ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN TUẤN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHỐ NÚI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. NGÔ HÀ TẤN
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Công Phương
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Hữu Ánh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 9 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi.
2
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại gồm
những nội dung nào?
- Thực trạng phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh
nghiệp phục vụ hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT
Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi cụ thể như thế nào? Còn những tồn
tại gì?
- Những giải pháp nào cho việc hoàn thiện công tác phân tích
báo cáo tài chính khách hàng doanh nghiệp phục vụ hoạt động cho
vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phố Núi?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích báo cáo tài chính
khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác phân tích báo cáo tài
chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, diễn giải, đánh giá
các số liệu, tài liệu thu thập được, phương pháp so sánh, phân tích
các tỷ số và phân tích các thông tin liên quan đến phân tích báo cáo
tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay tại ngân
hàng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài
Về lý luận: Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận về phân tích báo
a. Khái niệm
b. Vai trò
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại
a. Hoạt động huy động vốn
b. Hoạt động tín dụng
c. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
d. Hoạt động khác
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Phân loại
- Theo Mục đích sử dụng vốn vay
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh.
Cho vay tiêu dùng.
- Phân loại theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn và cho vay dài hạn
- Phân loại theo độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không bảo đảm.
Cho vay có bảo đảm.
5
- Phân loại theo phƣơng thức cho vay
Cho vay từng lần.
Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Cho vay theo dự án đầu tư.
- Phân loại theo phƣơng thức hoàn trả nợ vay
Cho vay trả góp
Cho vay trả nợ một lần:
a. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
6
Hệ số khả năng thanh
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
=
toán nhanh
Nợ ngắn hạn
Hoặc
Tiền và các khoản + Nợ phải thu
Hệ số khả năng
thanh toán
tương đương tiền
=
nhanh
Nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Vốn lưu động bình quân
Trong đó
Vốn lưu động
bình quân
=
Vốn lưu động đầu kỳ + Vốn lưu động cuối kỳ
2
- Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay
hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
=
Hàng tồn kho bình quân
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải
thu
Doanh thu thuần + Thuế GTGT
=
đầu ra
Nợ phải thu khách hàng bình quân
sản cố định
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh
Nguyên giá tài sản cố định bình quân
c. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn
d. Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
e. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC PHÂN
TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.4.1 Nhân tố từ phía ngân hàng
1.4.2 Nhân tố từ phía khách hàng
1.4.3 Các nhân tố khác
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHỐ
NÚI
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT
NAM – CHI NHÁNH PHỐ NÚI
2.1.1 Sự hình thành, phát triển và đặc điểm hoạt động của
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi
a. Sự hình thành và phát triển
879.924
1.180.608
vốn cuối kỳ
(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng TMCP ĐT & PT Việt
Nam – Chi nhánh Phố Núi).
Từ năm 2015 đến năm 2017, nguồn vốn huy động của Chi
nhánh tăng trưởng tốt qua các năm. Trong 7 tháng cuối năm 2015, do
tập trung vào các công tác chuyển đổi, thích ứng với các quy trình,
quy định mới trong giai đoạn đầu sáp nhập nên số dư huy động năm
2015 chỉ đạt 456.641 triệu đồng. Sang năm 2016, Chi nhánh đã tăng
trưởng 93% so với thời điểm 31/12/2015 (tương đương 423.283 triệu
đồng). Trong điều kiện huy động vốn ngày càng khó khăn, Chi
nhánh vẫn giữ được đà tăng trưởng, vượt kế hoạch chỉ tiêu huy động
vốn cuối kỳ năm 2017 đạt 1.180.608 triệu đồng, tăng 300.684 triệu
đồng, tương đương tăng 34% so với năm 2016. Tốc độ tăng trưởng
huy động vốn cuối kỳ bình quân từ năm 2015 đến năm 2017của
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Phố Núi tương đối
cao, tương đương 61%. Nguồn tiền gửi của khách hàng tập trung chủ
yếu đối tượng khách hàng cá nhân.
Nguồn huy động vốn theo kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP ĐT &
PT Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi có xu hướng tăng mạnh từ năm
2015 đến năm 2017. Năm 2015, huy động vốn không kỳ hạn là
55.180 triệu đồng, chiếm 12,08% tổng vốn huy động, huy động vốn
ngắn hạn có giá trị cao nhất 271.422 triệu đồng, chiếm 59,44%, huy
động vốn trung dài hạn chiếm 28,48% tổng vốn huy động tương
11
Tốc độ tăng trưởng Dư nợ cao hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng
của toàn ngành trên cùng địa bàn (năm 2016, toàn địa bàn giảm
2,7%, năm 2017 tăng 17,2%).
c. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi 2015 – 2017
Năm 2015, lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng TMCP ĐT &
PT Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi đạt 26.759 triệu đồng, năm 2016
tăng lên đạt 42.497 triệu đồng, tăng 15.738 triệu đồng so với năm
2015 tương đương tăng 58,83%, năm 2017 thì lợi nhuận trước thuế
đạt được là 63.855 triệu đồng, tăng 21.358 triệu đồng tương đương
với mức tăng 50.25% so với năm 2016. Từ những phân tích khái
quát về lợi nhuận của Chi nhánh, có thể nhận thấy tuy mới thành lập
nhưng Chi nhánh hoạt động có hiệu quả, kết quả kinh doanh của Chi
nhánh trong những năm gần đây khá thuận lợi. Sự gia tăng lợi nhuận
trước thuế của Chi nhánh trong ba năm từ năm 2015 đến năm 2017
chủ yếu do sự gia tăng của khoản thu nhập lãi và các khoản thu nhập
tương tự. Cụ thể, khoản thu lãi năm 2016 cao hơn năm 2015: 28.005
triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 56,78% so với năm 2015, đến
năm 2017 thì khoản thu lãi tăng 24.195 triệu so với năm 2016, tương
ứng với tỷ lệ tăng là 31,29%.
2.1.4 Khái quát công tác phân tích báo cáo tài chính và
chấm điểm khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay ở
Ngân hàng TMCP ĐT& PT Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi
a. Nội dung phân tích báo cáo tài chính khách hàng doanh
nghiệp trong hoạt động cho vay ở Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt
Nam - Chi nhánh Phố Núi
Phân tích khái quát cấu trúc tài chính
Phân tích khái quát kết quả kinh doanh
Bảng 2.6. Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty TNHH
13
MTV Mạnh Lê Gia
Qua bảng phân tích trên, có thể nhận thấy:
Tài sản ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và
biến động trong 3 năm 2015 đến năm 2017. Năm 2015 giá trị tài sản
ngắn hạn là 17.350 triệu đồng, chiếm 60% tổng tài sản, năm 2016 đã
giảm còn 15.652 triệu đồng, tức là giảm 1.698 triệu đồng so với năm
2015 tương ứng với 9,79%, chiếm 47,46% tổng tài sản. Tuy nhiên,
trong năm 2017 thì Công ty hoạt động có hiệu quả hơn, tài sản ngắn
hạn năm 2017 tăng 14.645 triệu đồng tương ứng với mức tăng
93,56% so với năm 2016, chiếm 63,69% tổng tài sản.
Bảng 2.7. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty
TNHH MTV Mạnh Lê Gia
Qua bảng phân tích trên có thể thấy:
Tổng nguồn vốn trong 3 năm có xu hướng tăng, năm 2016 giá
trị tổng nguồn vốn của công ty là 32.981 triệu đồng, cao hơn 4.025
triệu đồng so với năm 2015, tương ứng với mức tăng 12%, năm 2017
giá trị này là 47.564 triệu đồng, tăng 31% so với năm 2016.
b. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh
Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty các năm
2015, 2016, 2017, Chi nhánh lập bảng phân tích như sau:
Bảng 2.8. Bảng phân tích khái quát kết quả kinh doanh của
Công ty TNHH MTV Mạnh Lê Gia
Doanh thu: Doanh thu thuần trong 3 năm có xu hướng tăng
lên, năm 2016 là 19.968 triệu đồng, tăng 2.098 triệu đồng so với năm
2015, tương ứng với tỷ lệ tăng là 12%. Năm 2017 tăng 5.690 triệu so
với năm 2016 tương ứng với 28% mức tăng doanh thu.
-
Khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn
hạn) của Công ty năm 2015 và năm 2016 đều đạt 1,15 lần, năm 2017
tăng lên đạt 1,24 lần, khả năng thanh toán hiện hành lớn hơn 1, Công
ty có đủ khả năng đảm bảo thanh toán trong ngắn hạn.
15
-
Khả năng thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn - hàng tồn
kho)/(Nợ ngắn hạn): Năm 2015 là 0,59 lần, nhưng đến năm 2016
giảm xuống còn 0,41 lần cho thấy khả năng thanh toán nhanh giảm.
Tại thời điểm 31/12/2017 đạt 0,43 lần, cao hơn thời điểm 31/12/2016
là 0,02 lần. Điều này cho thấy khả năng thanh toán nhanh tăng trở lại
và đảm bảo khả năng thanh toán ở mức độ trung bình.
Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
Chi nhánh lập bảng phân tích sau
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của
Công ty TNHH MTV Mạnh Lê Gia
ST
Nội dung
2
Vòng quay hàng tồn kho
vòng
1,8
1,63
1,28
vòng
2,54
3,08
3,37
Vòng quay các khoản phải
3
thu
Phân tích chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời hoạt động kinh
doanh
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời hoạt
%
20,34
23,67
23,09
ĐVT
3
Tỷ suất sinh lời của tài sản
%
9,35
8,74
9,37
4
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở
%
18,80
tài sản dài hạn và có phần dư ra để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
e. Chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ
Việc chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP
ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi dựa trên Hệ thống Xếp hạng
Tín dụng nội bộ dùng chung cho tất cả các Chi nhánh và Trụ sở
17
thuộc BIDV. Việc này đảm bảo quá trình xếp hạng tín dụng được
diễn ra một cách công bằng và chính xác, không phụ thuộc vào cảm
tính của cán bộ chấm điểm.
Căn cứ dùng để xếp hạng tín dụng đối với Công ty TNHH
MTV Mạnh Lê Gia cũng như các khách hàng doanh nghiệp khác khi
đến vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Phố Núi gồm các chỉ tiêu:
- Hồ sơ pháp lý và ngành nghề kinh doanh của khách hàng.
- Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp liên quan đến hoạt động kinh
doanh, tài chính, tài sản và khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết
của khách hàng.
- Mức độ tín nhiệm của khách hàng trong các giao dịch với
BIDV và các tổ chức tín dụng khác (hiện tại và lịch sử).
- Các nhân tố (môi trường nội bộ, môi trường bên ngoài, xu
hướng phát triển của khách hàng,…) có ảnh hưởng đến chất lượng,
hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Sau quá trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng bằng chương
trình chấm điểm dành cho khách hàng doanh nghiệp có quy mô vừa
và nhỏ trên phần mềm hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với
khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân (phiên bản 1.1.3),
Công ty TNHH MTV Mạnh Lê Gia được xếp hạng BBB, thuộc
khách hàng doanh nghiệp nợ nhóm 1.
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
vay. Tài liệu phân tích phục vụ hoạt động cho vay cần được thu thập
đầy đủ, chính xác, kịp thời, có độ tin cậy cao, đồng thời kết hợp thu
thập các thông tin kinh tế có liên quan.
b. Đầu tư công nghệ và trang thiết bị hiện đại
Chi nhánh Ngân hàng Phố Núi cần đầu tư công nghệ, trang thiết
bị phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn và
19
điều kiện của Chi nhánh.
3.2.2 Hoàn thiện phƣơng pháp phân tích báo cáo tài chính
khách hàng doanh nghiệp – Vận dụng phƣơng pháp Dupont
Hiện nay Chi nhánh Ngân hàng Phố Núi sử dụng chủ yếu là
phương pháp so sánh khi phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán,
chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn, chỉ tiêu về khả năng hoạt động, chỉ
tiêu về khả năng sinh lãi… của khách hàng doanh nghiệp. Vì vậy, Chi
nhánh nên nghiên cứu sử dụng bổ sung phương pháp Dupont, để phân
tích ảnh hưởng của các chỉ tiêu thành phần đối với chỉ tiêu tổng hợp.
a. Đẳng thức Dupont thứ nhất
ROA = Lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản = (Lợi nhuận trước
thuế/ Doanh thu)x (Doanh thu / Tổng tài sản) = ROS x Số vòng quay
tài sản
Từ công thức trên ta thấy có hai hướng để tăng ROA là tăng
ROS và tăng số vòng quay tài sản. Muốn tăng ROS cần phấn đấu tiết
kiệm chi phí để tăng lợi nhuận. Muốn tăng số vòng quay tài sản cần
phấn đấu tăng doanh thu bằng cách đưa ra giá bán có tính cạnh tranh
hơn và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng.
Từ số liệu thực tế và dựa vào đẳng thức: ROA = ROS x Số
vòng quay tài sản, tác giả tính toán và lập bảng sau:
Bảng 3.1. Bảng phân tích tổng hợp ROA của Công ty Mạnh
5,3
17,36
1,65
0,54
20,3
4
0,46
20
Tỷ suất sinh lời của tài sản
3
%
9,35
8,74
9,37
Từ bảng trên, ta tính toán ảnh hưởng của chỉ tiêu thành phần
(ROS) và chỉ tiêu thành phần (vòng quay tài sản) đối với chỉ tiêu
tổng hợp (ROA) để thông tin được đầy đủ cho việc đánh giá chỉ tiêu
ROA như sau:
Chỉ tiêu
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
ROA %
9,35
8,74
9,37
EM (Lần)
2,51
2,32
2,36
(1 – T) = (1 – 25%)
0,75
0,75
Phân tích khả năng tạo tiền
22
Khả năng tạo tiền thể hiện tổng tiền thu vào trong kỳ và số tiền
thu vào ở các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp, như: Hoạt
động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. Do đó, phân
tích khả năng tạo tiền đánh giá được năng lực tài chính và khả năng
của khách hàng doanh nghiệp trong việc tạo ra để bảo đảm thanh
toán nợ.
Việc nghiên cứu dòng tiền của từng hoạt động cho thấy, nếu
dòng tiền thu vào trong kỳ chủ yếu được tạo ra không phải bởi hoạt
động kinh doanh, thì đó là điều bất thường. Cán bộ tín dụng cần tìm
hiểu nguyên nhân, kiểm tra lại tình hình hoạt động, nhất là hoạt động
kinh doanh, điều chỉnh việc cấp tín dụng cho khách hàng một cách
phù hợp.
Vận dụng phân tích khả năng tạo tiền của Công ty TNHH MTV
Minh Bình Gia Lai như sau:
Bảng 3.3. Bảng phân tích tình hình biến động về quy mô các
dòng tiền của Công ty TNHH MTV Minh Bình Gia Lai
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
1. Tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh
Năm
Năm
Chênh
2,020
1,045
40
(13,440) - 665%
1,005
2513%
Dòng tiền thu vào từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài
chính của Công ty TNHH MTV Minh Bình Gia Lai năm 2017 biến
động mạnh so với năm 2016. Tiền thu vào từ hoạt động kinh doanh
tăng 14,176 triệu đồng, tăng 829% so với năm 2016. Tiền thu vào từ
hoạt động đầu tư tăng 268 triệu đồng, tăng 100%. Riêng lĩnh vực tài
23
chính, số tiền thu vào từ hoạt động này giảm 13,440 triệu đồng,
tương đương 665%. Nhìn chung, tổng dòng tiền thu vào của Công ty
TNHH MTV Minh Bình Gia Lai năm 2017 có xu hướng tăng lên.
Dòng tiền thu vào của Công ty trong năm 2017 chủ yếu đến từ
hoạt động kinh doanh, thể hiện hoạt động kinh doanh của Công ty có
chiều hướng phát triển. Tuy nhiên, Công ty cũng cần tăng hơn nữa
tiền thu từ hoạt động kinh doanh để đảm bảo an toàn cho hoạt động
của Công ty.
Phân tích khả năng thanh toán bằng dòng tiền
Những hệ số phản ánh khả năng thanh toán được tính toán dựa
vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán chỉ là những hệ số tĩnh, tại một