Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đăk lăk - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ BÁCH THẢO

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ THÚY ANH

Đà Nẵng - Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Bách Thảo


MỤC LỤC

ĐT&PT VN - CN Đăk Lăk ...................................................................... 32
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của BIDV Đăk Lăk .................................... 35
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý ................................................................... 35
2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP ĐT & PT
VN – CN Đăk Lăk .................................................................................... 36
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NH TMCP ĐT &
PT VN - CN ĐĂK LĂK ............................................................................... 39
2.2.1. Đặc điểm khách hàng ..................................................................... 39
2.2.2. Đặc điểm thị trƣờng ....................................................................... 39
2.2.3. Các giải pháp mà BIDV Đăk Lăk áp dụng nhằm phát triển dịch vụ
thẻ ............................................................................................................. 41
2.2.4. Kết quả phát triển dịch vụ thẻ của NH TMCP ĐT&PT VN - CN
Đăk Lăk .................................................................................................... 45
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NH
TMCP ĐT & PT VN - CN ĐĂK LĂK ......................................................... 66
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................. 66
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ..................................................... 67
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 74
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI
NH TMCP ĐT & PT VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK ............... 75
3.1. ĐỊNH HƢỚNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
TẠI NH TMCP ĐT & PT VN - CN ĐĂK LĂK .......................................... 75
3.1.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của HSC ................................. 75


3.1.2. Định hƣớng cho phát triển dịch vụ thẻ tại NH TMCP ĐT & PT VN
– CN Đăk Lăk........................................................................................... 75
3.2. GIẢI PHÁP CHO PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ NH TMCP ĐT & PT
VN – CN ĐĂK LĂK .................................................................................... 76
3.2.1. Đa dạng hoá sản ph m thẻ và dịch vụ thẻ ...................................... 76

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

CBNV

Cán bộ nhân viên

CN

Chi nhánh

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

EDC

Thiết bị thanh toán điện tử (Electronic Data
Capture)

Eximbank

Ngân hàng xuất nhập kh u

GDKH

Giao dịch khách hang

HMTD

Hạn mức tín dụng


Ngân hàng thanh toán thẻ

PGD

Phòng giao dịch

POS

Máy đọc thẻ / Cơ sở chấp nhận thẻ (Point of Sale)

PIN

Mã số bí mật cá nhân

QLRR

Quản lý rủi ro

Sacombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn thƣơng tín


Seabank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á

TCTD


2.2

Số lƣợng thẻ đƣợc phát hành của BIDV Đăk Lăk giai

46

đoạn 2011-2013
2.3

Tình hình số lƣợng KH sử dụng thẻ

49

2.4

Số lƣợng giao dịch thẻ qua ATM, POS từ năm 2011-

50

2013
2.5

Doanh số giao dịch thẻ qua ATM, POS từ năm 2011-

51

2013
2.6

Dƣ nợ bình quân cho vay trên thẻ từ năm 2011-2013

2.11

Các sản ph m thẻ tín dụng tại BIDV Đăk Lăk

59

2.12

Bảng dịch vụ thẻ BIDV

60

2.13

Tăng trƣởng thu nhập từ dịch vụ thẻ

61

2.14

Bảng kết quả đo lƣờng sự hài lòng của khách hàng

64

2.15

Số lỗi trong tác nghiệp

65


đời nhƣ: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, tín dụng chứng từ… đƣợc gọi
chung là phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) và đặc biệt
thẻ thanh toán là một phƣơng tiện TTKDTM rất đƣợc ƣa chuộng trên thế giới
và rất phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam nhất là trong bối
cảnh hội nhập và tự do hoá tài chính nhƣ hiện nay.
Thẻ ngân hàng đã và đang trở thành phƣơng tiện thanh toán phổ biến tại
Việt Nam, đƣợc các Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) chú trọng phát triển để
nâng cao hiệu quả kinh doanh trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Dịch vụ thẻ không chỉ mang lại cho các NHTM nguồn vốn ngày càng tăng
với chi phí ngày càng thấp mà còn là công cụ để thu hút, giữ chân và phát
triển thị phần khách hàng. Cụ thể tính đến cuối tháng 12/2013, lƣợng thẻ phát
hành đạt 60 triệu thẻ, với 47 tổ chức phát hành và khoảng 339 thƣơng hiệu
thẻ. Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển đã giúp các NHTM c thêm kênh huy
động vốn, tăng nguồn thu và phát triển thêm các dịch vụ cung cấp cho khách
hàng qua tài khoản tại ngân hàng; cung cấp các giá trị gia tăng trên sản ph m
thẻ với nhiều tiện ích khác nhau.
Nhận thức đƣợc điều đ , trong những năm gần đây, các NHTM Việt
Nam đã và đang rất cố gắng trong việc nghiên cứu và phát triển dịch vụ thẻ
ngân hàng, song những gì đã làm đƣợc chƣa thực sự xứng đáng với tiềm năng
sẵn c cũng nhƣ chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển của nền kinh tế. Dịch
vụ thẻ ngân hàng mới c sự gia tăng về số lƣợng nhƣng chƣa c sự chuyển
biến thực sự về chất lƣợng; mục tiêu cuối cùng là sử dụng thẻ để thanh toán


2

hàng h a, dịch vụ thay vì dùng tiền mặt nhƣng thực tế là 83% giao dịch thực
hiện tại hệ thống ATM là để rút tiền mặt, việc chuyển khoản chủ yếu đƣợc
thực hiện trong nội bộ từng ngân hàng; dịch vụ đi kèm ATM đã c nhƣng
chƣa nhiều. Để khai thác thị trƣờng thẻ đầy tiềm năng này, Ngân hàng TMCP

+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề về phát triển
dịch vụ thẻ
+ Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP ĐT & PT VN – Chi nhánh Đăk
Lăk.
+ Về thời gian: Tiến hành đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ giai
đoạn 2011-2013 và c những giải pháp đề xuất cho giai đoạn tới.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trƣớc đây c cùng nội dung liên quan,
luận văn tìm hiểu thực trạng dịch vụ thẻ từ các số liệu, dữ liệu thực tế để phân
tích, đánh giá đi đến các kết luận và đề xuất những giải pháp liên quan đến
việc phát triển dịch vụ thẻ của NH TMCP ĐT & PT VN - CN Đăk Lăk.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phƣơng pháp khác nhƣ: phƣơng pháp
so sánh, phƣơng pháp thống kê, mô tả, chuyên gia...
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn hệ thống h a lý luận về phát triển dịch vụ thẻ của NHTM.
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ từ năm 2011 đến năm
2013, rút ra những mặt đạt đƣợc và những hạn chế trong dịch vụ thẻ tại NH
TMCP Đầu tƣ và Phát triển VN – CN Đăk Lăk. Từ đ đƣa ra những giải pháp
cụ thể, c tính khả thi để g p phần phát triển dịch vụ thẻ, tăng hiệu quả kinh
doanh cho chi nhánh, đ ng g p tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội.


4

7. Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, phụ lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo… và phần kết luận, luận văn gồm c 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng


h

i

i, Luận văn

Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng
Đề tài đã nêu lên đƣợc lý luận cơ bản về khái niệm về thẻ và dịch vụ thẻ,
các sản ph m dịch vụ thẻ, vai trò của dịch vụ thẻ. Nêu lên đƣợc quan điểm
phát triển dịch vụ thẻ của NHTM và dùng các tiêu chí đánh giá phát triển dịch
vụ thẻ của NHTM: mở rộng quy mô, mở rộng thị phần, đa dạng h a các sản
ph m dịch vụ thẻ; đồng thời luận văn cũng đã nêu lên đƣợc các nhân tố ảnh
hƣởng đến phát triển dịch vụ thẻ.
Trên cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ
thẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng VN – Chi nhánh Giai Lai trong giai
đoạn 2010-2012. Đánh giá đƣợc những kết quả đạt đƣợc và những tồn tại, hạn
chế và nguyên nhân để từ đ đƣa ra giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ của
ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng VN – Chi nhánh Gia Lai.


5

Tuy nhiên, tác giả chƣa đánh giá đƣợc tiêu chí kiểm soát rủi ro, cũng nhƣ
cơ cấu huy động vốn hợp lý, chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp kiểm soát rủi ro.
2 - Nguyễn Thị Ngọc Hân (2013)
h

h


g

h

gT C C

g Th

g i

i

h

h

gh

h

g

, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế Đại

Học Kinh Tế
Luận văn chỉ mới nêu lên đƣợc khái niệm về thẻ, lợi ích sử dụng thẻ, các
nhân tố ảnh hƣởng đến dịch vụ thẻ, và đƣa ra các thực trạng dịch vụ thẻ tại hệ
thống NH Công Thƣơng Việt Nam.
Trên những cơ sở đ tác giả cũng đã đƣa ra các giải pháp để phát triển
dịch vụ thẻ.


gT C

, Luận văn Thạc sỹ Quản

trị kinh doanh Đại Học Ngân Hàng TP HCM
Đề tài đã đƣa ra những lý luận chung về phát triển dịch vụ thẻ, và trình
bày thực trang phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Ngoại Thƣơng VN CN
Quy Nhơn. Từ đ đã đƣa ra đƣợc các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại chi
nhánh.
Tuy nhiên, đề tài chỉ nêu lên các giải pháp để mở rộng phát hành và
thanh toán thẻ tại chi nhánh, chƣa nêu lên các giải pháp toàn diện về phát triển
dịch vụ thẻ.


7

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ DỊCH VỤ THẺ
1.1.1. Khái niệm đặc điểm của thẻ
. h i i
Thẻ ngân hàng (gọi tắt là “thẻ”): là phƣơng tiện thanh toán không dùng
tiền mặt, do ngân hàng phát hành thẻ hoặc các tổ chức phát hành thẻ cấp cho
khách hàng sử dụng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán hàng h a dịch vụ,
rút tiền mặt trong phạm vi số dƣ tiền gởi của mình hoặc hạn mức tín dụng
đƣợc cấp.
Thẻ là phƣơng tiện thanh toán hiện đại và tiên tiến nhất trên thế giới. Thẻ

và các sản ph m đa dạng: Tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty
thẻ AmericanExpress, công ty thẻ JCB, công ty thẻ DinersClub, công ty
Mondex.
b. Đặ đi



h

Thẻ dù do bất cứ tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành đều đƣợc
làm bằng Plastic theo kích cỡ chu n quốc tế là 8,5 cm x 5,5 cm x 0,076 cm và
ít nhất phải c đủ các yếu tố sau.
Mặt trƣớc của thẻ gồm: Nhãn hiệu thƣơng mại của thẻ; tên và logo của
ngân hàng phát hành thẻ; số thẻ, họ và tên, ngày hiệu lực của thẻ, biểu tƣợng
của tổ chức thẻ quốc tế....
Mặt sau của thẻ gồm:
Một dải băng từ màu nâu đen chứa các thông tin đã đƣợc mã h a theo
một chu n thống nhất nhƣ: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn
khác.
Ô chữ ký dành cho chủ thẻ.


9

Riêng thẻ thông minh c một con chip vi mạch lƣu trữ các thông tin về
chủ thẻ.
Ngoài ra thẻ còn c thêm một số yếu tố khác tùy theo quy định của tổ
chức thẻ quốc tế hoặc các hiệp hội phát hành thẻ.
. h


Ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng của mình và thƣơng lƣợng với
những đơn vị cung ứng dịch vụ, hàng hoá ở địa phƣơng chấp nhận loại thẻ
này. Nếu những đơn vị “chấp nhận thanh toán thẻ” bán hàng cho khách sử
dụng loại thẻ này, họ sẽ phải gửi giấy đòi tiền đến ngân hàng (trên giấy này c
chữ ký xác nhận của chủ thẻ). Ngân hàng sẽ ghi c vào tài khoản của đơn vị
“chấp nhận thanh toán thẻ” sau khi đã trừ bớt chiết khấu.
Thẻ quốc tế: Là thẻ do ngân hàng phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành,
đƣợc sử dụng, thanh toán trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc thẻ đƣợc
phát hành ở nƣớc ngoài nhƣng đƣợc sử dụng, thanh toán tại nƣớc Cộng hòa
XHCN Việt Nam. Thẻ đƣợc chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụng các
loại ngoại tệ mạnh để thanh toán. Loại thẻ này đƣợc khách hàng (nhất là
khách du lịch) rất ƣa chuộng do tính tiện lợi, an toàn.
Do phạm vi hoạt động trải khắp thế giới, nên quy trình hoạt động, việc
kiểm soát tín dụng và các yêu cầu thủ tục thanh toán của thẻ này phức tạp
hơn.
Thẻ quốc tế đƣợc sự hỗ trợ và quản lý trên toàn thế giới bởi những tổ
chức tài chính lớn nhƣ Master Card, Visa… hoặc những công ty điều hành
nhƣ Amex, JCB… hoạt động trong một hệ thống thống nhất và đồng bộ.
Điểm mạnh và thuận lợi của loại thẻ này là các ngân hàng nhận đƣợc
nhiều sự giúp đỡ trong việc nghiên cứu thị trƣờng, xử lý và nâng cao những
yếu tố kỹ thuật của thẻ từ trung tâm thẻ với chi phí thấp hơn nhiều, chi phí
xây dựng cơ sở chấp nhận thẻ thấp hơn so với tự hoạt động... Ngoài ra, do loại
thẻ này đƣợc phát hành thông qua một chƣơng trình độc quyền nên n đƣợc
nhiều ngƣời biết đến và dễ dàng đƣợc chấp nhận rộng rãi ở hầu hết mọi nơi.
Trên thực tế, hiện nay ở hầu hết các ngân hàng thƣờng áp dụng song song hai


11

hệ thống thẻ sử dụng đồng bản tệ và sử dụng ở nƣớc ngoài bằng đồng Dollars

dụng trong tháng. Còn nếu chủ thẻ không thanh toán đƣợc hết nợ thì phải trả
lãi cho số tiền còn nợ lại theo mức lãi suất ấn định trƣớc. Mức lãi suất này
thƣờng đƣợc xác định tuỳ theo ngân hàng phát hành thẻ.
Nhƣ vậy, chủ thẻ hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng vốn của ngân
hàng. Mặt khác, chủ thẻ còn c thể thực hiện giao dịch bằng bất kỳ loại tiền tệ
nào trên thế giới. Tuy nhiên, phí rút tiền mặt của thẻ này khá cao và chủ thẻ
phải trả phí thƣờng niên.
Thẻ ghi nợ: Là thẻ phát hành để giao dịch trong phạm vi số tiền trên tài
khoản liên kết thẻ mở tại NHPHT và các giới hạn hạn mức giao dịch theo quy
định của NHPHT, NHTTT. Đây là loại thẻ c quan hệ trực tiếp gắn liền với
tài khoản tiền gửi. Đối với dịch vụ thẻ ghi nợ này khi mua hàng hoá, dịch vụ,
giá trị giao dịch sẽ đƣợc trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua
những thiết bị điện tử đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ (cửa hàng, khách
sạn…) và đồng thời ghi c ngay vào tài khoản của đơn vị chấp nhận thẻ đ .
Thẻ ghi nợ còn đƣợc sử dụng để rút tiền mặt tại các máy ATM.
Thƣờng thì thẻ ghi nợ không c hạn mức tín dụng vì n phụ thuộc vào số
dƣ hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ đƣợc chi tiêu trên số dƣ
tiền gửi thực tế mình c , với tính chất nhƣ vậy, thẻ ghi nợ thƣờng đƣợc cấp
cho khách hàng có số dƣ tiền gửi thƣờng xuyên ghi c . Tuy nhiên, tuỳ theo sự
thoả thuận của chủ thẻ và ngân hàng phát hành, nếu số dƣ trên tài khoản của
chủ thẻ không đủ thanh toán, ngân hàng phát hành sẽ cấp cho chủ thẻ một
mức thấu chi (chi vƣợt quá số tiền hiện c trên tài khoản). Với hình thức thấu
chi này, thẻ ghi nợ đã giúp cho các cá nhân, doanh nghiệp đƣợc cấp một
khoản tín dụng ngắn hạn mà không cần làm nhiều thủ tục.


13

1.1.2. Dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại
a. h i i

điểm hơn đặc biệt là sự thuận tiện trong việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch
vụ mà không cần dùng tiền mặt để thanh toán với những tiện ích sau: chính
xác, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và công sức của các bên liên quan, tạo thanh
toán chi trả, tín dụng tiêu dùng.


14

Tính kinh tế: Sử dụng dịch vụ thẻ là sử dụng những dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt vì vậy sẽ làm giảm chi phí cho xã hội nhƣ chi phí in tiền,
huỷ tiền, hƣ hỏng không còn đủ tiêu chu n lƣu thông, chi phí kiểm đếm, vận
chuyển tiền (tức là giảm chi phí lao động xã hội) và chống tiền giả trong hệ
thống ngân hàng giúp luân chyển vốn nhanh trong thanh toán, phục vụ tốt
nhất nhu cầu chi tiêu và sản xuất kinh doanh, g p phần kiềm chế đ y lùi lạm
phát, ổn định sức mua đồng tiền, củng cố nâng cao giá trị đồng tiền.
Mở rộng dịch vụ ngân hàng vào khu vực dân cư, gắn ngân hàng với
khách hàng
Hiện nay, do c nhận thức đƣợc vai trò và tiềm năng to lớn của khối
lƣợng thanh toán trong dân cƣ, các ngân hàng khi chuyển sang nền kinh tế thị
trƣờng đã sử dụng tổng hợp, đa dạng hoá các công cụ thanh toán trong đ d n
đầu là thẻ. Một khi thẻ thanh toán đã trở nên phổ biến trong dân cƣ, việc mở
rộng các dịch vụ khác của ngân hàng nhƣ mở tài khoản cá nhân sẽ trở nên dễ
dàng hơn. Khi đ tài khoản cá nhân tăng lên, các ngân hàng c thể mở rộng
phạm vi hoạt động kinh doanh từ phục vụ các tổ chức kinh tế sang một thị
trƣờng mới lạ là phát triển dịch vụ tiền gửi thanh toán, thẻ tín dụng, séc... vào
khu vực dân cƣ.
Thu hút việc mở tài khoản tại ngân hàng để huy động vốn
C thể thấy nếu việc sử dụng thẻ trong thanh toán của ngƣời dân trở nên
phổ biến và phát triển thì số lƣợng tài khoản cá nhân đƣợc mở tại các ngân hàng
thƣơng mại sẽ tăng lên đáng kể. Đ sẽ là nguồn vốn không nhỏ mà các ngân

- Các dịch vụ gia tăng:
Nạp tiền, rút tiền: chủ thẻ c thể nạp và rút tiền qua hệ thống máy ATM.
Chuyển khoản: chuyển khoản trong cùng hệ thống ngân hàng trên máy
ATM.
Dịch vụ tiền gửi c kỳ hạn: dịch vụ này cho phép chủ thẻ yêu cầu chuyển
tiền từ tài khoản thanh toán vào tài khoản tiền gửi c kỳ hạn để hƣởng lãi suất
theo từng thời kỳ và tƣơng ứng với kỳ hạn đã yêu cầu trên máyATM.
Dịch vụ cho vay qua thẻ: bao gồm cho vay qua thẻ và thấu chi trên tài
khoản liên kết với thẻ.
Dịch vụ thanh toán h a đơn: cho phép chủ thẻ ATM c thể truy vấn và
thực hiện giao dịch thanh toán h a đơn tại hệ thống ATM nhƣ: thanh toán tiền


16

điện, tiền nƣớc, thanh toán cƣớc viễn thông, thanh toán vé máy bay, thanh
toán tiền bảo hiểm, nộp thuế….
Dịch vụ thanh toán tiền hàng h a dịch vụ: chủ thẻ c thể thanh toán tiền
hàng h a dịch vụ mà chủ thẻ đã mua hoặc sử dụng.
Dịch vụ mua thẻ trả trƣớc: cho phép chủ thẻ mua các loại thẻ trả trƣớc
của các nhà cung cấp dịch vụ tại hệ thống BIDV ATM nhƣ: thẻ điện thoại trả
trƣớc, thẻ game….
Dịch vụ VN topup: dịch vụ cho phép chủ thẻ ATM trích tiền từ tài khoản
để nạp tiền trực tiếp vào tài khoản điện thoại di động trả trƣớc.
Dịch vụ chuyển lƣơng qua tài khoản ATM: chủ thẻ c thể đăng ký nhận
lƣơng qua tài khoản thẻ ATM.
Dịch vụ mua hàng trực tuyến: chủ thẻ ATM c thể sử dụng thẻ ATM để
mua hàng trực tuyến trên internet.
Dịch vụ nạp tiền ví điện tử: chủ thẻ ATM c thể nạp tiền từ tài khoản thẻ
ATM của mình sang ví điện tử VnMart.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status