Quản lý rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà tĩnh - Pdf 38

hướng dẫn đọc toàn văn báo cáo KQNC

!
!

Bạn muốn đọc nhanh
những thông tin cần thiết ?
Hy đọc qua Mục lục bên tay trái bạn trước khi
đọc báo cáo ( với Acrobat 4.0 trở lên, cho trỏ chuột vào
mỗi đề mục để đọc toàn bộ dòng bị che khuất )

! Chọn đề mục muốn đọc và nháy chuột vào đó
!
!

Bạn muốn phóng to hay thu nhỏ
trang báo cáo trên màn hình ?
Chọn, nháy chuột vào 1 trong 3 kích th
thưước
có sẵn trên thanh Menu

, hoặc

! Mở View trên thanh Menu, Chọn Zoom to
! Chọn tỷ lệ có sẵn trong hộp kích th
thưước
muốn,, Nhấn OK
hoặc tự điền tỷ lệ theo ý muốn

Chúc bạn hài lòng
với những thông tin đđưược cung cấp

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN THỊ THÁI HÀ

Hà Nội - 2014


MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. i
Danh mục bảng biểu.......................................................................................... ii
Danh mục hình ................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG .................................. 7
1.1. Ngân hàng thƣơng mại và hoạt động kinh doanh của NHTM ................... 7
1.1.1. Ngân hàng thương mại.................................................................... 7
1.1.2. Hoạt động kinh doanh của NHTM .................................................. 8
1.2. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng ............................................ 8
1.2.1. Khái niệm rủi ro .............................................................................. 8
1.2.2. Phân loại rủi ro ............................................................................... 9
1.2.3. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ........... 10
1.3. Quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động Ngân hàng............................. 16
1.3.1. Khái niệm về quản lý rủi ro và quản lý rủi ro tác nghiệp ............ 16
1.3.2. Nội dung QLRRTN của Ngân hàng thương mại ........................... 19
1.3.3. Các yếu tố tác động đến quản lý rủi ro tác nghiệp ....................... 31
1.3.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng QLRRTN .................................. 31
1.4. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tác nghiệp .................................................... 33
1.4.1. Kinh nghiệm của các Ngân hàng và Tổ chức tài chính quốc tế ... 33

3.3.1. Giải pháp hoàn thiện QLRRTN tại BIDV - chi nhánh Hà Tĩnh.... 70


3.3.2. Kiến nghị, đề xuất với BIDV, NHNN và Chính phủ, bộ ngành có
liên quan .................................................................................................. 74
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 87
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ATM

Máy rút tiền tự động

2

BIDV

3


QLRRTN & TT

Quản lý rủi ro tác nghiệp và thị trƣờng

9

QLRRTN

Quản lý rủi ro tác nghiệp

10

RRTN

Rủi ro tác nghiệp

11

Techcombank

Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng Việt Nam

12

TCTD

Tổ chức tín dụng

13



1

Bảng 1.1 Chỉ số đo lƣờng rủi ro tác nghiệp

23

2

Bảng 1.2 Ma trận rủi ro tác nghiệp

24

3

Bảng 1.3 Kiểm soát rủi ro tác nghiệp

26

4

Bảng 2.1

5

Bảng 2.2 Bảng Xác định mức độ ảnh hƣởng của RRTN

51

6

Bảng tổng hợp tham gia ý kiến dự thảo văn bản của
các đơn vị trực thuộc BIDV

ii

41

74


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

Rủi ro càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận càng cao

9

2

Hình 1.2

Các phƣơng pháp đo lƣờng theo Ủy ban Basel


iii

Trang

73
76


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là tổ chức tài chính thực hiện các hoạt động
nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh
doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của NHTM có ảnh hƣởng rất lớn
đến nền kinh tế quốc dân. Với vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa
doanh nghiệp và thị trƣờng, là một công cụ để nhà nƣớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
và là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế. Trong xu thế hội
nhập và phát triển nhƣ hiện nay, việc đổi mới các mặt hoạt động, ứng dụng khoa
học - công nghệ và nâng cao vai trò quản lý của nhà nƣớc để hệ thống ngân hàng
vận hành thông suốt và hiệu quả là một đòi hỏi cấp bách của các NHTM nói riêng
và nhà nƣớc nói chung.
Với hoạt động kinh doanh ngân hàng, hầu nhƣ không có loại nghiệp vụ nào,
không có loại dịch vụ nào là không có rủi ro bởi hoạt động của NHTM trong nền
kinh tế thị trƣờng là một hoạt động rất nhạy cảm, mọi biến động kinh tế - xã hội đều
nhanh chóng tác động đến ngân hàng, có thể gây nên những xaó trộn bất ngờ và dẫn
đến hiệu quả của ngân hàng bị giảm sút một cách nhanh chóng.
Có nhiều loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng (rủi ro tín dụng, rủi
ro thị trƣờng, rủi ro thanh khoản …) nhƣng theo nhận định của các chuyên gia kinh
tế Việt Nam và Thế giới thì loại rủi ro đáng báo động nhất từ trƣớc đến nay vẫn là
rủi ro tác nghiệp (RRTN). RRTN là loại rủi ro liên quan tới nhiều yếu tố nhƣ:

Cho đến thời điểm hiện nay, nhà nƣớc vẫn chƣa có chính sách quản lý đối với loại
hình rủi ro này, chỉ một số Ngân hàng ý thức đƣợc vấn đề đã tự xây dựng cho mình
cơ chế để quản lý riêng, nhƣng vẫn chƣa có giải pháp đồng bộ và triệt để.
Việc để xảy ra RRTN không chỉ gây tổn thất cho ngân hàng về vật chất và
nguồn nhân lực mà còn có thể khiến cho uy tín của ngân hàng bị ảnh hƣởng, kinh tế
của đất nƣớc bị suy giảm… Quản lý RRTN chính là quản lý kinh tế của hệ thống
ngân hàng, đồng thời quản lý nền kinh tế của đất nƣớc - Vì thế quản lý RRTN ngày
càng có ý nghĩa quan trọng và cần thiết.
Vậy Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh
Hà Tĩnh đã quản lý rủi ro tác nghiệp nhƣ thế nào? Đâu là những thành công, những
vấn đề bất cập và nguyên nhân của tình hình? BIDV - chi nhánh Hà Tĩnh nói riêng

2


và Nhà nƣớc nói chung cần có giải pháp gì để quản lý hiệu quả loại rủi ro này? Xuất
phát từ những vấn đề trên, trên cơ sở vận dụng lý thuyết đƣợc học trong chƣơng
trình đào tạo sau đại học của Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh” để làm luận văn nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu
Quản lý rủi ro tác nghiệp (QLRRTN) là một vấn đề quan trọng của các ngân
hàng trên thế giới từ trƣớc đến nay. Tuy nhiên, Ủy ban Basel (thành lập năm 1974,
là Ủy ban Giám sát ngân hàng - đƣợc một nhóm các Ngân hàng Trung ƣơng và cơ
quan giám sát của 10 nƣớc phát triển (G10) hợp thành tại thành phố Basel, Thụy Sĩ,
vào năm 1987 đƣa ra các nguyên tắc chung để quản lý hoạt động của các ngân hàng
quốc tế) cũng mới chỉ đƣa nội dung này vào khi sửa đổi Basel năm 2004 - nó đƣợc
coi là một trong những nguyên tắc mà ngân hàng phải giám sát trong hoạt động. Ở
Việt Nam, mặc dù có nhiều nỗ lực song cho tới nay NHNN vẫn chƣa thiết lập đƣợc
khuôn khổ pháp lý chính thức cho hoạt động QLRRTN, chƣa có nhiều công trình

QLRRTN tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Tác giả Đỗ Lê đƣa ra vấn đề “Quản
lý RRTN trong ngân hàng hiện nay” [18] bàn về các giải pháp trong đó nhấn mạnh vai
trò kiểm tra giám sát và tăng cƣờng công tác quản trị tại các ngân hàng. Đào Hải Hiền
nói về “Quản lý RRTN đem lại sự an toàn, uy tín và hiệu quả” [13]... Các bài viết đƣợc
đăng tải kể trên chỉ nêu và giải quyết một số vấn đề về QLRRTN, chƣa thật sự có chiều
sâu, chƣa đƣa ra giải pháp quản lý một cách toàn diện.
Nhƣ vậy, mặc dù đã có những nghiên cứu về vấn đề này ở những góc độ khác
nhau nhƣng các công trình nghiên cứu chƣa phản ánh đầy đủ và mang lại một ý nghĩa
thực tiễn thực sự hữu ích, có tính ứng dụng lâu dài và phù hợp. Thêm vào đó, hiện nay
cùng với những bất ổn của nền kinh tế, tiền tệ thế giới, khu vực và bối cảnh chung của
môi trƣờng cạnh tranh trong nƣớc nên cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu, nhằm mục
đích bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn, đƣa ra các giải pháp mang tính thiết
thực hơn hi vọng có thể áp dụng đƣợc phần nào vào thực tiễn hoạt động, nâng cao hiệu
quả quản lý tại BIDV - chi nhánh Hà Tĩnh nói riêng, BIDV và hệ thống NHTM nói
chung nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của nhà nƣớc.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:

4


+ Góp phần làm rõ hơn các tài liệu, hệ thống hóa các lý luận liên quan đến
RRTN và QLRRTN để nhận diện, đo lƣờng, giám sát và hạn chế, giảm thiểu các chi
phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp.
+ Xem xét thực tiễn QLRRTN tại BIDV - chi nhánh Hà Tĩnh để phân tích
thực trạng, tìm ra các nguyên nhân dẫn tới RRTN.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, cơ chế chính sách
QLRRTN của BIDV và của Nhà nƣớc, bộ ngành liên quan.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của QLRR và QLRRTN trong hoạt động

giá, kết luận và đề xuất các giải pháp.
Ngoài ra luận văn còn sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ tổng hợp, so
sánh kết hợp với khai thác số liệu từ các loại báo cáo của các NHTM khác.
6. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn đã làm rõ hơn và hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến rủi
ro tác nghiệp và quản lý rủi ro tác nghiệp, nhận diện thêm đƣợc một số loại rủi ro
mới, xác định đƣợc các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác QLRRTN và có thể sử
dụng các tiêu chí này để đánh giá hiệu quả công tác QLRRTN tại các NHTM.
- Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tác
nghiệp của BIDV - chi nhánh Hà Tĩnh, tìm ra những mặt đƣợc, chƣa đƣợc, nguyên
nhân của những mặt chƣa đƣợc và từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV - chi nhánh Hà Tĩnh.
- Từ việc nghiên cứu những kinh nghiệm quản lý rủi ro tác nghiệp của một số
ngân hàng trên thế giới, trong nƣớc và tham khảo các tài liệu có liên quan, luận văn đã
đƣa ra những giải pháp mang tính cơ bản và có hệ thống về quản lý rủi ro tác nghiệp cho
BIDV – chi nhánh Hà Tĩnh, đề xuất với BIDV, NHNN và các bộ ngành có liên quan để
xem xét, thiết lập khuôn khổ pháp lý đầy đủ cho hoạt động QLRRTN.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tác nghiệp của Ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV - chi nhánh Hà Tĩnh
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tác nghiệp tại BIDV - chi nhánh Hà Tĩnh

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÁC NGHIỆP
TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1.1. Ngân hàng thƣơng mại và hoạt động kinh doanh của NHTM

trung gian quan trọ
ườ






đư ợ c huy độ

có thể

ế

nói ngân hàng là mộ t đị


ào loạ
ố ng đị


à phát triể


ế



ày mà các nguồ


- Các dịch vụ khác nhƣ bảo quản vật có giá, cho thuê két …
1.2. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng
1.2.1. Khái niệm rủi ro
Cụm từ “rủi ro” đƣợc các nhà kinh tế định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Nhƣng nhìn chung có thể chia làm hai quan điểm.
Theo quan điểm truyền thống, “ Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố khác liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không
chắc chắn có thể xảy ra cho con ngƣời”. Thực tế cho thấy, chúng ta đang sống trong
một thế giới mà rủi ro luôn tiềm ẩn và ngày càng tăng theo nhiều hƣớng khác nhau.
Xã hội loài ngƣời càng phát triển, hoạt động của con ngƣời ngày càng đa dạng,
phong phú và phức tạp, thì rủi ro cho con ngƣời ngày càng nhiều và đa dạng hơn.
Vì vậy, con ngƣời cần quan tâm nhiều hơn đến việc nghiên cứu rủi ro, nhận diện rủi
ro và tìm các biện pháp QLRR, trong quá trình nghiên cứu đó nhận thức về rủi ro
của con ngƣời cũng thay đổi, trở nên khoan dung và trung hòa hơn.
Theo quan điểm trung hòa cho rằng “Rủi ro là sự bất trắc không thể đo
lƣờng đƣợc”. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực, theo nghĩa rủi
ro có thể mang đến cho con ngƣời những tổn thất, mất mát và nguy hiểm nhƣng
cũng có thể mang đến cho chúng ta những cơ hội, thời cơ không ngờ. Nếu tích cực
nghiên cứu rủi ro, nhận diện rủi ro, đo lƣờng rủi ro, quản lý rủi ro, chúng ta không

8


chỉ tìm ra đƣợc những biện pháp phòng ngừa, né tránh những rủi ro thuần túy, hạn
chế những thiệt hại do rủi ro gây ra mà còn có thể “lật ngƣợc tình thế”, biến thủ
thành thắng, biến thách thức thành những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp trong
tƣơng lai.
Lợi
nhuận
Rủi


9


thông qua viê ̣c kế t hơ ̣p mô hin
̀ h hiê ̣n đa ̣i trong viê ̣c ƣớc lƣơ ̣ng rủi ro laĩ suấ t và sƣ̉
dụng linh hoạt các công cụ tài chính phái sinh.
-

Rủi ro thanh khoản:

Rủi ro thanh khoản là những tổn thất xảy ra đối với ngân hàng khi có nhu
cầu thanh khoản thực tế vƣợt mức dự kiến, hay nói cách khác, ngân hàng không
đáp ứng nhu cầu thanh toán hay rút tiền của khách hàng.
-

Rủi ro tác nghiệp:

RRTN là loại rủi ro dẫn đến tổn thất (trực tiếp hoặc gián tiếp) xảy ra do quy
trình nghiệp vụ, do con ngƣời hoặc do hoạt động của hệ thống nội bộ bị lỗi, không
phù hợp hoặc do tác động của các sự kiện bên ngoài.
Nhà kinh tế học Mỹ đồng thời là Chủ tịch Hội đồng Thống đốc Cục Dự trữ
Liên bang Hoa Kỳ từ 1987 đến 2006 – ông Alan Greenspan cho rằng ngân hàng cần
chứ không cần giảm thiểu rủi ro đến 0, ý ông chỉ muốn đề cập đến rủi ro thị trƣờng
và rủi ro tín dụng là những loại rủi ro cần chấp nhận (phi rủi ro bất lợi nhuận), còn
rủi ro thanh khoản và rủi ro tác nghiệp cần tối thiểu hóa đến mức triệt tiêu nó.
Các chuyên gia ngân hàng nƣớc ngoài nhận xét: Trong các loại rủi ro các
ngân hàng Việt Nam chƣa chú trọng đúng mức đến rủi ro hoạt động (tác nghiệp) và
các biện pháp khống chế nó.
1.2.3. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, huỷ hoại uy tín của ngân hàng,…
 Rủi ro liên quan đến gian lận và tội phạm từ bên ngoài
- Khách hàng thực hiện các hành vi gian lận, lừa đảo, trộm cắp;
- Thực hiện giao dịch với các cá nhân, tổ chức bị cấm vận hoặc có tên trong
danh sách bị nghi ngờ, tội phạm,...
- Do có sự thay đổi về các văn bản, quy định của Nhà nƣớc, Chính phủ.
 Rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc (sai sót trong xử lý công việc)
- Thực hiện nghiệp vụ không đƣợc ủy quyền, vƣợt thẩm quyền;
- Thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách nhiệm vụ đƣợc giao,
không bảo vệ lợi ích chính đáng tối đa cho Ngân hàng trong điều kiện có thể thực
hiện đƣợc;
- Không tuân thủ quy định, qui trình,…

11


 Rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin
- Lỗi phần cứng;
- Lỗi phần mềm;
- Lỗi đƣờng truyền;
- Phần mềm không có tính năng bảo mật hoặc tính bảo mật chƣa cao;
- Phần mềm không đầy đủ chức năng cần thiết;
- Phần mềm không đáp ứng đủ các yêu cầu nghiệp vụ,…
 Rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ
- Những quy trình, quy định thiếu hoặc chƣa đầy đủ, chƣa chặt chẽ, chƣa cụ
thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng;
- Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, khó thực hiện;
- Những văn bản, quy định có nội dung chƣa đúng với cơ chế chính sách;
quy định của pháp luật hiện hành,...
 Rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc

để đo lƣờng RRTN liên quan đến các lĩnh vực nhƣ hệ thống thông tin; các gian lận
nội bộ hoặc bên ngoài. Đối với phƣơng pháp này hiện nay các ngân hàng đang từng
bƣớc xây dựng, triển khai và đƣa ra nhiều chỉ tiêu để đánh giá.
1.2.3.4. Hậu quả của rủi ro tác nghiệp
RRTN không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính mà còn gây
ảnh hƣởng rất lớn đến uy tín, thƣơng hiệu của ngân hàng. Sau đây chỉ ra một số hậu
quả chính mà ngân hàng gặp phải do RRTN gây ra:
- Trước hết đó là rủi ro gây tổn thất về tài chính - vốn và tài sản của Ngân
hàng, là rủi ro có tổn thất (hoặc có nguy cơ dẫn đến tổn thất) có thể xác định đƣợc
giá trị bằng tiền (bao gồm các trƣờng hợp tổn thất thực tế và tổn thất đƣợc phục hồi
một phần hoặc toàn bộ). Tùy vào mức độ gây ra rủi ro mà thiệt hại có thể đo đếm
đƣợc bằng tiền là nhiều hay ít;
- Đối với hoạt động marketing và bán hàng: RRTN có thể đƣa ngân hàng rơi
vào tình trạng khi đƣa các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ sở hạ tầng phù hợp
do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm mới, hoặc sản phẩm không
đƣợc thị trƣờng đón nhận. Đối với hoạt động thanh toán, hậu quả mà ngân hàng

13


phải gánh chịu có thể là không thanh toán đƣợc theo yêu cầu của khách hàng hoặc
thanh toán nhầm đối tƣợng thụ hƣởng;
- Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh
chịu có thể là tình trạng mất kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng
hoạt động;
- Đối với hoạt động tài chính: Hậu quả của RRTN có thể là việc định giá tài sản
sai, các báo cáo lãi lỗ không hoàn chỉnh, các khoản mục kế toán không đƣợc đối chiếu;
- Đối với hoạt động quản lý nhân sự và môi trường làm việc: Hậu quả của
RRTN có thể là hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động ,
gây ra (hoặc có nguy cơ gây ra ) thƣơng tích/ tƣ̉ vong về ngƣời, cán bộ chủ chốt thôi

hiện sai quy trình, tác nghiệp sai... dẫn đến làm mất khách hàng, mất tiền của ngân
hàng, làm ảnh hƣởng lớn đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
-

Cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ:

Kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng của chu trình quản lý (từ lập kế
hoạch đến tổ chức, lãnh đạo), giúp nhà quản lý đối phó với sự thay đổi của môi
trƣờng, đề phòng các sai phạm có thể xảy ra trong quá trình hoạt động. Mục đích
kiểm tra, giám sát là xác định, sửa chữa đƣợc những sai lệch trong hoạt động và tìm
cách để hoàn thiện, cải tiến, đổi mới một cách chính xác và kịp thời.
Một trong những nguyên nhân gây rủi ro tác nghiệp đó là việc buông lỏng
hay chƣa quan tâm đến cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ. Các sai phạm xảy ra do
gian lận của cán bộ hay do yếu kém trong hoạt động nghiệp vụ ... đã không đƣợc
kiểm tra, phát hiện kịp thời, gây thất thoát tài sản và ảnh hƣởng xấu đến uy tín của
ngân hàng.
- Hệ thống công nghệ thông tin:
Với hoạt động kinh doanh ngân hàng, công nghệ thông tin là một hệ thống
hỗ trợ thiết yếu và vô cùng quan trọng. Hầu nhƣ mọi hoạt động của ngân hàng đều
cần đến sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Việc hệ thống công nghệ bị lỗi, ngừng
hoạt động trong quá trình vận hành do nguyên nhân khách quan hay chủ quan là
một trong những yêu tố gây rủi ro ảnh hƣởng rất xấu đến hoạt động kinh doanh,
thậm chí gây khủng hoẳng tồi tệ nếu không đƣợc quan tâm thích đáng.

15


1.3. Quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động Ngân hàng
1.3.1. Khái niệm về quản lý rủi ro và quản lý rủi ro tác nghiệp
1.3.1.1. Quản lý rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status