ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI ĐỨC HIỀN
QUẢN LÝ DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.TRẦN THỊ THANH TÚ
Hà Nội – 2014
i
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT…………………………………iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………………………………………… iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ……………………………………………….v
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………….1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ THANH
TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI…………………….…8
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại…………………………….…8
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại…………………………………… 8
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
1.2. Giới thiệu chung về thẻ thanh toán……………………………… 14
1.2.1. Sự hình thành và phát triển của dịch vụ thẻ………………………… 14
2.2.1. Quản lý dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Hà Tĩnh…………………………………………………………………49
2.2.2.Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ thông qua hệ thống ATM và
POS………………………………………………………………………… 54
2.2.3.Quản lý chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Hà Tĩnh……………………………………………………… 58
2.3.Đánh giá thực trạng quản lý dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Hà Tĩnh……………………… ……………61
2.3.1.Những kết quả đạt được………………………………………………61
2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân……………………………………….62
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HÀ TĨNH…………………………………………………………67
3.1. Định hƣớng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại NHTMCP Đầu tƣ
và Phát triển Hà Tĩnh………………………………………………………67
iii
3.1.1. Phân tích các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường…………… 67
3.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của BIDV Hà
Tĩnh………………………………………………………………………… 68
3.1.3. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ BIDV Hà Tĩnh trong
những năm tới……………………………………………………………… 68
3.2. Giải pháp nâng cao trình độ quản lý để phát triển dịch vụ thẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Hà Tĩnh……………………… 69
3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức kinh doanh và quản lý nhân sự…………69
3.2.2. Quản lý mạng lưới chấp nhận thẻ…………………………………… 70
3.2.3. Đổi mới chính sách chăm sóc khách hàng……………………………70
3.2.4. Tăng cường công tác truyền thông và Marketing…………………… 71
1
ATM
Máy rút tiền tự động (Automated teller machine)
2
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
4
HĐQT
Hội đồng quản trị
5
POS
Thiết bị/điểm phục vụ cho việc bán hàng (Point of sale)
6
NHPH
Ngân hàng phát hành
7
NHTT
Ngân hàng thanh toán
8
NHTM
Ngân hàng thương mại
9
NHNNVN
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
10
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thuận lợi và thách thức đan xen, để
có thể vượt qua các rào cản, khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng
thương mại không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, chủ động mở
rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh cho đơn vị. Một trong các phương tiện thanh toán khá phổ
biến hiện nay tại Việt Nam là thẻ thanh toán giao dịch qua máy ATM, máy
POS; tuy số lượng thẻ, máy ATM, máy POS do các ngân hàng thương mại
(NHTM) phát hành, lắp đặt ngày càng nhiều nhưng tác dụng giảm khối lượng
tiền mặt vào lưu thông còn rất khiêm tốn. Theo số liệu thống kê năm 2009,
khoảng 80% giao dịch qua ATM là để rút tiền mặt trong khi đó ở các nước
kinh tế phát triển các giao dịch thanh toán của người dân thông qua thẻ thanh
toán hay thẻ tín dụng là rất phổ biến, thậm chí có nước giá trị thanh toán đó
lên đến trên 90% tổng giá trị thanh toán tiêu dùng. Sở dĩ có hiện tượng trên là
do hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng sản phẩm còn chưa đa dạng,
chất lượng dịch vụ còn rất hạn chế, bộ phận quản lý dịch vụ của ngân hàng
chưa chuyên nghiệp, các biện pháp quản lý còn thiếu đồng bộ, những yếu tố
đó khiến khách hàng khi giao dịch gặp phải những sự cố như máy nuốt thẻ,
trừ tiền….ngân hàng thường xử lý rất chậm, dẫn đến tâm lý khách hàng ngại
dùng thẻ. Vì vậy vấn đề quản lý dich vụ thanh toán thẻ đang là một vấn đề lớn
không chỉ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam hay các
NHTM nói riêng mà của cả nền kinh tế nói chung.
Nhằm mục tiêu đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng tại địa phương và
trong nước, sẵn sàng hội nhập với nền tài chính khu vực. Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh đã và đang đẩy mạnh phát
2
triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong đó có dịch vụ thẻ. So với các ngân
hàng ở địa bàn khác thì các ngân hàng trên địa bàn Hà Tĩnh nói chung và
bảo vệ năm 2006.
Ở đề tài trên có thể nói học viên đã đầu tư nghiên cứu rất kỹ về dịch vụ
thẻ, từ khâu phát hành cho đến thanh toán thẻ, đề tài đã nêu ra được những
vấn đề cơ bản hiện nay nhằm đưa ra các giải pháp để phát triển dịch vụ thẻ,
tuy nhiên hạn chế của đề tải ở chổ mặc dù tác giả đã tập trung nghiên cứu các
giải pháp để nhằm nâng cao số lượng thẻ phát hành nhưng chưa chú trọng đến
quản lý chất luợng và rủi ro thẻ.
Đề tài: “Phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ Autolink của
VPBank” của học viên cao học Phạm Phương Oanh khoá 14, do PGS.TS
Nguyễn Xuân Quang hướng dẫn, bảo vệ năm 2008.
Cũng như đề tài trên đề tài “Phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ
Autolink của VPBank” học viên cũng mới đưa ra các giải pháp nhằm phát
triển gia tăng về số lượng mà chưa nêu rõ được những ưu việt của thẻ
VPBank, so với các ngân hàng khác thì thẻ của VPBank vẫn còn hạn về chất
lượng, hình thức và hạn mức giao dịch.
Đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam’’ của học viên cao học Hà Thị
Anh Đào khoá 16 do Ts.Trương Thị Hồng đại học kinh tế TPHCM hướng
dẫn.
Đề tài: “ Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại các ngân hàng thương mại ” của học viên cao học Lê Hữu Nghị do
Ts.Nguyễn Thị Thuý Vân đại học kinh tế TPHCM hướng dẫn.
Cả hai đề tài của học viên Lê Hữu Nghị và Hà Thị Anh Đào đều tập
trung nghiên cứu về vấn đề nóng hiện nay đó là rủi ro thẻ, một đề tài nêu lên
tình trạng chung về rủi ro thẻ ở các ngân hàng thương mại, một đề tài nêu cụ
thể tại ngân hàng công thương Việt Nam. Đây là những đề tài mà các tác giả
4
5
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dịch vụ thanh toán thẻ của chi
nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh.
- Trên cơ sở các mục đích nghiên cứu trên, đưa ra những giải pháp nhằm
quản lý dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi
nhánh Hà Tĩnh hiệu quả hơn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Quản lý dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại
- Phạm vi: Nghiên cứu quản lý dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh từ năm 2010 đến năm 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp điều tra nghiên cứu, thu thập số liệu, phân tích,
thống kê, tổng hợp, so sánh, trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích
đánh giá hoạt động quản lý dịch vụ thanh toán thẻ của chi nhánh ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Hà Tĩnh.
Về số liệu:
- Trên cơ sở báo cáo tổng kết năm 2010 -2012 của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh, báo cáo của ngân hàng nhà
nước năm 2011 -2012.
Báo cáo thanh toán thẻ của BIDV Hà Tĩnh năm 2011 đến 2012
Ngoài ra sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn,
kết hợp với khảo sát thực tế, các phương pháp tư duy logic, thu thập số
liệu, phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh.
- Bảng hỏi đối với Khách hàng, phát phiếu thăm dò ý kiến khách hàng
để có cái nhìn khách quan về dịch vụ thẻ.
6.Những đóng góp của luận văn
Quán triệt mục đích nghiên cứu của đề tài và bằng các phương pháp
nghiên cứu thích hợp, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, luận văn đã có một
7
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ THANH
TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thƣơng mại
Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nam: Ngân hàng
thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và
chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Nghị định của Chính phủ số 49/2001NĐ-CP ngày 12/9/2000 định
nghĩa: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu
lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước ".
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các
dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh
toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế (Peter S.Rose - Quản trị NHTM).
1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát
triển của nền sản xuất hàng hóa. Quá trình phát triển của nền kinh tế là điều
kiện thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng; đến lượt mình, sự phát
triển của ngân hàng lại trở thành động lực cho nền kinh tế phát triển.
Với sự phát triển của kinh tế, khoa học công nghệ hiện đại, sự gia tăng cạnh
tranh trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động của ngân hàng thương mại ngày càng
đa dạng. Sau đây là những hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại:
- Huy động vốn
Để đảm bảo đủ vốn thực hiện các hoạt động kinh doanh, ngoài vốn tự có
(thường chỉ chiếm dưới 10% tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại), 9
Hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và
cung cấp các dịch vụ quản lý cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiện
nhiều vai trò khác trong nền kinh tế. Thành công của ngân hàng hoàn toàn
phụ thuộc vào năng lực trong việc xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có
nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả và bán chúng tại một
mức giá cạnh tranh.
Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng:
Mua, bán ngoại tệ: Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được
thực hiện là trao đổi (mua, bán) ngoại tệ: Mua, bán một loại tiền này lấy một
loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ.
Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu,
các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những
người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền
trước). Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người
mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.
Nhận tiền gửi. Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các
ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay. Một trong
những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm gửi tiết kiệm của
khách hàng – một quỹ sinh lợi được gửi tại ngân hàng trong khoảng thời gian
nhiều tuần, nhiều tháng, nhiều năm, đôi khi được hưởng mức lãi suất tương
đối cao. Trong cuộc cạnh tranh để tìm và dành được các khoản tiền gửi, các
ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc
sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng
tạm thời để kinh doanh. Như vậy khi cung cấp dịch vụ nhận tiền gửi, ngân
hàng thu phí gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sử dụng tiền gửi đó.
Cho vay tiêu dùng. Trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng không tích
cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho
11
vay tiêu dùng nói chung có quy mô rất nhỏ với rủi ro vỡ nợ tương đối cao
và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp. Tuy nhiên, với sự
cạnh tranh khốc liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các
ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung
thành tiềm năng. Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh
trong cho vay đã hướng các ngân hàng tới người tiêu dùng như là một
khách hàng tiềm năng. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng
đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở
các nước có nền kinh tế phát triển.
Tƣ vấn tài chính: Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu
thực hiện hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư. Ngân
hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị
về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư nhân về các cơ hội thị
trường trong nước và ngoài nước cho các khách hàng kinh doanh của họ.
Quản lý tiền mặt. Qua nhiều năm, các ngân hàng đã phát hiện ra rằng
một số dịch vụ mà họ làm cho bản thân mình cũng có ích đối với các khách
hàng. Một trong những ví dụ nổi bật nhất là dịch vụ quản lý tiền mặt, trong đó
ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến
hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoản sinh lợi và
tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán.
Cho vay tài trợ dự án. Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động
trong việc tài trợ cho chi phí xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các
ngành công nghệ cao. Do rủi ro trong loại hình tín dùng này nói chung là cao
nên chúng thường được thực hiện qua một công ty đầu tư, là thành viên của
toán mới bằng điện tử, thẻ…
Qua phân tích danh mục dịch vụ ngân hàng hiện đại, rõ ràng là không
phải tất cả mọi ngân hàng đều cung cấp nhiều dịch vụ tài chính như danh mục
dịch vụ mà chúng tôi đã miêu tả ở trên, nhưng quả thật danh mục dịch vụ
13
ngân hàng đang tăng lên nhanh chóng. Nhiều loại hình tín dụng và tài khỏan
tiền gửi mới đang được phát triển, các loại dịch vụ mới như giao dịch qua
Internet và thẻ thông minh (Smart) đang được mở rộng và các dịch vụ mới
(như bảo hiểm và kinh doanh chứng khoán) được tung ra hàng năm. Nhìn
chung, dạnh mục các dịch vụ đầy ấn tượng do ngân hàng cung cấp tạo ra sự
thuận lợi rất lớn hơn cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn thỏa mãn
tất cả các nhu cầu dịch vụ tài chính của mình thông qua một ngân hàng và tại
một địa điểm. Thực sự ngân hàng đã trở thành “bách hóa tài chính” ở kỷ
nguyên hiện đại, công việc hợp nhất các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, môi
giới chứng khoán…
1.2. Giới thiệu chung về thẻ thanh toán
1.2.1. Sự hình thành và phát triển của dịch vụ thẻ
Trải qua hàng trăm năm phát triển, đến nay hoạt động của các ngân hàng
ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp hơn. Bên cạnh các nghiệp vụ truyền
thống của ngân hàng, các các dịch vụ hiện đại khác đang đóng một vai trò hết
sức quan trọng đối với ngân hàng, trong đó có dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt, đặc biệt là thanh toán bằng thẻ ngân hàng.
Thanh toán không dùng tiền mặt là sự lưu thông của tiền tệ với chức
năng là phương tiện thanh toán trong các quan hệ kinh tế bằng cách chuyển
tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác hoặc bù trừ lẫn nhau với vai trò
trung gian của ngân hàng. Do đó, thanh toán không dùng tiền mặt là kết quả
tất yếu của quá trình phát triển kinh tế.
năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời: Trip Charge, Golden Key, Gourment
Club, Esquire Club, đến năm 1958 Carte Blanche & American Express ra đời
và thống lĩnh thị trường. Trong thời gian này, phần lớn các thẻ chỉ dành cho
giới doanh nhân nhưng các ngân hàng đã thấy được rằng giới bình dân mới là
đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu trong tương lai. Ngân hàng Mỹ là nơi đầu tiên
phát triển với loại thẻ Bank Americard và nó đã dấy lên làn sóng học hỏi sự
15
thành công này của các ngân hàng khác. Đến năm 1966, Bank Americard mà
ngày nay là thẻ Visa bắt đầu liên kết với các ngân hàng ở các tiểu ban khác.
Mạng lưới của Bank Americard chẳng mấy chốc gặp sự cạnh tranh khốc liệt
của đối thủ Well Fargo liên kết với 77 ngân hàng, chủ nhân của Master
Charge mà ngày nay là Master Card.
Ngày nay, có thể nói 4 loại thẻ nhựa: Diners Club, American Express,
Visa, Master Card được khách hàng ưa chuộng và sử dụng rộng rãi trên thế
giới. Các loại thẻ này cũng du nhập vào Việt Nam vào đầu những năm 90.
Do ngày nay, thẻ ngày càng được sử dụng rộng rãi, các công ty và ngân
hàng đã liên kết với nhau để khai thác lĩnh vực thu nhiều lợi nhuận này. Thẻ
dần dần được xem như một công cụ văn minh, thuận lợi trong các cuộc giao
dịch, mua bán.
Thẻ American Express (Amex) ra đời vào năm 1958, hiện nay đang là
tổ chức thẻ du lịch và giải trí lớn nhất thế giới. Tổng số thẻ phát hành lớn gấp
5 lần Diners Club và gấp 2 lần JCB. Năm 1990, tổng doanh thu chỉ khoảng
111,5 triệuUSD với khoảng 36,5 triệu thẻ lưu hành; nhưng đến năm 1993,
tổng doanh thu tăng lên tới 124 ti USD với 35,4 triệu thẻ lưu hành và 3,6 triệu
cơ sở chấp nhận thanh toán.
Năm 1987, Amex cho ra đời loại thẻ tín dụng mới có khả năng cung cấp
tín dụng tuần hoàn cho khách hàng để cạnh tranh với Visa và Master Card.
cụ thanh toán tại hầu hết các nước phát triển và đang phát triển.
1.2.2. Khái niệm và hình thức thẻ ngân hàng
a. Khái niệm thẻ
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về thẻ:
+ Thẻ - tiền điện tử là phương tiện thanh toán hiện đại và tiên tiến nhất
hiện nay, nó ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của ngành
ngân hàng và việc ứng dụng công nghệ tin học trong ngân hàng.
+ Thẻ là một tấm thẻ nhựa chứa băng từ hoặc chíp điện tử để lưu giữ
17
thanh toán, mọi số liệu cần thiết đã được mã hoá.
+ Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng
hoặc tổ chức tài chính phát hành cấp cho khách hàng, sử dụng để rút tiền mặt
tại các ngân hàng đại lí, các máy rút tiền tự động hoặc thanh toán tiền hàng
hoá dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận thẻ trong phạm vi số dư tài khoản tiền
gửi hoặc hạn mức tín dụng đã được kí kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ.
+ Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho
khách hàng số dư theo hợp đồng kí kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.
Còn theo khái niệm được đưa ra tại Quyết định 22- QĐ/NH1 ngày
21/02/1994 của NHNN Việt Nam quy định về thẻ thanh toán: Thẻ thanh toán
là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành và
bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa và dịch vụ, các khoản thanh
toán khác hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán và các máy rút
tiền tự động ATM ( Authomatic Teller Machine).
b. Hình thức của thẻ
Kể từ khi ra đời cho đến nay, thẻ ngân hàng đã có sự thay đổi khá lớn về
nội dung và hình thức nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách
hàng. Nguyên tắc của việc chế tạo và sử dụng thẻ dựa trên một loạt những
trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ có nhiều nhóm với dung lượng
nhớ của “chip” điện tử khác nhau.
♦ Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ:
+ Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp
cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử
dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Đây là loại thẻ được sử dụng
rộng rãi nhất hiện nay.
+ Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: đó là thẻ du lịch và giải
trí của các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành: Diners Club, Amex…Đó cũng
có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn…