BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
ÔN NGỌC MINH TRÍ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN NGỌC ẢNH
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, đồ thị
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng 1
1.1.1 Khái niệm, cấu trúc, phân loại thẻ ngân hàng 1
1.1.1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng 1
1.1.1.2 Cấu trúc thẻ ngân hàng 1
1.1.1.3 Phân loại thẻ ngân hàng 2
1.1.2 Lý luận về phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng 4
1.1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng 4
1.1.2.2 Chỉ tiêu xác định việc phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng 4
1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Quy trình phát hành thẻ của ngân hàng thương mại 8
1.2.1.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ 8
1.2.1.2 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và sử dụng
thẻ thanh toán 9
1.2.1.3 Quy trình phát hành thẻ 12
1.2.2 Quy trình thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
thương mại 16
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng 16
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 17
1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về cơ quan chức năng quản lý 18
1.4 Các rủi ro trong phát hành và sử dụng thẻ 18
1.4.1 Rủi ro trong phát hành 18
3.2.1 Hoàn thiện và đơn giản hóa quy trình, thủ tục phát hành thẻ 59
3.2.2 Hợp lý hóa chi phí sử dụng thẻ 60
3.2.3 Đẩy mạnh chính sách chăm sóc khách hàng 60
3.2.4 Tập trung phát triển công nghệ thẻ 61
3.2.5 Phát triển, mở rộng mạng lưới thanh toán và đại lý chấp nhận thẻ 62
3.2.6 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thẻ 63
3.2.7 Đa dạng hóa chức năng thanh toán và tiện ích của thẻ 64
3.2.8 Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động kinh doanh
thẻ 65
3.2.9 Tăng cường công tác tiếp thị quảng cáo sản phẩm thẻ ACB 66
3.2.10 Chính sách phòng ngừa và quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ 67
3.3 Các kiến nghị hỗ trợ để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ACB 68
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 68
3.3.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội thẻ ngân hàng Việt Nam 70
Kết luận chương 3 72
KẾT LUẬN CHUNG 73
ACB : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
ATM : Máy rút tiền tự động
ĐVCNT : Đơn vị chấp nhận thẻ
Bảng 2.7: Doanh số giao dịch của chủ thẻ ACB qua các năm
Bảng 2.8: Doanh số giao dịch của các đại lý ACB qua các năm
Bảng 2.9: Lợi nhuận hoạt động thẻ ACB qua các năm (2008 – 2012)
Hình 2.1: Biểu đồ số lượng thẻ phát hành qua các năm
Hình 2.2: Biểu đồ số lượng thẻ ghi nợ phát hành qua các năm
Hình 2.3: Biểu đồ số lượng thẻ tín dụng phát hành qua các năm
Hình 2.4: Biểu đồ số lượng các ĐVCNT ACB qua các năm
Hình 2.5: Biểu đồ số lượng máy ATM từ năm 2008 – 2012
Hình 2.6: Biểu đồ thị phần máy ATM tính đến cuối năm 2011 của một số ngân hàng
trên địa bàn TP.HCM
Hình 2.7: Biểu đồ lợi nhuận hoạt động thẻ của ACB qua các năm
Tiền tệ và ngân hàng từ lâu đã được xem là một phát minh kỳ diệu của loài
người. Nó đóng vai trò là trung gian trong việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Sự ra đời
của tiền tệ gắn liền với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa. Khi nền
kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển sự trao đổi và lưu thông hàng hóa không bị bó
hẹp trong phạm vi quốc gia mà nó lưu thông trao đổi từ quốc gia này sang quốc gia
khác và ngày càng gia tăng. Vì vậy, tiền mặt là một phương thức thanh toán không
thể thiếu ở bất cứ một quốc gia nào. Tuy nhiên khi xã hội càng phát triển, có rất
nhiều phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời, đó
chính là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Xu hướng hiện nay trên thế
giới là thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt, điều đó đã đáp ứng được sự
chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần mở rộng giao lưu kinh tế. Và thẻ
Ngân hàng TMCP Á Châu.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng
TMCP Á Châu trong giai đoạn từ năm 2008 – 2012.
Đề tài áp dụng chủ yếu phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp các số liệu
thực tế liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
Dựa vào kết quả phân tích, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm thực tế để đưa
ra các nhận định, đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Á Châu. Từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi để phát triển hoạt động
kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu.
Luận văn này gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thẻ và hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Á
Châu
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Á Châu
Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên mặc dù đã
hoàn thiện nhưng chắc chắn luận văn này của tôi vẫn còn nhiều thiếu sót trong phân
tích, nhận định cũng như việc đưa ra các giải pháp. Vì vậy sự chỉ bảo và góp ý của
thầy cô sẽ là nguồn động viên lớn để có thể giúp tôi hoàn thiện luận văn này hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
hoá quốc tế 54 mm x 84 mm, dày 1 mm, có 4 góc tròn. Thẻ có ba lớp, lõi thẻ là
nhựa trắng cứng, ở giữa có 2 lớp nhựa cán mỏng. Màu sắc thẻ có thể thay đổi khác
nhau tùy ngân hàng phát hành hay tùy theo qui định thống nhất của mỗi tổ chức thẻ.
Hai mặt của thẻ có những dấu hiệu riêng khác nhau, cụ thể như sau:
Mặt trước của thẻ gồm: thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế (nếu là thẻ quốc
tế), đồng thời thể hiện loại thẻ: VISA, MASTERCARD, AMERICAN EXPRESS,
JCB, DINERS CLUB ; Tên tổ chức phát hành thẻ (nằm phía trên bên trái thẻ);
Biểu tượng của thẻ; Số thẻ; Họ và tên chủ thẻ (in bằng chữ nổi, hàng dưới cùng,
thường viết theo lối Anh- Mỹ), con chip điện tử.
Mặt sau của thẻ gồm: Vạch từ: chứa các thông tin số thẻ, thông tin cá nhân
chủ thẻ; Khung chữ ký: chứa chữ ký của chủ thẻ; Biểu tượng của tổ chức thẻ quốc
tế (nếu là thẻ quốc tế) nằm ngay dưới khung chữ ký.
2
1.1.1.3 Phân loại thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng thực sự rất đa dạng, được sử dụng với nhiều mục đích, để hiểu
rõ hơn về tính năng cũng như lợi ích của thẻ, chúng ta có thể phân loại thẻ dựa trên
những tiêu chí sau đây:
Xét theo công nghệ sản xuất: thẻ có 3 loại:
Thẻ khắc chữ nổi
Đây là loại thẻ sơ khai ban đầu, được làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi. Trên
bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết. Hiện nay loại thẻ này không được
sử dụng nữa do kỹ thuật sản xuất thô sơ, tính bảo mật kém và dễ làm giả.
Thẻ băng từ
Thẻ băng từ (Magnetic Stripe) được sản xuất trên kỹ thuật từ tính với một băng
từ chứa hai rãnh thông tin ở mặt sau của thẻ. Loại này được sử dụng phổ biến trong
vòng hơn 20 năm nay nhưng trong thời đại khoa học công nghệ phát triển cao nó
cũng đã bộc lộ một số nhược điểm sau: khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi
trong thẻ không tự mã hóa được, người ta có thể đọc được thẻ dễ dàng bằng thiết bị
đọc gắn với máy vi tính. Thẻ từ chỉ mang thông tin cố định, khu vực chứa tin hẹp,
không áp dụng được các kỹ thuật mã đảm bảo an toàn. Do những nhược điểm trên,
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành
Là loại thẻ du lịch hoặc giải trí do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như:
Dinner Cub, Amex Đó cũng có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu
(Oil Company Card), các cửa hiệu lớn
Xét theo tính chất thanh toán thẻ: có 2 loại thẻ:
Thẻ tín dụng (Credit Card):
Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó chủ thẻ được sử dụng một
hạn mức tín dụng quy định không trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền sử dụng đúng
thời hạn) để mua hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở, cửa hàng kinh doanh, khách
sạn chấp nhận loại thẻ này. 4
Thẻ ghi nợ (Debit Card):
Đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Loại
thẻ này khi mua hàng hoá dịch vụ, giải trí những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay
lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồng thời ghi có ngay vào tài khoản của nơi
cung cấp hàng hóa hoặc các dịch vụ giải trí.
1.1.2 Lý luận về phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng
Thẻ được hiểu như là một phương tiện thanh toán được sử dụng để thực hiện
dịch vụ thanh toán bên cạnh các phương tiện thanh toán khác như: tiền mặt, séc, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu…Do đó việc phát triển dịch vụ thẻ chính là việc mở rộng,
gia tăng số lượng thẻ phát hành với nhiều chức năng tiện ích hơn nữa để dịch vụ thẻ
ngày càng trở nên phổ biến trong các tầng lớp dân cư.
1.1.2.2 Chỉ tiêu xác định việc phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng
Để đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng chúng ta có thể thông qua
một số chỉ tiêu như sau:
Chỉ tiêu định lượng
Lợi nhuận
ngân hàng đã có hiệu quả.
Chỉ tiêu định tính
Chất lượng dịch vụ thẻ
Là khả năng cung cấp và đáp ứng các dịch vụ thẻ đối với sự mong đợi của
khách hàng sử dụng thẻ. Là những việc làm nhằm tạo được sự hài lòng của khách
hàng khi sử dụng thẻ của ngân hàng.
Lợi ích của việc sử dụng thẻ
Đối với người sử dụng thẻ
Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, để
rút tiền mặt hoặc chuyển tiền tại các máy ATM. Khi dùng thẻ thanh toán, chủ thẻ có
thể chi tiêu trước, trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng), hoặc có thể thực hiện dịch vụ
mua bán hàng hoá tại nhà
6
An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ được cung
cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền được chuyển trực
tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp.
Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh các
khoản chi tiêu một cách hợp lý trong một khoảng thời gian nhất định với hạn mức
tín dụng, tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng, sinh hoạt cũng như sản xuất.
Đối với ngân hàng
Hoạt động kinh doanh thẻ mang lại nhiều nguồn thu nhập cho ngân hàng thông
qua việc thu phí và lãi từ hoạt động này. Các khoản thu bao gồm phí phát hành, phí
thường niên, phí thanh toán, phí chuyển đổi ngoại tệ từ tổ chức thẻ quốc tế, phí rút
tiền mặt, lãi suất cho các khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán.
Dịch vụ thẻ phát triển, đặc biệt là thẻ ghi nợ đã giúp cho ngân hàng thu hút
được khách hàng mở tài khoản, thu hút được dòng tiền gửi vào ngân hàng bao gồm
số tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ, số lượng tiền ký quỹ duy trì tài khoản,
số tiền khách hàng nộp vào thẻ nhưng chưa sử dụng đến. Các khoản tiền này sẽ giúp
cho ngân hàng có được một nguồn vốn huy động đáng kể với lãi suất thấp (lãi suất
tiền gửi không kỳ hạn) để có thể phục vụ cho các mục đích kinh doanh khác nhằm
bằng thẻ sẽ tăng thêm lợi thế cạnh tranh cho mình do đã cung cấp cho khách hàng
một phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi. Do vậy, khả năng thu hút khách
hàng của các ĐVCNT sẽ tăng lên, đặc biệt là khách du lịch, các nhà đầu tư nước
ngoài có thói quen sử dụng thẻ thanh toán. Và doanh số bán hàng, dịch vụ của các
ĐVCNT nhờ đó cũng lớn mạnh.
Khi thanh toán bằng thẻ sẽ hạn chế được hiện tượng khách hàng sử dụng tiền
giả, hạn chế được tình trạng mất cắp tại các ĐVCNT do sự thiếu trung thực của
nhân viên hoặc kẻ trộm, đồng thời cũng hạn chế được vấn đề mất cắp tiền mặt của
khách hàng.
Ngoài ra ĐVCNT còn được hưởng lợi từ chính sách khách hàng của ngân
hàng, bên cạnh việc cung cấp các máy móc thiết bị cần thiết cho việc thanh toán,
8
các ĐVCNT còn nhận được ưu đãi về tín dụng, về dịch vụ thanh toán từ ngân hàng
thanh toán.
Đối với nền kinh tế
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt, séc… làm
giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó sẽ tiết kiệm được một khối lượng
đáng kể về chi phí in ấn, chi phí bảo quản, vận chuyển và kiểm đếm tiền mặt. Với
hình thức thanh toán hiện đại, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả này sẽ thúc đẩy nền
kinh tế phát triển, giúp nhà nước quản lí nền kinh tế cả về vi mô và vĩ mô. Việc áp
dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán thẻ quốc tế sẽ tạo điều
kiện cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới.
Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích
cầu” của nhà nước. Thêm vào đó, chấp nhận thanh toán thẻ đã góp phần tạo môi
trường thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư, cải thiện môi trường văn minh
thương mại và văn minh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân cư về các ứng dụng
công nghệ tin học trong phục vụ đời sống. Hơn nữa thanh toán thẻ tạo điều kiện cho
sự hoà nhập của quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế và nâng cao hệ số an toàn xã
hội trong lĩnh vực tiền tệ.
1.2 Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
Chủ thẻ phụ: là người được cấp thẻ theo đề nghị của chủ thẻ chính.
Theo qui định của luật pháp Việt Nam, chủ thẻ khi sử dụng thẻ có quyền hạn
và nghĩa vụ sau:
Quyền hạn: sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hay rút tiền tại
các ĐVCNT, khiếu nại ngân hàng phát hành thẻ trong trường hợp ĐVCNT từ chối
thanh toán thẻ, nâng giá dịch vụ hàng hoá, hay nghi ngờ có sai sót trong bảng kê
giao dịch.
Nghĩa vụ: cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu
của ngân hàng phát hành thẻ, đồng thời thông báo cho ngân hàng phát hành về các
thay đổi nghề nghiệp địa chỉ, thanh toán đầy đủ đúng hạn các khoản lãi vay, phí cho
10
ngân hàng phát hành. Khi thẻ hết thời hạn sử dụng hoặc khi chủ thẻ không muốn
tiếp tục sử dụng thẻ, chủ thẻ có trách nhiệm hoàn trả lại thẻ cho ngân hàng phát
hành thẻ.
Người chịu trách nhiệm thanh toán
Áp dụng đối với việc phát hành và thanh toán thẻ tín dụng. Người chịu trách
nhiệm thanh toán là chủ thẻ chính (nếu là thẻ cá nhân) hoặc tổ chức, công ty xin cấp
thẻ (nếu là thẻ do công ty ủy quyền cho cá nhân sử dụng). Người chịu trách nhiệm
thanh toán có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu phát sinh từ việc sử
dụng thẻ của chủ thẻ.
Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT)
Là ngân hàng được Ngân hàng nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát
hành thẻ cho chủ thẻ là cá nhân sử dụng, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp
các dịch vụ liên quan đến thẻ đó. Đối với thẻ nội địa, NHPHT phải có năng lực tài
chính, không vi phạm pháp luật, đảm bảo hệ thống trang thiết bị cần thiết phù hợp
tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có đội
ngũ cán bộ đủ năng lực chuyên môn để vận hành và quản lý. Đối với thẻ quốc tế,
NHPHT còn phải được Ngân hàng nhà nước cấp giấy phép hoạt động ngoại hối và
cho phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, phải là thành viên chính thức của tổ
chức thẻ quốc tế.
liên quan đến các giao dịch thẻ của chủ thẻ; giữ bí mật các thông tin liên quan đến
thẻ và chủ thẻ trừ trường hợp khi chủ thẻ đồng ý, hay NHTTT và NHPHT yêu cầu.
Tổ chức thẻ quốc tế
Là tổ chức quốc tế cho phép thành viên là các ngân hàng phát hành và thanh
toán thẻ đồng thời làm trung tâm xử lý, cấp phép, cung cấp thông tin giao dịch,
thanh toán của các ngân hàng thành viên trên toàn thế giới. Mỗi tổ chức thẻ quốc tế
đều có tên trên sản phẩm thẻ của mình dù ngân hàng phát hành có thể khác nhau.
Khác với ngân hàng thành viên, tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với
chủ thẻ hay ĐVCNT mà nhiệm vụ chủ yếu của nó là: Cung cấp một mạng lưới viễn
thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành
12
viên một cách nhanh chóng, xây dựng các chương trình khuyếch trương và phát
triển mở rộng thương hiệu của mình, phát triển các sản phẩm mới, giải quyết các
tranh chấp khiếu nại giữa các thành viên, đưa ra các luật lệ và quy định liên quan
đến thẻ. Hiện tại bao gồm các tổ chức thẻ quốc tế: tổ chức thẻ Visa, Master Card,
công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB.
Ngân hàng nhà nước
Là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính tiền tệ ngân hàng nói chung.
Khi tham gia vào quan hệ phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, nhiệm vụ chủ yếu
của ngân hàng nhà nước là đưa ra các văn bản pháp luật về hoạt động phát hành sử
dụng và thanh toán thẻ, tiếp nhận hồ sơ, xem xét và cho phép ngân hàng thương mại
được phép phát hành thẻ, kiểm tra và giám sát hoạt động của các ngân hàng, đảm
bảo các ngân hàng không hoạt động trái pháp luật, tạo sự cạnh tranh lành mạnh trên
thị trường thẻ.
Hiệp hội các ngân hàng thanh toán thẻ
Là một tổ chức do các ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ thành lập. Thông
qua hiệp hội các ngân hàng có thể trao đổi, cùng phối hợp tìm ra giải pháp giải
quyết những vướng mắc trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Thông qua
hiệp hội, các ngân hàng thoả thuận những vấn đề liên quan trong hoạt động cạnh
tranh chẳng hạn như mức phí tối thiểu mà các đại lý phải chịu để đảm bảo cạnh
(
4
)
(
5
)
13
Quy trình, nghiệp vụ phát hành thẻ
Thông thường nghiệp vụ phát hành thẻ tại ngân hàng bao gồm từ việc quản lý
và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ cho đến khi thu hồi nợ của
khách hàng (đối với thẻ tín dụng).
(1) Khách hàng đến ngân hàng đề nghị được phát hành thẻ
(2) Tiếp nhận hồ sơ phát hành thẻ: Thông thường khi khách hàng muốn
phát hành thẻ phải đến ngân hàng để hoàn thành một số thủ tục cần thiết
như điền vào giấy đề nghị sử dụng thẻ, xuất trình chứng minh nhân dân,
hộ chiếu…
(3) Thẩm định lại hồ sơ: căn cứ vào hồ sơ của khách hàng, bộ phận thẩm
định thẩm tra hồ sơ và quyết định chấp thuận phát hành thẻ hoặc từ
chối. Nếu chấp nhận thẻ ngân hàng sẽ ký hợp đồng với khách hàng.
(4) Phân loại khách hàng: Nếu việc xem xét hồ sơ khách hàng hoàn toàn
hợp lệ, ngân hàng có thể tiến hành phân loại khách hàng. Đối với thẻ
ghi nợ thì đơn giản hơn vì khách hàng đã có tài khoản ở ngân hàng. Còn
với thẻ tín dụng thì ngân hàng phải tiến hành xếp loại khách hàng để có
một chính sách tín dụng phù hợp.
(5) In dập nổi thẻ và cung cấp PIN, đóng gói thẻ: Bằng kỹ thuật riêng của
từng ngân hàng phát hành, in dập nổi thông số cần thiết của chủ thẻ lên
thẻ như số thẻ, thời gian hiệu lực, mã số ngân hàng. Đồng thời mã hóa
tâm xử lý dữ liệu (nếu có nối mạng trực tiếp), hoặc nếu không nối mạng trực tiếp thì
gửi hóa đơn, chứng từ đòi tiền ngân hàng phát hành.
Ngân hàng phát hành thẻ khi nhận được thông tin dữ liệu từ trung tâm xử lý dữ
liệu sẽ tiến hành thanh toán. Việc thanh toán giữa ngân hàng phát hành và tổ chức
thẻ quốc tế được thực hiện thông quan mạng online mất khoảng 10 giây. Việc thanh
toán giữa ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và ĐVCNT có thể thực hiện
online (thông tin về thẻ được kiểm tra trực tiếp thông qua mạng với ngân hàng phát
hành), hoặc offline (kiểm tra tính chính xác của thẻ thông qua việc định dạng mã số
bằng máy cà thẻ).
15
Định kỳ hàng tháng, ngân hàng phát hành in sao kê và gửi đến chủ thẻ, yêu
cầu chủ thẻ thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định. Thông thường các
ngân hàng yêu cầu chủ thẻ sau 10 ngày sao kê phải thanh toán toàn bộ chi phí phát
sinh cho ngân hàng. Nếu chủ thẻ không thanh toán thì phải chịu một khoản phí trả
chậm.
đồ quy trình thanh toán thẻ
CHU3 THE
(1) Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt bằng thẻ
(2) ĐVCNT cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng
(3) Gửi hóa đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng thanh toán
(
2
)
(
6
)
(5
)
(
1
)
(
3
)
(
4
)