu dùng, nhà đất) và chứng khoán.
- Nợ của ngân hàng (Bank’s liability): các khoản nợ chủ yếu của ngân hàng bao
gồm tiền gửi của khách hàng, các khoản nợ và vốn cổ đông.
- Hiện tại, chỉ có khoảng hơn 7% dân số việt nam tham gia vào dịch vụ tiền gửi,
mở tài khoản ở ngân hàng. Ngành ngân hàng vẫn đang trong giai đoạn sơ khai, tiềm năng
phát triển còn rất lớn.
- Hiện Việt Nam có hơn 100 tổ chức tín dụng, trong đó phần lớn là các ngân hàng
thương mại cổ phần (NHTMCP) vừa và nhỏ. Nhiều ngân hàng có vốn dưới 1,000 tỷ VNĐ.
- Mức độ tập trung của thị trường cao, một số ngân hàng lớn, chủ yếu là các
NHTMQD, chiếm phần lớn thị phần. Tuy nhiên, doanh thu của các ngân hàng vẫn chủ yếu
từ hoạt động tín dụng, vốn đòi hỏi cao về quản trị rủi ro. Trong khi đó, doanh thu từ các
dịch vụ ngân hàng khác vẫn còn hạn chế.
- Mặc dù đã được cải thiện, nợ xấu vẫn là một vấn đề phổ biến trong các ngân
hàng Việt Nam, đặc biệt là NHTMQD.
2. Các dịch vụ cơ bản:
* Các dịch vụ ngân hàng truyền thống:
- Trao đổi tiền tệ:
1
- Chiết khấu thương phiếu:
- Cho vay thương mại:

2.Khó khăn.
Tăng trưởng tín dụng nóng: mức độ tăng trưởng tín dụng 3 quý đầu năm
2009 là 33.29% cao hơn năm 2008 (21-22%) và mức kiểm soát tăng trưởn tín dụng
cả năm 2009(30%) .. Việc tăng trưởng tín dụng ồ ạt đã nâng nợ xấu tại một số ngân
hàng lên một cách rõ rệt, đặc biệt là ở lĩnh vực cho vay đầu tư với thị trường bất
động sản.
Được bảo hộ: Hiện nay ngành ngân hàng đang được bảo hộ khá nhiều. Tuy
nhiên, cần phải nhìn nhận một thực tế là, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO,
sức ép cạnh tranh đến từ các ngân hàng nước ngoài đang ngày càng gia tăng. Do
vậy, phải chuẩn bị đối mặt với sự cạnh tranh khi bị giảm bảo hộ là việc cần thiết đối
với các ngân hàng trong nước hiện nay.
Chất lượng dịch vụ của ngân hàng trong nước còn yếu kém: Hiện tượng nhân viên
làm việc đủng đỉnh trong khi khách hàng đang chờ đợi là hiện tượng còn khá phổ
biến tại một số ngân hàng trong nước
Công nghệ lỗi thời: Mặc dù gần đây các ngân hàng trong nước đã đẩy mạnh việc
hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng, tuy nhiên hiệu quả của những
đầu tư không đồng đều.
Khả năng quản lý rủi ro còn yếu kém: Có thể nói, cho đến thời điểm này, đây là một
đặc điểm nổi bật của nhiều ngân hàng Việt.
Hệ thống pháp luật về phòng ngừa rủi ro và nghiệp vụ quản trị rủi ro trong
ngành tài chính vẫn còn lỏng lẻo và yếu. Nhiều ngân hàng vẫn chưa chú
trọng đầy đủ đến vấn đề quản lý rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường.
3
III. Tình hình chung của hệ thống ngân hàng Việt Nam năm
2008
:

Năm
t
à

ó
trong nh
i

u

thập
n
i
ê
n

qua.
Khởi
nguồn
l
à
khủng hoảng
t
à
i

c
h
í
nh

bùng
nổ
t

nh
khổng
lồ
và sự suy
g
i

m

k
i
nh

tế trên khắp các quốc
g
i
a

trên thế
g
i

i
.
Cùng
với
ảnh hưởng của khủng hoảng
k
i
nh

bộc lộ
rõ ràng h
ơ
n
bao
giờ
hết
đó
l
à
chất lượng tăng trưởng thấp,
h
i

u

quả đầu tư kém, tăng trưởng
t
í
n
dụng
c
a
o
,
nhập
s
i
ê
u

V
i

t

Nam đã thực
h
i

n
nh
i

u

b
i

n

pháp và
c
h
í
nh

sách
t
i



c
nặng nề đến hệ
thống
t
à
i

c
h
í
nh

ngân hàng
V
i

t

N
a
m
.
1.
T
h
a
nh

kho

:
Bắt nguồn từ
v
i

c

tăng trưởng
t
í
n

dụng mạnh mẽ
t

cuối
năm
2007
với
mức tăng trưởng trung
b
ì
nh

l
ê
n
đến 54% đã dẫn đến
CPI
tăng 22.47% và

t
ă
n
g
lãi suất

bản từ 8.25% đầu năm 2008
l
ê
n
14%
v
à
o
g
i
ữa
năm 2008 qua 4
l

n
đ
i

u
c
h

nh
lãi suất

hụt
n
g
u

n vốn dẫn đến
p
h

i
huy động
với
lãi suất cao trên
t
h

trường liên ngân hàng
(
b
ì
nh
quân trên
20
%
/
n
ă
m
,
c

ă
m
)

và huy động khách hàng
với
lãi
suất 18-20% để duy
t
r
ì
thanh khoản.
L
ã
i

s
u

t
huy động
t
i

n
gửi
một số ngân hàng
(
K
i

19%.
L
ã
i

suất cho vay cũng theo
đó
tăng cao nhưng lại
bị
k
h

n
g
chế
bởi
trần lãi suất dẫn đến chênh
l

c
h

lãi
g
i

m
,

thu nhập từ lãi của các ngân


n

tệ khác của Chính phủ như
tăng
dự
trữ bắt buộc,
y
ê
u
cầu các
NH
mua
t
í
n

p
h
i
ế
u

bắt buộc, đến
tháng
10
/
2008
,


k
i

m

soát cùng
với
hệ quả tất yếu
l
à
k
i
nh

tế suy
g
i

m
,

khả năng
s
i
nh
lời
các tổ chức
t
í
n


i
,
NHNN
c
ũn
g
tăng lãi suất
dự
trữ bắt buộc
l
ê
n

5% (21/10/08), tăng
lãi suất
t
í
n

p
h
i
ế
u

phát hành 2008
l
ê
n


m

nh

.
2.
C
h

t

l
ượ
ng tín d

ng suy gi

m do nh

ng

nh h
ưở
ng
c

a n

n kinh t


tế toàn cầu đã
dẫn đến hoạt động
x
u

t
nhập khẩu
g
i

m

sút mạnh mẽ cùng
lúc đó
lãi suất tăng cao đã k
h
i
ế
n

cho 70%
d
o
a
nh n
g
h
i



khả năng
c
h
i
trả
l
ã
i
,

đây
l
à

một trong những nguyên nhân dẫn đến chất lượng
nợ
xấu
trong hệ
t
h

n
g
tăng
c
a
o
.
Tăng trưởng

21%
thấp hơn nh
i

u

so
với
tăng trưởng năm 2007
(54%)
do
các ngân hàng
e
n
g

i

về
t
ì
nh

h
ì
nh

k
i
nh

n
g
ngân hàng lại
t
i
ế
p

tục
dẫn đến
r

i

ro khó thu
hồi nợ
của ngân hàng
do
t
h


trường bất
đ

n
g
sản
V
i

o
n
o
m
y
,

ngày
06
/
10
/
08
)
3.
K
ế
t

qu

kinh doanh cu

i 2008 cho th

y đa s

ngân
hàng không th


Lợi
nhuận trước
t
hu
ế
thực
t
ế
% thực
h
i

n
(Đvt: tỷ
đ

n
g
)
(Đvt: tỷ
đ

n
g
)
Đông
Á
14
.
31 800 690 86

500 1
,
100 73
.
33
V
P
b
a
n
k
5
.
95 550 199 36
.
13
H
D
B
3
.
61 280 80 28
.
57
A
B
b
a
n
k

p
h

i
đ
i

u
c
h

nh
mục
t
i
ê
u
l

i
nhuận. Sau kết quả
k
i
nh

doanh quý 2/08,
Sacombank đã
đ
i


ế
.
Với
E
x
i
mb
a
n
k
,

mặc

nh
i

u

l

n

khẳng
đ

nh

sẽ duy
t


trường
t
i

n

tệ,
trong
ĐHCĐ
ngày 21/3,
E
x
i
mb
a
n
k

đã
p
h

i

đ
i

u



ngành năm 2008
g
i

m
mạnh còn 9.5% so với

14.56% năm 2007 cho thấy
xu
hướng sụt
g
i

m
lợi
nhuận toàn
n
g
à
nh
.
Tỷ
trọng thu nhập
n
g
o
à
i


g
i
á
USD
so
v

i
VND
tăng vọt
l
ê
n
9%,
g
i
á
vàng tăng
kỷ lục
cũng như
b
i
ế
n
động liên tục về lãi suất trên
t
h

trường
t

doanh n
g
o
à
i

lãi của các ngân
hàng

k
i
nh

n
g
h
i

m

về
k
i
nh doanh
t
i

n

tệ và

ươ
ng đ

i đ

t k
ế

h
o

c
h
đ

ra:
X
é
t
chi
t
i
ế
t

kế hoạch tăng vốn đ
i

u



phương thức
t
ă
n
g
vốn
l
à

phát hành
thêm
cổ
p
h
i
ế
u

kết hợp
với
v
i

c

sử dụng nguồn thặng

phát hành
c


không
p
h

i

ngân hàng nào cũng thực h
i

n
được mục
t
i
ê
u

tăng vốn.
Về
mặt thành công trong
v
i

c

tăng vốn
lớn
nhất
p
h

đồng, nhưng
lộ
t
r
ì
nh

được
c
h
i
a

thành 2 giai
đ
o

n
:

g
i
a
i
đoạn đầu tăng
l
ê
n

4,425 tỷ đồng trong

n
g
o
à
i

k
h
á
c
;

giai
đ
o

n
sau
dự
t
í
nh

l
à

tháng
11
/
2008

e
t
i
n
b
a
n
k

sau
nh
i

u

l

n

t
r
ì

hoãn cũng đã thực h
i

n
khá thành công
cuối
n

t
i
ê
u

tăng
v

n
đã góp phần nâng cao
t
í
nh

an toàn cho hoạt
động chung của hệ
t
h

n
g
.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status