Trụ sở chính:
Tầng 2, 161 Đồng Khởi, Tòa nhà Opera
View, Phường Bến Nghé, Q.1, Tp Hồ Chí
Minh
Tel: 08. 38.241.567 – Fax:08.38.241.572
Website: www.mhbs.vn
Chi nhánh Hà Nội:
Tầng 6, Tòa nhà MINEXPORT, 28 Bà Triệu,
Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: 04. 62682888‐ Fax: 04. 62702146
Bộ phận Phân tích Nghiên cứu:
Nguyễn Hồng Trâm
Email: [email protected]
Tel: 08. 83.241.567 ‐ 124
2. Thực trạng các ngân hàng năm 2008 .......................................................................................... 5
a. Quy mô Tổng Tài sản và Vốn Điều lệ .................................................................................... 5
b. Thị phần huy động – cho vay .................................................................................................. 7
c. Thu nhập từ lãi & Thu nhập ngoài lãi ..................................................................................... 8
d. Tỷ lệ nợ xấu ............................................................................................................................. 9
e. Hiệu quả hoạt động ............................................................................................................... 10
3. SWOT ....................................................................................................................................... 13
B. CÁC CỔ PHIẾU TRÊN SÀN NIÊM YẾT ............................................................................... 14
1. Một số yếu tố khách quan ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngân hàng .......................................... 14
2. Giới thiệu các cổ phiếu ngân hàng đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán ................. 15
3. Nhận định .................................................................................................................................. 15
C. KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................................................... 17
Ngành ngân hàng 2009
http://www.mhbs.vn Page 3
TIÊU ĐIỂM
Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng trong những năm 2006 - 2007 đã khiến cổ phiếu
ngành ngân hàng thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Sau gần 20 năm hoạt
động, số lượng và quy mô các ngân hàng thương mại đã tăng lên đáng kể, mạng lưới chi nhánh các
ngân hàng rộng khắp đất nước. Cuộc chạy đua giành thị phần huy động và thị phần tín dụng diễn ra
bao năm nay với ưu thế vẫn thuộc về khối NH TMQD. Tuy nhiên, xét về hiệu quả hoạt động, các
NH TMQD chưa thể bì kịp các đối thủ NH TMCP. Cuối năm 2008, ROE trung bình các NH TMCP
ở khoảng 20%, ROA 2% trong khi các NH TMQD có ROA thường dưới 1% và ROE 8% – 15%.
Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 là một biến cố lớn đối với nền kinh tế. Ngành ngân hàng một
có sự tách biệt giữa chức năng quản lý và chức năng kinh doanh. Ngân
hàng Nhà nước vừa đóng vai trò Ngân hàng Trung ương, vừa là ngân
hàng thương mại.
Tháng 5/1990, hai pháp lệnh Ngân hàng ra đời (Pháp lệnh Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và
công ty tài chính) đã chính thức chuyển cơ chế hoạt động của hệ thống
Ngân hàng Việt Nam từ 1 cấp sang 2 cấp:
- Ngân hàng Nhà nước thực thi nhiệm vụ Quản lý nhà nước về hoạt
động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và ngân hàng;
Thực thi nhiệm vụ của một Ngân hàng Trung ương - là ngân hàng duy
nhất được phát hành tiền; Là ngân hàng của các ngân hàng và là Ngân
hàng Nhà nước; NHTW là cơ quan tổ chức việc điều hành chính sách
tiền tệ, lấy nhiệm vụ giữ ổn định giá trị đồng tiền làm mục tiêu chủ
yếu và chi phối căn bản các chính sách điều hành cụ thể đối với hệ
thống các ngân hàng cấp 2
- Cấp Ngân hàng kinh doanh thuộc lĩnh vực lưu thông tiền tệ, tín
dụng, thanh toán, ngoại hối và dịch vụ ngân hàng trong toàn nền kinh
tế quốc dân do các Định chế tài chính Ngân hàng và phi ngân hàng
thực hiện.
b. Số lượng các ngân hàng qua các năm
Năm 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2005 2006 2007 2008 2009*
NH TMQD
4 4 4 5 5 5 5 5 5 4 3
NH TMCP
4 41 48 51 48 39 37 34 35 39 40
NH LD
1 3 4 4 4 4 4 5 5 5 5
CN NHNN
0 8 18 24 26 26 29 31 41 41 41
(Nguồn: SBV)
định các NH TMCP cũng phải đạt tối thiểu 3.000 tỷ đồng. Quá trình
nâng vốn điều lệ tất nhiên đã được các ngân hàng thực hiện tích cực từ
năm 2007, khi mà nền kinh tế còn đang tăng trưởng mạnh. Sang năm
2008, khủng hoảng kinh tế diễn ra, tình hình không còn thuận lợi như
trước, tuy nhiiên hầu hết các ngân hàng đã nỗ lực và đạt được mức vốn
theo quy định kịp thời hạn.
Tính đến thời
điểm tháng
10/2009, hệ
thống Ngân hàng
Việt Nam có 3
NH TMQD, 40
NH TMCP, 5 NH
LD và 41 CN
NHNN
Ngành ngân hàng 2009
http://www.mhbs.vn Page 6
(Nguồn: MHBS tổng hợp từ Báo cáo tài chính các ngân hàng)
Cuối năm 2008, tổng tài sản của các NH TMQD và NH TMCP Việt
Nam là hơn 1.700 ngàn tỷ đồng. Trong đó 4 ngân hàng lớn nhất có
tổng tài sản 1.063 ngàn tỷ đồng, chiếm hơn 60% tổng tài sản cả khối,
là NH TMQD (AGB, BIDV) hoặc tiền thân là NH TMQD (VCB: cổ
phần hóa năm 2008, CTG: cổ phần hóa năm 2009). Tổng vốn điều lệ
của 4 ngân hàng này cũng chiếm tỷ trọng 40% tổng vốn điều lệ của cả
khối (40.000 tỷ đồng/101.000 tỷ đồng). Nhà nước đang nắm giữ 91%
vốn điều lệ của VCB và 89% vốn điều lệ CTG do vậy có thể tạm xem
như 2 ngân hàng này là 2 NH TMQD. Như vậy, qua gần 20 năm phát
Theo số liệu trên, thu nhập năm 2008 của các ngân hàng phần lớn là
thu nhập từ lãi. Thu nhập từ lãi là thu nhập từ hoạt động tín dụng – vốn
là hoạt động kinh doanh truyền thống của một ngân hàng. Tuy nhiên,
cơ cấu thu nhập như vậy vốn rủi ro, không đảm bảo sự phát triển bền
vững cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng vốn phụ thuộc nhiều vào điều
kiện kinh tế, khi nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng mạnh, các doanh
nghiệp có nhu cầu vay vốn nhiều để kinh doanh sản xuất, tín dụng
được mở rộng. Ngược lại, khi nền kinh tế suy giảm, tiêu dùng, sản
xuất trì trệ, tín dụng sẽ thu hẹp, làm sụt giảm đáng kể nguồn thu của
ngân hàng. Do vậy, theo xu hướng chung, các ngân hàng thương mại
đang từng bước điều chỉnh lại cơ cấu thu nhập của mình hướng vào
Thu nhập từ tín
dụng chiếm
phần lớn trong
cơ cấu thu
nhập các ngân
hàng