phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triểnviệt nam chi nhánh sóc trăng - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢƠNG CHÂU BẢO THOA

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

THÁNG 08 – NĂM 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢƠNG CHÂU BẢO THOA
MSSV: 4114306

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tuy đã cố gắng nổ lực để hoàn thành thật tốt luận văn tốt nghiệp, nhƣng
do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất
mong nhận đƣợc sự chỉ bảo của quý Thầy Cô cũng nhƣ từ phía Ngân hàng để
luận văn này hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối lời, em kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh
chị trong BIDV Sóc Trăng luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt, thành công
trong công việc cũng nhƣ cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2014
Ngƣời thực hiện

Trƣơng Châu Bảo Thoa
i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi, các số liệu sử dụng trong đề tài là trung thực, đƣợc cung
cấp bởi Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Sóc Trăng nơi tôi thực tập, và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc
dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2014
Ngƣời thực hiện

Trƣơng Châu Bảo Thoa

ii




MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.3.1 Không gian................................................................................................ 2
1.3.2 Thời gian ................................................................................................... 2
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 4
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................ 4
2.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng ..................................................................... 4
2.1.2 Cấu tạo, đặc tính kỹ thuật của thẻ ............................................................. 7
2.1.3 Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ qua ngân hàng ................................ 8
2.1.4 Quy trình phát hành thẻ ............................................................................ 8
2.1.5 Quy trình thanh toán thẻ ......................................................................... 10
2.1.6 Lợi ích của việc phát hành và sử dụng thẻ ............................................. 11
2.1.7 Một số thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng .................................................. 12
2.1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động dịch vụ thẻ ...................................... 14
2.1.9 Một số loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ................................. 14
2.1.10 Sơ lƣợc tình hình phát triển hệ thống thẻ tại Việt Nam ........................ 18
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 21
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................. 21
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................ 21
Chƣơng 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG –
BIDV SÓC TRĂNG ........................................................................................ 24

06/2014 ............................................................................................................ 50
4.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng ............ 50
4.2.2 Tình hình phát hành thẻ .......................................................................... 52
4.2.3 Doanh số giao dịch thẻ ........................................................................... 61
4.2.4 Số dƣ tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ ............................................... 66

v


4.2.5 Hoạt động trả lƣơng qua tài khoản ......................................................... 69
4.2.6 Tình hình thanh toán qua máy POS của BIDV Sóc Trăng ..................... 72
4.2.7 Tình hình hoạt động hệ thống máy ATM của BIDV Sóc Trăng ............ 76
4.3 Phân tích rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Sóc Trăng ...... 77
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng .... 80
4.4.1 Nhân tố bên trong ................................................................................... 80
4.4.2 Nhân tố bên ngoài ................................................................................... 86
Chƣơng 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG ........................................................................... 96
5.1 Phân tích SWOT ........................................................................................ 96
5.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng ............................... 98
5.2.1 Mở rộng thị trƣờng và mạng lƣới giao dịch ........................................... 98
5.2.2 Tăng cƣờng hoạt động Marketing cho dịch vụ thẻ ............................... 100
5.2.3 Phát triển sản phẩm thẻ một cách toàn diện ......................................... 103
5.2.4 Phát triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ............................... 108
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 110
6.1 Kết luận .................................................................................................... 110
6.2 Kiến nghị ................................................................................................. 111
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ............................................................... 111
6.2.2 Đối với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt

Bảng 4.10: Số dƣ tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ tại BIDV Sóc Trăng giai
đoạn 2011 – 2013............................................................................................. 67
Bảng 4.11: Số dƣ tiền gửi trên tài khoản sử dụng thẻ tại BIDV Sóc Trăng
trong 6 tháng/2013 và 6 tháng/2014 ................................................................ 67
Bảng 4.12: Tình hình trả lƣơng qua tài khoản tại BIDV Sóc Trăng giai đoạn
2011 - 2013 ...................................................................................................... 70
Bảng 4.13: Tình hình trả lƣơng qua tài khoản tại BIDV Sóc Trăng trong 6
tháng/2013 và 6 tháng/2014 ............................................................................ 70

vii


Bảng 4.14: Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán qua máy POS của BIDV
Sóc Trăng từ năm 2011 đến tháng 06/2014 ..................................................... 73
Bảng 4.15: Doanh số thanh toán qua máy POS của BIDV Sóc Trăng đối với
từng loại thẻ từ năm 2013 đến tháng 06/2014 ................................................. 75
Bảng 4.16: Danh sách địa điểm đặt máy ATM của BIDV Sóc Trăng ............ 77
Bảng 4.17: So sánh hoạt động kinh doanh thẻ giữa BIDV Sóc Trăng với các
đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2011 – 2012 .......... 92
Bảng 4.18: Tỷ trọng thị phần dịch vụ thẻ của BIDV Sóc Trăng trên địa bàn
tỉnh từ năm 2011 đến tháng 06/2014 ............................................................... 94
Bảng 5.1: Phân tích SWOT cho dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc Trăng .................. 97

viii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại thẻ ............................................................................. 7
Hình 2.2 Quy trình phát hành thẻ ...................................................................... 9

: Ngân hàng nhà nƣớc

TSBĐ

: Tài sản bảo đảm

VNĐ

: Việt Nam đồng

x


CHƢƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ với
quy mô ngày càng lớn, tốc độ phát triển ngày càng cao, và nó đã trở thành một
xu thế chủ đạo, tất yếu. Trong xu thế ấy, hệ thống tài chính nói chung và hệ
thống ngân hàng thƣơng mại nói riêng không chỉ đóng vai trò huyết mạch của
nền kinh tế quốc dân mà còn mang trong mình vận hội vƣơn rộng ra phạm vi
khu vực và thế giới. Chính vì thế, các ngân hàng thƣơng mại trong nƣớc luôn
không ngừng phát triển, hiện đại hóa các loại hình kinh doanh, dịch vụ nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đặc biệt là việc phát triển dịch vụ
thẻ của ngân hàng. Là một sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, thẻ ngân
hàng ra đời đã làm thay đổi cách thức chi tiêu và giao dịch thanh toán của
cộng đồng xã hội. Với tính linh hoạt và đa tiện ích, thẻ ngân hàng đã và đang
thu hút đƣợc sự quan tâm của cả cộng đồng, ngày càng khẳng định vị trí của
mình trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Qua đề tài này, ta sẽ hiểu rõ hơn về thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân
hàng, tiềm lực của ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh để
từ đó đề ra đƣợc những biện pháp nhằm nâng cao và phát triển hơn nữa lĩnh
vực này trong tƣơng lai.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2011 đến
tháng 6 năm 2014, đề xuất ra giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh
thẻ trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu các sản phẩm thẻ tại ngân hàng và phân tích thực trạng phát
triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 06/2014.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của
BIDV Sóc Trăng.
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (phân tích SWOT)
của BIDV Sóc Trăng trong hoạt động kinh doanh thẻ.
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại BIDV Sóc
Trăng trong tƣơng lai.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng.
1.3.2 Thời gian
Số liệu sử dụng cho đề tài là số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh
doanh dịch vụ thẻ của ngân hàng trong giai đoạn 2011 – 06/2014.
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014.


hàng là phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng phát hành
theo yêu cầu của khách hàng; đƣợc sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản
hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ
nhƣ ở các chi nhánh, các đại lý thanh toán thẻ hoặc các máy rút tiền tự động
(ATM) trong phạm vi số dƣ tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đƣợc ký
kết giữa ngân hàng và chủ thẻ.
2.1.1.2 Phân loại thẻ ngân hàng
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, thẻ ngân hàng có thể đƣợc phân chia
thành nhiều loại. Sau đây là những cách phân loại thẻ chủ yếu.
a. Căn cứ vào công nghệ sản xuất có 3 loại thẻ
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): Là loại thẻ đƣợc làm dựa trên
công nghệ khắc chữ nổi, trên bề mặt thẻ đƣợc khắc nổi các thông tin cần thiết;
đây là tấm thẻ đầu tiên đƣợc sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay ngƣời ta
không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): Thẻ đƣợc sản xuất dựa trên kỹ thuật
những thông tin của thẻ và chủ thẻ đƣợc mã hóa trên băng từ ở mặt sau của
thẻ. Thẻ này hiện đang đƣợc sử dụng rộng rãi, tuy nhiên thẻ có thể bị lợi dụng
để lấy cắp tiền do không gian chứa dữ liệu hạn chế, không thể áp dụng mã hóa
an toàn, có thể đọc đƣợc dễ dàng qua hệ thống máy vi tính.
- Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ thẻ mới nhất dựa trên kỹ
thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một “chip” điện tử có cấu trúc nhƣ một
máy tính hoàn hảo. Do đó thẻ ghi đƣợc nhiều thông tin, có tính an toàn và bảo

4


mật cao. Tuy nhiên giá thành của thẻ khá cao nên thẻ này chƣa đƣợc sử dụng
phổ biến.
b. Căn cứ vào chủ thể phát hành, thẻ được chia làm 2 loại
- Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ do ngân hàng

trong tài khoản của mình. Ngoài ra thẻ ghi nợ còn hay đƣợc sử dụng để rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động.

5


Tóm lại: Thẻ ghi nợ là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong
phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại ngân
hàng phát hành thẻ.
Ngoài ra, nếu xét theo phạm vi lãnh thổ, thẻ ghi nợ có hai loại:
+ Thẻ ghi nợ nội địa (Hay gọi ngắn gọn là thẻ ATM): Là loại thẻ sử dụng
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam do ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ sử
dụng trong phạm vi số dƣ tài khoản thanh toán và (hoặc) hạn mức thấu chi để
thực hiện các giao dịch thẻ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
+ Thẻ ghi nợ quốc tế: Là loại thẻ sử dụng trong và ngoài phạm vi lãnh
thổ Việt Nam do ngân hàng phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm
vi số dƣ tài khoản thanh toán và (hoặc) hạn mức thấu chi để thực hiện các giao
dịch thẻ trong và ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Thẻ trả trƣớc (Prepaid Card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao
dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền đƣợc nạp vào thẻ tƣơng ứng với số tiền mà
chủ thẻ đã trả trƣớc cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trƣớc có đặc điểm khác
với thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng là chủ thẻ không cần phải có tài khoản tại ngân
hàng. Thẻ trả trƣớc bao gồm hai loại là thẻ trả trƣớc xác định danh tính (thẻ trả
trƣớc định danh) và thẻ trả trƣớc không xác định danh tính (thẻ trả trƣớc vô
danh). Đối với thẻ trả trƣớc vô danh, số dƣ trên mỗi thẻ không đƣợc vƣợt quá
hạn mức do NHNN quy định, không đƣợc nạp thêm tiền vào thẻ và chỉ đƣợc
sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ. Quy định này nhằm hạn chế
việc lợi dụng thẻ trả trƣớc vô danh trong các hoạt động tội phạm, rửa tiền và
tài trợ cho khủng bố.
d. Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ, thẻ gồm 2 loại

thông minh

Chủ thể
phát hành

Nguồn tài
chính đảm bảo

Thẻ do
ngân hàng
phát hành

Thẻ do tổ
chức phi
ngân hàng
phát hành

Phạm vi
lãnh thổ

Hạn mức
sử dụng

Thẻ
tín dụng

Thẻ
nội địa

Thẻ vàng

họ tên chủ thẻ, thời gian hiệu lực của thẻ và số thẻ (gồm 16 chữ số) đều đƣợc
in nổi; tên riêng ứng với từng đặc điểm khác nhau của mỗi loại thẻ ở mỗi ngân
hàng (Ví dụ: BIDV thì có thẻ Harmony, Moving, Lingo…). Ngoài ra còn có
thẻ in cả ảnh của chủ thẻ.
+ Mặt sau thẻ gồm: Băng từ màu nâu đen hoặc thẻ chip lƣu trữ thông tin
về tài khoản mà khách hàng đã đăng ký; băng chữ ký của chủ thẻ đã đƣợc che
lại; số điện thoại dịch vụ hỗ trợ khách hàng của trung tâm thẻ; lời ghi chú bằng
tiếng Việt và tiếng Anh và các yếu tố khác.
2.1.3 Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ qua ngân hàng
- Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): Là ngân hàng tạo ra thẻ nhựa và bán
thẻ cho khách hàng để khách hàng sử dụng. Ngân hàng phát hành thẻ phải
chịu trách nhiệm thanh toán số tiền do ngƣời chủ thẻ thực hiện chi trả khi mua
hàng hóa dịch vụ. Ngân hàng phát hành thẻ đƣợc quyền thu phí phát hành thẻ
và phí dịch vụ thanh toán.
- Ngƣời sử dụng thẻ hay chủ thẻ (Cardholder): Là ngƣời liên hệ trực tiếp
với ngân hàng phát hành thẻ để mua thẻ. Chủ thẻ đƣợc quyền dùng thẻ để rút
tiền mặt tại các máy rút tiền hoặc dùng để thanh toán tiền trực tiếp với các
quầy bán hàng và cung cấp dịch vụ. Chủ thẻ có thể là cá nhân hoặc tổ chức,
bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Chủ thẻ chính là ngƣời đứng tên thỏa
thuận về việc sử dụng thẻ với ngân hàng phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực
hiện thỏa thuận đó. Chủ thẻ phụ là ngƣời đƣợc chủ thẻ chính cho phép sử dụng
thẻ theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát
hành thẻ và cùng chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.
- Ngƣời tiếp nhận thanh toán thẻ hay đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant):
Là các đơn vị kinh doanh cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho ngƣời sử dụng thẻ
và có ký kết với ngân hàng đại lý thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ.
Ngày nay nhiều nơi có thể tiếp nhận thanh toán của khách hàng nhƣ các nhà
hàng, khách sạn, siêu thị, cửa hàng bách hóa...
- Ngân hàng đại lý thanh toán (Acquirer): Là các chi nhánh ngân hàng
đƣợc ngân hàng phát hành thẻ lựa chọn và chỉ định là ngân hàng đại lý cho

định thì ngân hàng sẽ liên hệ với khách hàng để bổ sung các chứng từ hoặc
thông báo cho khách hàng biết nếu không đƣợc duyệt cấp thẻ. Ngƣợc lại, hồ
sơ hợp lệ sẽ đƣợc ngân hàng chấp nhận.
2.1.4.3 Lập hồ sơ và mở tài khoản cho khách hàng

9


Sau khi hồ sơ đƣợc chấp nhận, ngân hàng sẽ mở tài khoản thẻ cho khách
hàng, lập hồ sơ để theo dõi và quản lý thẻ, đồng thời tiến hành phân hạng thẻ.
2.1.4.4 Gửi danh sách khách hàng đến bộ phận phát hành thẻ
Ngân hàng lập và gửi danh sách khách hàng đến bộ phân phát hành thẻ
và phải đƣợc phụ trách của bộ phận này kiểm duyệt. Tại đây, nhân viên phụ
trách sẽ tạo dữ liệu trên thẻ, xác định số PIN, in thẻ ra và đóng gói thành phẩm
gọn gàng trong phong bì. Sau đó gửi phong bì lại cho ngân hàng phát hành
thẻ.
2.1.4.5 Nhận thẻ và số PIN từ bộ phận phát hành thẻ và giao cho
khách hàng
Khi nhận đƣợc phong bì, ngân hàng phát hành thẻ tiến hành kiểm tra các
thông tin trên thẻ để đảm bảo đầy đủ và chính xác. Sau đó giao thẻ và mã PIN
cho khách hàng, yêu cầu khách hàng ký vào giấy giao nhận thẻ, hƣớng dẫn
khách hàng cách sử dụng và bảo quản thẻ và thu phí phát hành thẻ.
2.1.5 Quy trình thanh toán thẻ
Quy trình thanh toán thẻ có thể khái quát qua sơ đồ sau:
(3)

Ngƣời sử dụng thẻ

Ngƣời tiếp nhận thẻ
(4)

(5) Ngƣời tiếp nhận thẻ lập bản kê biên lai thanh toán và nộp vào ngân
hàng đại lý thanh toán.
(6) Khi ngân hàng đại lý nhận đƣợc biên lai thanh toán kèm theo bản kê
biên lai thanh toán, ngân hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán
ngay cho ngƣời tiếp nhận thẻ thanh toán.
(7) Ngân hàng đại lý thẻ chuyển hóa đơn và chứng từ thanh toán để yêu
cầu ngân hàng phát hành thanh toán tiền lại.
(8) Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán tiền cho ngân hàng đại lý thanh
toán.
2.1.6 Lợi ích của việc phát hành và sử dụng thẻ
- Đối với khách hàng: Thẻ ngân hàng là phƣơng tiện thanh toán không
dùng tiền mặt đƣợc pháp luật chấp nhận, tạo sự linh hoạt và tiện lợi cho việc
thanh toán ở trong và ngoài nƣớc; giảm tối thiểu nhu cầu giữ tiền mặt nên
tránh đƣợc rủi ro mất mát, hƣ hỏng và giúp chủ thẻ kiểm soát đƣợc chi tiêu.
Việc sử dụng thẻ để thanh toán trực tiếp khi mua hàng hóa mang đến sự nhanh
chóng, dễ dàng, an toàn, văn minh và hiện đại cho ngƣời sử dụng thẻ. Ngoài ra
khách hàng sử dụng thẻ còn có thể chuyển tiền của mình từ tài khoản này sang
tài khoản khác, dùng để thanh toán nhiều chi phí khác nhau và có thể thu đƣợc
một khoản tiền lãi nhỏ hàng tháng theo mức lãi suất hiện hành mà ngân hàng
quy định.
- Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: Thông qua việc làm đại lý chấp nhận thẻ,
các đơn vị kinh doanh ngày càng đa dạng hóa hình thức thanh toán, tạo sự
thuận tiện cho khách hàng nên thu hút thêm nhiều khách hàng đến mua hàng
hóa; từ đó góp phần làm tăng doanh thu cho đơn vị. Cùng với việc chấp nhận
thanh toán thẻ, các đơn vị chấp nhận thẻ sẽ giảm đƣợc một lƣợng đáng kể các
chi phí cho việc kiểm kê, quản lý tiền mặt, giảm thiểu rủi ro về tiền giả...do
vậy giảm đƣợc chi phí bán hàng. Bên cạnh đó, đơn vị chấp nhận thẻ sẽ đƣợc
ngân hàng cung cấp miễn phí máy móc thiết bị phục vụ cho việc thanh toán
thẻ mà không cần bỏ vốn đầu tƣ.
- Đối với ngân hàng đại lý thẻ: Ngân hàng có thể thu đƣợc lợi nhuận từ

ngày càng trở nên văn minh hơn. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ hiện đại
vào các dịch vụ thẻ để thanh toán, bao gồm cả trong nƣớc và quốc tế giúp cải
thiện môi trƣờng văn minh thƣơng mại, thu hút khách du lịch và đầu tƣ nƣớc
ngoài.
2.1.7 Một số thuật ngữ thƣờng đƣợc sử dụng
- Tổ chức phát hành thẻ: Là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng đƣợc
phép phát hành thẻ khi đƣợc NHNN cấp giấy phép hoạt động trong phát hành
thẻ.
- Tổ chức thanh toán thẻ: Là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân
hàng đƣợc phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng
hóa và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ.
- Máy ATM (Automated Teller Machine) hay còn gọi là máy rút tiền tự
động: Là thiết bị của ngân hàng mà chủ thẻ sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền
mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch thẻ hoặc sử dụng các dịch vụ
khác.

12


- Máy POS (Point of Sale): Máy chấp nhận thanh toán thẻ tại các điểm
bán hàng.
- Mã số xác định chủ thẻ (Personal Identification Number – viết tắt là
PIN): Là mã số bảo mật do ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ khi
phát hành, sử dụng trong một số giao dịch thẻ để chứng thực chủ thẻ. Mã số
này do chủ thẻ chịu trách nhiệm bảo mật và trong giao dịch điện tử thì số PIN
đƣợc coi là chữ ký của chủ thẻ.
- Mã số tổ chức phát hành thẻ (Bank Identification Number – viết tắt là
BIN): Là mã số chỉ ngân hàng phát hành thẻ, đó là dãy chữ số duy nhất đƣợc

Trích đoạn Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban Tình hình nhân sự của BIDV Sóc Trăng Về lợi nhuận Định hƣớng phát triển của ngân hàng Định hƣớng phát triển của BIDV
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status