phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ HƯƠNG GIANG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2012



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG

1:

TỔNG

QUAN

VỀ

DỊCH

VỤ

THẺ

TẠI

NGÂN

HÀNG

THƯƠNG


DỊCH

VỤ

THẺ

TẠI

NGÂN

HÀNG

TMCP

Á

CHÂU 43
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 43
2.1.2 Mô hình tổ chức 44
2.1.3 Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính 45
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Á Châu 52
2.2.1 Ðặc điểm của thị trường kinh doanh thẻ tại Việt Nam 52
2.2.2 Các sản phẩm dịch vụ thẻ tại NH TMCP Á Châu 54
2.2.3 Phát hành thẻ tại NH TMCP Á Châu 58
2.2.4 Thanh toán thẻ tại NH TMCP Á Châu 63
2.2.5 Lợi nhuận thu được qua hoạt động phát hành thanh toán thẻ 66
2.2.6 Chất lượng dịch vụ thẻ tại NH TMCP Á Châu 68
2.2.7 Quản trị rủi ro trong lĩnh vực thẻ tại NH TMCP Á Châu 69

3.3.3 Kiến nghị Hiệp hội thẻ Ngân hàng Việt Nam 988
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined.9
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Stt Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
2 ATM Máy rút tiền tự động
3 DV CNT Đơn vị chấp nhận thẻ
4 NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
5 NHPH Ngân hàng phát hành
6 NHTM Ngân hàng Thương mại
7 NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
8 NHTT Ngân hàng thanh toán
9 TCTD Tổ chức tín dụng
10 TG CKH Tiền gửi có kỳ hạn
11 TG KKH Tiền gửi không kỳ hạn
12 USD Đô la Mỹ
13 VN Việt Nam
14 VND Đồng Việt Nam
ii


63
8
Bảng 2.8
Doanh số thanh toán thẻ nội địa của ACB năm 2009-
6/2012
64
9
Bảng 2.9
Doanh số thanh toán thẻ quốc tế của năm 2009-6/2012

65
10
Bảng 2.10
Lợi nhuận kinh doanh thẻ của ACB năm 2009-6/2012
66
11
Bảng 2.11 Tỷ trọng lợi nhuận kinh doanh thẻ so với tổng lợi
nhuận của ACB,Vietcombank, DongA Bank năm
2009-6/2012
67 iiiDANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Stt
Số hiệu biểu
đồ


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Stt

Số hiệu hình
vẽ
Tên hình vẽ Trang

1 Hình 1.1 Quy trình nghiệp vụ phát hành, sử dụng thanh toán thẻ 26
2 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của NH TMCP Á Châu 44
3 Hình 2.2 Thẻ Chip ACB Visa Platinum 54
4 Hình 2.3 Thẻ tín dụng quốc tế 55
5 Hình 2.4 Thẻ trả trước quốc tế 55
6 Hình 2.5 Thẻ trả trước nội địa 56
7 Hình 2.6 Thẻ ACB – Citimart Visa Electron 56
8 Hình 2.7 Thẻ ghi nợ quốc tế 57
9 Hình 2.8 Thẻ ghi nợ nội địa 57
10 Hình 2.9 Thẻ ghi nợ nội địa ACB2GO 58
1
PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với việc Việt Nam chính thức gia

thẻ không chỉ đơn thuần là một phương tiện rút tiền mặt mà đã trở thành
phương tiện đa mục đích, giúp người sử dụng có thể tiếp cận được nhiều dịch
vụ giao dịch thông qua thẻ ngân hàng. Các dịch vụ tiện ích cơ bản của thẻ
cung cấp cho khách hàng như: thanh toán hàng hóa; rút tiền mặt; chuyển
khoản; thanh toán hóa đơn; mua sắm hàng hóa trực tuyến… cho đến nhiều
dịch vụ mới khác cũng đang được các ngân hàng chú trọng phát triển như:
yêu cầu phát hành sổ séc; yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản tiết kiệm có kỳ
hạn; chi lương qua tài khoản; gửi tiền trực tiếp tại ATM; nhận tiền kiều hối;
bảo hiểm… Ngoài việc thiết lập nhiều tiện ích cho khách hàng, các ngân hàng
còn tạo sự riêng biệt bằng các chương trình và sản phẩm thẻ mang thương
hiệu của mình như: Ngân hàng Sài Gòn Thương tín với thẻ Sacom VISA
Debit chú trọng vào lớp trẻ năng động; VCB ngoài việc giữ một số lượng lớn
thẻ các đơn vị nhờ dịch vụ trả lương, còn một loại thẻ đưa logo của kênh ca
nhạc MTV vào chiếc thẻ, được giới trẻ đón nhận như thể hiện một phong
cách; thẻ của Techcombank lại khuyến khích bằng cách liên kết với các đối
tác thương mại khác như trung tâm mua bán, siêu thị, với hãng Pacific Ariline
giảm giá mua hàng, giá vé máy bay; …
Dịch vụ thẻ phát triển giúp cho khách hàng ngày càng tiếp cận dễ dàng
hơn với các dịch vụ thanh toán hiện đại, thúc đẩy các ngân hàng thương mại
tiếp tục phát triển mảng dịch vụ thanh toán áp dụng công nghệ cao như dịch
vụ homebanking, internet banking, mobile banking… Dự kiến đến cuối năm

3
2020 toàn thị trường đạt mức phát hành 30 triệu thẻ, trong đó 95% các trung
tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng tự chọn v.v. lắp đặt
các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ.
Với 20 năm xây dựng và trưởng thành trong lĩnh vực phát triển dịch vụ
thẻ, NHTM CP Á Châu (ACB) đã có những bước chuyển mình rõ rệt. Trước
xu thế cạnh tranh như vũ bão, NH TMCP ACB cần phải nhanh chóng phát
triển thật mạnh dịch vụ thẻ, một dịch vụ vừa bắt nhịp với xu thế thời cuộc,

“Phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Việt Nam” của Nguyễn Quỳnh
Như năm 2010.
Hai đề tài thạc sỹ được viết trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các
ngân hàng đặc biệt trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nên đã xác
định được dịch vụ thẻ chính là dịch vụ trọng tâm của các ngân hàng bán lẻ.
Mỗi đề tài khác nhau lại có những hướng nghiên cứu khác nhau nhưng
tựu chung lại đều có những đóng góp nhất định về mặt lý thuyết cũng như thực
tiễn đối với việc phát triển dịch vụ thẻ riêng và đối với ngành ngân hàng nói
chung.Tuy nhiên, với từng ngân hàng giải pháp phát triển dịch vụ thẻ sẽ khác
nhau do mục tiêu kinh doanh,tiềm lực tài chính, kỹ thuật công nghệ của các
ngân hàng không giống nhau. Có những ngân hàng phát triển dịch vụ thẻ theo
chiều rộng do mạng lưới chi nhánh phủ khắp cả nước, nhưng lại có những
ngân hàng tập trung phát triển vào những phân khúc thị trường nhất định.
Trong khuôn khổ đề tài mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu giải pháp
phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP ACB.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu làm sáng tỏ cơ sở lý luận cũng như các vấn đề
có liên quan về sản phẩm thẻ và dịch vụ kinh doanh thẻ của NHTM.
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP

5
Á Châu từ đó đưa ra những mặt đạt được, những mặt hạn chế và tìm ra
nguyên nhân của những mặt hạn chế đó, đồng thời nhìn nhận học hỏi bài học
kinh nghiệm của các ngân hàng lớn mạnh trong và ngoài nước.
Qua đó, đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại
NH TMCP Á Châu cho phù hợp, khả thi.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu về thẻ và dịch vụ thẻ tại NHTM
Giới hạn phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát
triển dịch vụ thẻ tại NH TMCP Á Châu trong thời gian 3,5 năm từ 2009–

- Chương 1: Tổng quan về dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu
- Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Á Châu

7
CHƯƠNG

1

TỔNG

QUAN

VỀ

DỊCH

VỤ

THẺ

TẠI

NGÂN

HÀNG

THƯƠNG

1.1.2 Đặc điểm cấu tạo
Kể từ khi ra đời cho đến nay, thẻ ngân hàng đã có sự thay đổi khá
lớn về nội dung và hình thức nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho
khách hàng.
Thẻ ra đời vào năm 1949 do ông Frank Mc Namara, một doanh
nhân người Mỹ sáng chế. Có một lần sau khi dùng bữa tối tại một nhà
hàng, ông bỗng phát hiện ra mình không mang theo tiền mặt. Ông phải
gọi điện cho vợ nhanh chóng mang tiền đến thanh toán. Tình trạng khó
xử này đã khiến ông mày mò chế tạo một phương tiện chi trả tiền mặt
trong những trường hợp tương tự như thế. Thế là lần đầu tiên Mc
Namara cho ra đời loại thẻ mang tên “Diners Club”.
Theo chân “Diners Club”, hàng loạt thẻ mới ra đời như Trip Charge,
Golden Key, Gourmet Club, Espire Club và đến năm 1995, Carte Blanche và
American Express ra đời (1958) và thống lĩnh thị trường. Lúc đầu phần lớn
thẻ chỉ dùng cho giới doanh nhân nhưng các ngân hàng đã thấy rằng giới bình
dân mới là đối tượng sử dụng chủ yếu trong tương lai. Với sự thay đổi chiến
lược khách hàng của mình, các ngân hàng nhanh chóng thâm nhập vào thị
trường thẻ và coi đây là thị trường đầy tiềm năng.
Ngân hàng Mỹ quốc là nơi đầu tiên phát hành thẻ Bank Americard mà
ngày nay là Visa Card. Năm 1966, Bank Americard bắt đầu liên kết với các
liên bang khác để phát triển mạng lưới thẻ này.
Trong khi thẻ Bank Americard đang thành công rực rỡ thì các tổ chức
phát hành thẻ khác cũng đang tìm kiếm khả năng cạnh tranh với loại thẻ này.
năm 1966, một hiệp hội ngân hàng mới, trong đó gồm 14 ngân hàng của Mỹ
đã xây dựng một hệ thống giao dịch tự động nối mạng trong thanh toán thẻ tín
dụng. Ngay sau đó, năm 1967, có bốn ngân hàng bang Califonia có hiệp hội
thẻ mang tên Wessten States Bank Card Association đã liên kết với hiệp hội

9
ngân hàng Interbank phát hành thẻ Master Charge mà ngày nay có tên là

phần ô chữ ký hoặc chữ ký gốc thì trên ô chữ ký sẽ xuất hiện chữ “ VOID”
1.1.3 Phân loại thẻ
Có rất nhiều tiêu thức để phân loai thẻ nhưng chủ yếu người ta sử dụng
theo 3 phương thức chính: Phân loại theo đặc tính kỹ thuật, phân loại theo
tính chất thanh toán của thẻ và phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ.
1.1.3.1. Phân loại theo đặc tính kĩ thuật:
Thẻ khắc chữ nổi (Imbosed Card): là loại thẻ được làm dựa trên kĩ thuật
khắc chữ nổi. Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết. Hiện nay
người ta không còn dùng nó nữa vì kĩ thuật sản xuất quá thô sơ, dễ bị giả mạo.
Thẻ băng từ (Magnetic Strip): là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ
vừa được dập nổi ở mặt trước của thẻ vừa được mã hóa trong băng từ ở mặt
sau của thẻ. Các thông tin này phải đảm bảo chính xác và khớp nhau. Thẻ từ
hiện nay đang chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị
trường. Nhược điểm của thẻ từ là số lượng các thông tin được mã hóa không
nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hóa an toàn và
có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy tính.
Thẻ chip (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán được
dựa trên kĩ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một “chip” điện từ có cấu
trúc giống như một máy tính hoàn hảo. Thẻ có nhiều nhóm với dung lượng
nhớ của “chip” điện tử khác nhau. Thông thường một tấm thẻ “thông minh”
được gắn “chip” điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ. Cũng có trường
hợp thẻ thông minh có cả “chip” điện tử và băng từ. “Chip” điện tử độc lập
với thẻ và được gắn trên bề mặt thẻ, về bản chất gồm 2 loại “chip”: “chip” bộ
nhớ và “ chip” xử lý dữ liệu.
1.1.3.2. Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ:
Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp
cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử

11
dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Đây là loại thẻ được sử dụng

Thẻ trong nước: là thẻ được giới hạn số dư trong phạm vi một quốc
gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Có 2 loại thẻ:
- Local use only Card: là loại thẻ do tổ chức tài chính hoặc ngân hàng
trong nước phát hành, chỉ được sử dụng trong nội bộ hệ thống tổ chức đó.
- Dosmetic use only Card: là loại thẻ thanh toán mang thương hiệu của tổ
chức thẻ quốc tế được phát hành để sử dụng trong nước.
Thẻ quốc tế (Internatinal Card): là loại thẻ được chấp nhận trên toàn
cầu, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Thẻ được khách du lịch rất ưa
chuộng vì nó an toàn, tiện lợi. Do đó phạm vi hoạt động trải khắp thế giới nên
quy mô tính hoặt động của loại thẻ này phức tạp hơn. Thẻ được hỗ trợ và
quản lý trên toàn thế giới bởi những tổ chức tài chính lớn: Master card, Visa
card…hoặc những công ty điều hành như Amex, JBC…hoạt động trong một
hệ thống đồng bộ nhất.
1.1.3.5. Phân loại theo mục đích sử dụng:
Thẻ kinh doanh: là loại thẻ được phát hành cho nhân viên của công ty
sử dụng, nhằm giúp cho công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu vào các công
việc chung của nhân viên. Hàng tháng, hàng quý, hàng năm; công ty sẽ được
cung cấp những thông tin quản lý một cách tóm tắt chi tiết về việc chi tiêu của
từng nhân viên bộ phận trong công ty.
Thẻ du lịch và giải trí: là loại thẻ do các công ty tư nhân phát hành để
phục vụ cho ngành du lịch giải trí. 13
1.1.3.6. Phân loại theo đối tượng sử dụng:
Thẻ vàng (Gold Card): là loại thẻ phục vụ cho phân khúc thị trường
“cao cấp” với nhóm khách hàng có thu nhập cao, thường phát hành cho các
đối tượng uy tín có khả năng tài chính lành mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn.
Thẻ chuẩn (Standand Card): Đây là loại thẻ căn bản nhất mang tính phổ
thông, đại chúng.

hàng trên thị trường tài chính”. Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2011 tại
khoản 1 và khoản 7 điều 20, cụm từ: “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng” được bao hàm cả 3 nội dung: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung
ứng dịch vụ thanh toán.
Cụ thể hơn dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về
vốn, tiền tệ, thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng
nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân
hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy. Trong
xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân
hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm,
thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo
trình độ phát triển của ngân hàng.
Ở nước ta, đến nay chưa có sự minh định rõ ràng về khái niệm dịch vụ
ngân hàng. Có quan niệm cho rằng: dịch vụ ngân hàng không thuộc phạm vi
kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ theo chức năng của một trung
gian tài chính (cho vay, huy động tiền gửi, ) chỉ những hoạt động không
thuộc nội dung nói trên mới gọi là dịch vụ ngân hàng. Một số khác cho rằng
tất cả hoạt động ngân hàng phục vụ cho doanh nghiệp và công chúng là dịch
vụ ngân hàng.

15
Một số ý kiến cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương
mại ngoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ. Quan điểm
này phân định rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu
trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ, một
hoạt động mới bắt đầu phát triển ở nước ta. Sự phân định như vậy trong xu
thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện nay cho phép ngân
hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu
quả của các hoạt động phi tín dụng.
Còn quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của

thêm thẻ phụ, cả thẻ chính và thẻ phụ cùng chi tiêu trên một tài khoản. Chủ
thẻ phụ cũng có trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳ nhưng
chủ thẻ chính là người có trách nhiệm thanh toán cuối cùng đối với ngân hàng
phát hành thẻ.
Ngân hàng phát hành (Issuer): là ngân hàng cung cấp thẻ và dịch vụ
thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành có thể phát hành thẻ mang thương
hiệu riêng hoặc được tổ chức thẻ quốc tế “trao quyền” phát hành thẻ mang
thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế. Ngân hàng phát hành chịu trách
nhiệm trong việc xử lý các giao dịch, quản lý hoạt động của thẻ và thực hiện
việc thanh toán đối với chủ thẻ cho các giao dịch phát sinh.
Ngân hàng đại lý (Ngân hàng thanh toán – Acquirer): là ngân hàng
được ngân hàng phát hành thẻ ủy quyền thực hiện dịch vụ thẻ thanh toán theo
hợp đồng, hoặc là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của một tổ
chức thẻ quốc tế, thực hiện dịch vụ thanh toán theo thỏa ước ký kết với tổ
chức thẻ quốc tế đó. Ngân hàng thanh toán thẻ ký hợp đồng trực tiếp với các
đơn vị chấp nhận thẻ để tiếp nhận và xử lí các giao dịch thẻ tại đơn vị chấp
nhận thẻ, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hướng dẫn cho đơn vị chấp nhận thẻ.
Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant): là các tổ chức, cá nhân cung cấp
hàng hóa dịch vụ có hợp đồng ký kết với ngân hàng về việc chấp nhận thanh

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển Phát hành thẻ tại NH TMCP Á Châu Lợi nhuận thu được qua hoạt động phát hành thanh toán thẻ Những thành tựu đạt được Những tồn tại, hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status