LUẬN văn THẠC sĩ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH vụ bảo LÃNH tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH đắk NÔNG - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN PHI HÙNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ
BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN PHI HÙNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ
BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng – Năm 2016

1.1.7. Các dạng rủi ro trong bảo lãnh ngân hàng.................................. 20
1.1.8. Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh của NHTM .. 22
1.2. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH
VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM ....................................................................... 24
1.2.1. Nhân tố bên ngoài ....................................................................... 24
1.2.2. Nhân tố bên trong ....................................................................... 27


1.3. NỘI DUNG, TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NHTM ..................... 29
1.3.1. Phân tích bối cảnh môi trường bên ngoài và đặc điểm cơ bản của
Ngân hàng có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh của NH.
......................................................................................................................... 29
1.3.2. Phân tích về các hoạt động NH đã thực hiện nhằm đạt các mục
tiêu của hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh............................................. 29
1.3.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh ......... 29
1.3.4. Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ bảo lãnh........................ 30
1.3.5. Phân tích về kết quả kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh
dịch vụ bảo lãnh .............................................................................................. 31
1.3.6. Phân tích hiệu quả kinh doanh dịch vụ bảo lãnh ........................ 31
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 32
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO
LÃNH TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐẮK NÔNG ................................................................................... 33
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG ............................. 33
2.1.1. Quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Đâu tư và Phát triển Việt
Nam - CN Đắk Nông....................................................................................... 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh .......................... 35
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng TMCP

3.2.4. Hoàn thiện công tác định giá phí trong hoạt động kinh doanh
dịch vụ bảo lãnh .............................................................................................. 72


3.2.5. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi phí trong hoạt động bảo lãnh
......................................................................................................................... 73
3.2.6. Đổi mới cách tiếp cận về quản trị rủi ro trong hoạt động bảo lãnh
......................................................................................................................... 74
3.2.7. Các giải pháp hổ trợ.................................................................... 76
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 79
3.3.1. Với Chính phủ và ngân hàng nhà nước ...................................... 79
3.3.2. Với NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam ........................... 81
Kết luận Chương 3 .......................................................................................... 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1
2.2

Kết quả huy động vốn của BIDV Đắk Nông trong giai
đoạn 2013 - 2015
Kết quả chủ yếu về hoạt động cho vay của BIDV Đắk


Tình hình thực hiện bảo lãnh phân theo loại bảo lãnh từ
2013-2015
Tình hình thực hiện bảo lãnh phân theo loại hình khách
hàng 2013-2015
Tình hình thực hiện BL phân theo đối tượng ngành nghề
2013-2015
Tình hình thực hiện bảo lãnh phân theo hình thức bảo đảm
Tình hình thực hiện nghĩa vụ trả thay, bảo lãnh có tranh
chấp
Tỷ lệ doanh thu phí so với doanh số bảo lãnh

52
53
54
55
56
57


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu

Tên sơ đồ

sơ đồ

Trang

2.1

động này vẫn khiêm tốn, dư địa phát triển dịch vụ này vẫn còn rất lớn. Hoạt
động này tuy có một số thành tựu nhất định nhưng vẫn tồn tại những hạn chế
cần tìm giải pháp tháo gỡ. Vì vậy, nhằm góp phần vào việc tìm giải pháp khả
thi phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh, học viên chọn đề tài “Phân tích
tình hình kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Đắk Nông”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa nền tảng cơ sở lý luận
về dịch vụ bảo lãnh ngân hàng, phân tích, đánh giá thực trạng dịch vụ bảo
lãnh ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi


2

nhánh Đắk Nông. Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển dịch vụ
bảo lãnh ngân hàng tại NH này.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung của hoạt động bảo lãnh là gì?
- Nội dung, tiêu chí và phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
dịch vụ bảo lãnh của NHTM là gì?
- Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Đắk
Nông trong thời gian qua (2013 đến 2015) diễn ra như thế nào? Những vấn đề
nào cần được giải quyết?
- Giải pháp chủ yếu để hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo
lãnh tại chi nhánh?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về dịch vụ bảo lãnh ngân
hàng và thực tiễn triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh tại chi
nhánh BIDV Đắk Nông
- Phạm vi nghiên cứu:

NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo lãnh
tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1. Luận văn thạc sỹ “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP Đà Nẵng”, học viên Đặng Thị
Khánh Phượng (2010).
Trong luận văn này, tác giả đã đi vào tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lý luận
về loại hình dịch vụ này, sử dụng mô hình SERVPERF để đánh giá mức độ
hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bảo lãnh và đề xuất các giải
pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và


4

phát triển nông thôn TP Đà Nẵng, đặc biệt bằng các giải pháp cụ thể triển
khai đến các bộ phận trực tiếp tiếp xúc khách hàng, làm thay đổi nhận thức
của từng nhân viên tác nghiệp để cung cấp sản phẩm tốt hơn. Bên cạnh đó
luận văn còn chỉ ra những quy định chồng chéo khi thực hiện bảo lãnh thanh
toán t gây ra bất cập cho các ngân hàng thương mại triển khai dịch vụ này.
2. Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Phương Thảo nghiên cứu về “Phát
triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
tỉnh Quảng Nam”. Luận văn đã đưa ra hệ thống giải pháp phát triển hoạt động
bảo lãnh gồm 3 nhóm giải pháp: nhóm giải pháp mở rộng thị trường, nhóm
giải pháp hạn chế rủi ro, nhóm giải pháp bổ trợ. Ngoài ra luận văn còn đề xuất
phân biệt mức phí bảo lãnh theo thời gian, bảo lãnh trung dài hạn áp dụng
mức phí cao hơn bảo lãnh ngắn hạn, phân loại bảo lãnh theo hình thức bảo
đảm để xây dựng qui trình bảo lãnh cho phù hợp, đảm bảo sự an toàn nhanh
chóng.
3. Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thơm “Giải pháp hoàn

nghiên cứu và tính cập nhật nên có nhiều vấn đề đòi hỏi phái phát triển thêm.


6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH VÀ PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO LÃNH
CỦA NHTM
1.1. HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm bảo lãnh NH
a. Khái niệm bảo lãnh
Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên thực hiện bảo lãnh) cam kết với bên
có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ
(bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về
việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
b. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
- Xét về góc độ học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín
dụng chữ ký - Signature Credit”, là hoạt động sinh lời mà không phải bỏ vốn
của các ngân hàng.
- Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem là loại hình
tài trợ ngoại thương nhằm phòng ngừa những tổn thất cho người thụ hưởng

hàng tồn tại độc lập với cơ sở hình thành của nó. Việc người đứng ra cam kết
phải chịu trách nhiệm trả tiền ngay lần yêu cầu đầu tiên của người thụ hưởng
đã thể hiện rõ hơn đặc tính này. Mặc dù mục đích của bảo lãnh ngân hàng là
bồi hoàn cho người thụ hưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hợp


8

đồng của người được bảo lãnh trong quan hệ hợp đồng, nhưng việc thanh toán
một bảo lãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào các điều khoản và điều kiện như được
qui định trong nội dung của bảo lãnh.
d. Tính phù hợp của bảo lãnh
Khi người thụ hưởng bảo lãnh yêu cầu ngân hàng thanh toán thì ngân
hàng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do người thụ hưởng xuất trình.
Ngân hàng bảo lãnh có quyền từ chối thanh toán nếu như các chứng từ có dấu
hiệu không hợp lệ hay những điều kiện bảo lãnh không được đáp ứng.
1.1.3. Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
a. Chức năng pháp lý
Việc người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành thư bảo lãnh
cho người thụ hưởng đã thừa nhận nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của mình.
b. Chức năng bảo đảm
Việc sử dụng bảo lãnh ngân hàng nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể
phát sinh trong các dịch vụ không thường xuyên, đồng thời bù đắp những
thiệt hại về mặt tài chính cho người thụ hưởng một cách nhanh chóng và chắc
chắn vì vậy người thụ hưởng luôn yêu cầu một bảo lãnh ngân hàng do ngân
hàng lớn có uy tín để có thể đủ điều kiện thực hiện ngay việc bồi thường. Như
vậy bảo lãnh ngân hàng được sử dụng như một công cụ đảm bảo an toàn cho
người thụ hưởng. Chính sự tin tưởng này giúp cho các hợp đồng giao dịch ở
mọi lĩnh vực trong và ngoài nước thuận lợi hơn trong việc ký kết.
c. Chức năng thúc đẩy

doanh, làm giảm bớt căng thẳng về nguồn vốn hoạt động của các doanh
nghiệp.
1.1.4. Các loại bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là hoạt động rất đa dạng về hình thức. Có thể phân
loại bảo lãnh ngân hàng theo nhiều cách khác nhau dựa trên những tiêu thức
nhất định.


10

a. Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh
Bảo lãnh có thể phân loại thành các loại sau:
- Bảo lãnh trực tiếp (Direct Guarantee): là loại bảo lãnh mà trong đó
ngân hàng phát hành bảo lãnh cam kết thanh toán không hủy ngang trực tiếp
cho người thụ hưởng. Người được bảo lãnh chịu trách nhiệm bồi hoàn trực
tiếp cho ngân hàng phát hành thư bảo lãnh.
- Bảo lãnh gián tiếp (Indirect Guarantee): là loại bảo lãnh mà trong đó
ngân hàng bảo lãnh đã phát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng
trung gian phục vụ cho người được bảo lãnh dựa trên một bảo lãnh khác gọi
là bảo lãnh đối ứng. Người được bảo lãnh không phải bồi hoàn trực tiếp cho
ngân hàng phát hành bảo lãnh mà chính ngân hàng trung gian chịu trách
nhiệm bồi hoàn.
Tập quán ở nước người thụ hưởng bảo lãnh trong từng trường hợp cụ
thể sẽ quyết định việc sử dụng loại bảo lãnh trực tiếp hay gián tiếp vì có một
số nước không chấp nhập loại bảo lãnh trực tiếp. Sự khác nhau chủ yếu ở đây
là bảo lãnh trực tiếp có thể sử dụng những điều kiện và mẫu thư thích hợp với
yêu cầu của ngân hàng phục vụ bên được bảo lãnh trong khi bảo lãnh gián
tiếp thông thường được lập theo mẫu của ngân hàng ở nước người thụ hưởng
với điều khoản trả tiền vô điều kiện ngay lần yêu cầu đầu tiên và ngân hàng ở
nước người thụ hưởng còn có quyền lựa chọn loại bảo lãnh để phát hành.

- Bảo lãnh thanh toán có điều kiện: là loại bảo lãnh mà việc thanh toán
chỉ có thể tiến hành khi người thụ hưởng xuất trình kèm bảo lãnh một số
chứng từ hoặc giấy xác nhận của bên thứ ba (thường là một bên độc lập có đủ
tư cách chuyên môn để xác nhận) hoặc kèm theo phán quyết của tòa án...đã
được quy định trước. Loại bảo lãnh này bảo vệ người được bảo lãnh tốt hơn
so với trường hợp bảo lãnh vô điều kiện, trước khi thanh toán ngân hàng phải
tiến hành kiểm tra các chứng từ kèm theo phải đảm bảo đúng những điều kiện
đã quy định trong bảo lãnh thì mới thực hiện thanh toán.


12

c. Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh
- Bảo lãnh đồng nghĩa vụ: là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng và người
được bảo lãnh được xem là có cùng nghĩa vụ, nghĩa vụ của người được bảo
lãnh là nghĩa vụ đầu tiên, nghĩa vụ của ngân hàng chỉ là nghĩa vụ bổ sung,
nghĩa vụ bổ sung chỉ được thực hiện khi có bằng chứng xác nhận rằng nghĩa
vụ đầu tiên bị vi phạm.
- Bảo lãnh độc lập: là loại bảo lãnh hiện đại trong đó nghĩa vụ của ngân
hàng và của người được bảo lãnh hoàn toàn tách rời nhau. Việc thanh toán chỉ
căn cứ vào những điều kiện, điều khoản quy định trong bảo lãnh.
d. Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh
Tùy vào mục đích sử dụng để hạn chế rủi ro mà có các loại bảo lãnh
sau:
- Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo
lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng
không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh.
- Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo
lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong
trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa

những thiệt hại về mặt tài chính cho người thụ hưởng một cách nhanh chóng
và chắc chắn. Giải pháp tối ưu đó là sử dụng bảo lãnh thanh toán của ngân
hàng. Hiện nay ở các nước Mỹ, EU… phương thức thanh toán ghi sổ chiếm
từ 80 - 90% doanh số thanh toán trong nước và quốc tế. Ở Việt Nam tuy chưa
có con số thống kê nhưng ước chừng 50% các giao dịch trong nước được
thanh toán theo phương thức hạch toán ghi sổ. Đây chính là cơ hội để ngân
hàng phát triển bảo lãnh thanh toán. Cơ hội này sẽ tăng lên, nếu ngân hàng
thuyết phục khách hàng chuyển đổi các phương thức thanh toán khác về
phương thức hạch toán ghi sổ kết hợp với bảo lãnh thanh toán của ngân hàng.
- Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời


14

thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường hợp,
khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc
không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện
thay.
Đấu thầu thường được sử dụng để tìm được nguồn cung cấp tối ưu
nhất. Quy trình đấu thầu bao gồm các bước gọi thầu, mở thầu và tuyên bố kết
quả trúng thầu. Người dự thầu phải nộp kèm đơn dự thầu một thư bảo lãnh dự
thầu do một ngân hàng phát hành với mục đích nhằm bù đắp những thiệt hại
về thời gian và chi phí cho chủ thầu do những vi phạm của người dự thầu gây
ra như rút đơn thầu, trúng thầu nhưng bỏ không ký tiếp hợp đồng cung ứng,
bổ sung thêm các điều kiện khi ký hợp đồng so với bản dự thầu...Mức bảo
lãnh theo thông lệ từ 1% đến 3% giá trị công trình. Bảo lãnh dự thầu thực chất
là công cụ thay thế việc ký quỹ của người dự thầu, ngoài ra còn có tác dụng
để cho bên chủ thầu thấy đơn dự thầu là một đề nghị nghiêm túc và bên dự
thầu sẽ ký kết hợp đồng nếu trúng thầu. Việc ngân hàng cấp bão lãnh dự thầu
hàm ý năng lực tài chính của người dự thầu là lành mạnh.

khẩu/người bán/nhà cung ứng… có vốn đặt hàng và nhanh chóng giao hàng
cho nhà nhập khẩu/người mua/người đặt hàng… thì trong hợp đồng thương
mại thường quy định một tỷ lệ theo giá trị hợp đồng phải được ứng trước
(thường từ 5% đến 20% giá trị hợp đồng) đồng thời nhà nhập khẩu/người
mua/người đặt hàng yêu cầu nhà xuất khẩu/người bán/nhà cung ứng đề nghị
ngân hàng phát hành thư bảo lãnh về khoản tiền ứng trước nhằm đảm bảo cho
nhà nhập khẩu/người mua nhận lại được số tiền đặt cọc hay ứng trước trong
trường hợp nhà xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên
khác với các loại bảo lãnh khác, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước chỉ có hiệu
lực khi bên được bảo lãnh nhận được khoản ứng trước.
- Bảo lãnh đối ứng là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối
ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo


16

lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho
khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh.
- Xác nhận bảo lãnh là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên xác
nhận bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả năng thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng.
- Các loại bảo lãnh khác pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ
quốc tế, như:
+ Bảo lãnh nhận hàng (Shipping Guarantee) mục đích nhằm đảm bảo
việc nhận hàng mà không có vận đơn gốc của người được bảo lãnh. Người
bảo lãnh cam kết bồi hoàn cho người nhận bảo lãnh (người chuyên chở/hãng
tàu) mọi tổn thất phát sinh do việc giao hàng không có vận đơn gốc.
+ Bảo lãnh thuế quan (Custom Guarantee) đảm bảo cho người có trách
nhiệm nộp thuế trước những đòi hỏi của cơ quan thuế quan do chưa thực hiện
đúng nghĩa vụ thuế của mình, như trong trường hợp nhập hàng tạm thời để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status