BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM HỒNG VÂN
MÃ SINH VIÊN
: A20635
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ
Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến cán bộ nhân viên của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Hà Nội đã nhiệt tình giúp
đỡ, tạo điều kiện cho em được học hỏi và làm việc, tiếp xúc với các mảng nghiệp vụ
ngân hàng.
Do trình độ hiểu biết và kiến thức chuyên môn của em còn hạn chế nên trong nội
dung phân tích, các đánh giá cũng như các giải pháp không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, em rất mong các thầy cô quan tâm và góp ý để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Hồng Vân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sửdụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Hồng Vân
Thang Long University Library
MỤC LỤC
1.1. Tổng quan về thẻ của ngân hàng thương mại................................................................. 1
2.2.2. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ tại chi nhánh BIDV Bắc
Hà Nội .......................................................................................................................... 35
2.2.3. Sự đa dạng của sản phẩm thẻ và các tiện ích thẻ của BIDV ........................... 38
2.2.4. Sự phát triển của các dịch vụ gia tăn ................................................................ 51
2.3.Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát
triển
Việt
Nam
chi
nhánh
Bắc
Hà
Nội
trong
giai
đoạn
Tên đầy đủ
ATM
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
Banknet
Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC
Thiết bị cà thẻ và đọc thẻ điện tử
JCB
Tổ chức thẻ quốc tế hàng đầu Nhật Bản
NHTM
Ngân hàng thương mại
Công ty cổ phần thẻ thông minh Vina
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Số lượng thẻ nội địa phát hành giai đoạn 2012-2014 .............................. 42
Biểu đồ 2.2. Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế phát hành giai đoạn 2013 – 2014 ............... 45
Biểu đồ 2.3. Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành giai đoạn 2012 – 2014 ............ 50
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
Biểu đồ
2.4. Số POS từ năm 2012 -2014 ..................................................................... 52
2.5. Số thẻ phát hành và thẻ hủy ..................................................................... 59
2.6. Doanh số thanh toán POS của chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội .................. 59
2.7. Doanh thu từ dịch vụ thẻ .......................................................................... 60
2.8. Mạng lưới máy ATM và POS của chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội ............ 61
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình ảnh 1.1. Mặt trước của thẻ ..................................................................................... 2
Hình ảnh 1.2. Mặt sau của thẻ ....................................................................................... 2
Hình ảnh 2.1. Thẻ BIDV Vietravel Standard ............................................................... 48
Hình ảnh 2.2. Thẻ BIDV Vietravel Platinum .............................................................. 48
Thang Long University Library
Nam chi nhánh Bắc Hà Nội” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiê cứu đề tài
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ngân
hàng thương mại
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại
ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
Thang Long University Library
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2012-2014
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Các phương pháp được sử dụng
trong quá trình viết khóa luận: thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu các loại để so sánh,
phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Bắc Hà Nội.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ thẻ trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2012-2014
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là Visa và Master, một loạt các tổ chức thẻ mang tính
quốc tế khác nối tiếp xuất hiện như: JCB, American Epress, Eurocard,…Sự phát triển
mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng và công
ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ sử dụng và cung cấp
những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêu dùng.
1
Thang Long University Library
1.1.2. Khái niệm và cấu tạo thẻ ngân hàng
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là một phương thức không dùng tiền mặt do ngân
hàng phát hành cho khách hàng. Theo đó, người sử dụng thẻ có thể dùng để thanh toán
tiền hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) hay rút tiền mặt tại các
ngân hàng đại lý thanh toán thẻ hoặc tại các máy rút tiền tự động (ATM).
Thẻ ngân hàng được làm bằng chất liệu nhựa với 3 lớp ép sát. Thẻ ngân hàng
hình chữ nhật có bốn góc tròn với kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x
5,3cm. Lõi thẻ là nhựa cứng màu trắng, ở giữa có 2 lớp nhựa cán mỏng. Thẻ có giá trị
sử dụng phải luôn được bao phủ bởi một lớp nhũ có màu sắc và hình nền tùy ý nhưng
không được để trắng (White Card). Hai mặt của thẻ chứa đựng những thông tin và ký
hiệu khác nhau, cụ thể là:
Mặt trước của thẻ gồm:
+ Biểu tượng của thương hiệu thẻ như: Visa, Masterd card, Amex, JCB,…
+ Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ
+ Số thẻ, tên chủ thẻ được in nổi
Ngoài ra, các yếu tố khác như hình của chủ thẻ, hình nổi không gian ba chiều và
chuyển động khi bạn thay đổi góc nhìn, con chip (đối với thẻ thông minh)
Mặt sau thẻ gồm:
+ Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất
hàng phát
hành
Thẻ trả
trước
Thẻ quốc
tế
Thẻ tín
dụng
Đặc tính kỹ
thuật
Thẻ khắc
chữ nổi
Hạn mức tín
dụng
Thẻ cao
cấp
Thẻ băng
từ
Thẻ liên
kết đồng
thương
hiệu
Thẻ trả trước (Prepaid Card) là loại thẻ mới được phát triển trên thế giới. Khách
hàng không cần phải thực hiện các thủ tục phát hành thẻ theo yêu cầu của ngân hàng
như điền vào yêu cầu phát hành thẻ, chứng minh tài chính…, họ chỉ cần trả cho ngân
hàng một số tiền sẽ được ngân hàng bán cho một tấm thẻ với mệnh giá tương đương.
Đặc tính của loại thẻ này giống như mọi thẻ bình thường khác, chỉ có điều thẻ này chỉ
được giới hạn trong số tiền có trong thẻ và chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất
định tuỳ vào quy định của mỗi ngân hàng, tức là hạn mức thẻ không có tính chất tuần
hoàn. Khi thẻ hết tiền, khách hàng phải nạp tiền vào mới có thể sử dụng tiếp.
Thẻ tín dụng (Credit Card) là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất. Theo đó
người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định (không phải trả lãi nếu
chủ thẻ hoàn trả số tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn) để mua sắm hàng hoá dịch vụ tại
những cơ sở chấp nhận loại thẻ này. Thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt cho phép người sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau.
Khoảng thời gian từ khi thẻ được dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tới lúc chủ thẻ
phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài phụ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ
chức khác nhau. Thời gian này chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số tiền phát
sinh. Nếu hết thời gian miễn lãi này mà toàn bộ số tiền phát sinh chưa được thanh toán
cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ chịu những khoản phí và lãi chậm trả. Khi toàn bộ số tiền
phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục
như ban đầu. Đây được gọi là tính chất “tuần hoàn” (revolving) của thẻ tín dụng. Các
tổ chức tài chính như ngân hàng hay các công ty tài chính phát hành thẻ tín dụng cho
khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả
năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên tổng hợp nhiều thông tin khác nhau như:
thu nhập, tình hình chi tiêu, mối quan hệ sẵn có đối với các tổ chức tài chính, địa vị xã
hội… của khách hàng. Do đó, mỗi khách hàng có những hạn mức tín dụng khác nhau.
Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ
Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card) là loại thẻ mà ngân hàng cho khách
hàng sử dụng linh hoạt số tiền có sẵn trong tài khoản của họ tại ngân hàng hoặc sử
4
Phân loại theo hạn mức tín dụng của thẻ.
Thẻ cao cấp là loại thẻ được phát cho những đối tượng có uy tín, khả năng tài
chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Nó cho phép các khoản thấu chi tự động trong
vòng một giới hạn nào đó và có thể rút tiền mặt một cách dễ dàng. Thẻ bao gồm 02
hạng là hạng vàng và hạng bạch kim. Sản phẩm này là một phát triển của thẻ tín dụng
và thanh toán. Loại thẻ này có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ
phát triển của mỗi vùng nhưng đều có điểm chung là hạn mức tín dụng cao.
5
Thang Long University Library
Thẻ thường (Standard Card) là loại thẻ căn bản nhất, phổ biến nhất. Đối tượng
khách hàng của loại thẻ này là những người có thu nhập ở mức trung bình. Hạn mức
tín dụng tối thiểu tuỳ theo quy định của ngân hàng phát hành.
1.1.4. Vai trò và tiện ích của thẻ đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Đối với ĐVCNT
a) Hưởng ưu đãi từ ngân hàng
Khi chấp nhận thanh toán thẻ, ĐVCNT sẽ nhận được nhiều lợi ích từ chính sách
khách hàng của ngân hàng. Họ không phải bỏ vốn đầu tư mà được ngân hàng cung cấp
các máy móc thiết bị và phương tiện cần thiết khác cho hình thức thanh toán này. Mối
quan hệ mật thiết với ngân hàng còn giúp các ĐVCNT nhận được những khoản ưu đãi
trong các giao dịch khác, đặc biệt là trong quan hệ tín dụng, vay vốn từ ngân hàng.
Ngoài ra, các ĐVCNT được hưởng lợi từ việc ăn chia theo phần trăm doanh số giao
dịch tại các POS, tùy theo quy định của các ngân hàng.
b) Đảm bảo chi trả, tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí
Việc chấp nhận thẻ sẽ giúp cho các cơ sở đa dạng hoá các phương thức thanh
toán, giảm tình trạng chậm trả của khách hàng. Số tiền mà các ĐVCNT nhận được có
thể sử dụng ngay vào mục đích quay vòng vốn, giảm các chi phí cơ hội. Đồng thời
Đặc biệt, việc thanh toán bằng thẻ đã làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông,
dần dần làm thay đổi thói quen dùng tiền mặt của người dân. Nhờ vậy mà các chi phí
bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền cũng như chi phí phòng chống việc sử dụng tiền
giả trong nền kinh tế đã giảm.
d) Tăng hiệu quả quản lý thông qua việc minh bạch hóa các giao dịch kinh tế
Với việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua thẻ thì toàn bộ các giao
dịch đều được ghi nhận vào hệ thống máy chủ của các ngân hàng, tổ chức phát hành
Điều này tạo tiền đề cho việc quản lý dòng tiền và thực thi chính sách tiền tệ của ngân
hàng nhà nước được triển khai một cách dễ dàng và đạt hiệu quả hơn.
Đối với ngân hàng
a) Tăng doanh thu và lợi nhuận ngân hàng
Thông qua hoạt động kinh doanh thẻ, thu nhập của NHPHT cũng như NHTTT
đều gia tăng nhờ các khoản phí như: phí chiết khấu đại lý chấp nhận thanh toán thẻ,
phí sử dụng thẻ hay phí thường niên, phí thu từ các dịch vụ ngân hàng và đầu tư kèm
theo…Tuy rằng số phí thu được trên mỗi giao dịch là không đáng kể nhưng lượng giao
dịch bằng thẻ hàng ngày có thể lên đến hàng trăm, hàng nghìn giao dịch, do vậy lợi
nhuận thu được từ hoạt động này không phải là nhỏ.
b) Tăng uy tín và danh tiếng ngân hàng
Có thể nói lợi ích mà ngân hàng nhận được còn là uy tín, danh tiếng của ngân
hàng. Trong hoạt động kinh doanh, mà đặc biệt là kinh doanh tiền tệ thì uy tín là điều
tối quan trọng. Nó quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như khả năng cạnh tranh của
ngân hàng trong tương lai.
7
Thang Long University Library
c) Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Thanh toán bằng thẻ đòi hỏi các ngân hàng không những phải nâng cao trình độ
thẻ. Ngoài ra, chủ thẻ sẽ yên tâm hơn trong thời gian ở nước ngoài khi NHPHT triển
khai các dịch vụ kèm theo như: dịch vụ khách hàng 24/24, dịch vụ trợ giúp toàn cầu,
dịch vụ bảo hiểm lữ hành…
8
Thứ ba, với một tấm thẻ thanh toán trong tay, chủ thẻ sẽ có thể dễ dàng rút tiền
mặt bất cứ lúc nào tại các máy ATM được trang bị ở những nơi công cộng trong và
ngoài nước. Máy ATM còn cung cấp cho chủ thẻ những dịch vụ khác như: trả nợ vay,
chuyển khoản, xem số dư tài khoản…qua các thiết bị điện tử của máy.
Thứ tư, sử dụng thẻ tín dụng có nghĩa là chủ thẻ đang được nhận một khoản tín
dụng tiêu dùng tự động, tức thời. Với hạn mức tín dụng mà ngân hàng cung cấp, chủ
thẻ có điều kiện mở rộng các giao dịch tài chính trong khả năng thu nhập có hạn. Đối
với thẻ ghi nợ, chủ thẻ thậm chí còn được hưởng một mức thấu chi nhất định trên tài
khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng.
b) Tiết kiệm và hiệu quả
Thứ nhất, với việc sử dụng thẻ, một cách gián tiếp chủ thẻ đã tiết kiệm được thời
gian và chi phí vận chuyển, kiểm đếm tiền. Giao dịch bằng thẻ diễn ra nhanh gọn cũng
làm giảm thời gian phải bỏ ra cho việc mua sắm hàng hoá dịch vụ, hay thời gian đến
ngân hàng để làm các thủ tục với séc du lịch hoặc các phương tiện thanh toán khác.
Thứ hai, với sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến, chủ thẻ có thể kiểm soát
được các giao dịch tài chính của mình trong kỳ. Nếu chủ thẻ tín dụng thanh toán đầy
đủ các khoản đã chi tiêu khi có thông báo thì không phải trả lãi ngoài khoản phí
thường niên quy định. Cũng có thể chủ thẻ chấp nhận thanh toán một khoản vừa đủ để
duy trì hạn mức mà ngân hàng cho phép, phần còn lại họ sẵn sàng trả lãi để được sử
dụng số tiền còn nợ vào những mục đích khác có chi phí cơ hội cao hơn.
Thứ ba, đối với những người đi du học thì thẻ thanh toán thực sự đem lại hiệu
quả trong việc chu cấp tiền hàng tháng mà không cần phải tốn nhiều thời gian và thủ
tục như các hình thức khác. Với thẻ kinh doanh, công ty có thể quản lý và kiểm soát
hiệu quả chi tiêu của nhân viên, giảm các khoản tạm ứng công tác phí, thậm chí công
giao công nghệ, quản lý, vận hành và giải quyết và vấn đề phát sinh. Do đó, các ngân
hàng đòi hỏi một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm xử lý để
đảm bảo thông suốt và an toàn trong hoạt động thẻ và đáp ứng yêu cầu của các tổ chức
thẻ quốc tế (TCTQT).
Hoạt động thanh toán bằng thẻ ngân hàng mang lại nhiều tiện ích không chỉ đối
với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng mà còn những chủ sở hữu thẻ. Cùng với các
phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
Internet Banking, E-banking, Home banking, Phone banking,… dịch vụ thẻ đã góp
phần làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch kinh tế. So với các
phương tiện thanh toán khác thì chi phí đầu tư đối với lĩnh vực này trong việc xây
dựng hệ thống phát hành, thanh toán thẻ là rất lớn với thời gian hoàn vốn dài.
Dịch vụ thẻ phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của khách hàng và đặc điểm của từng
đối tượng khách hàng như: đặc điểm về thu nhập, cách thức chi tiêu, nhận thức, và các
yếu tố về tâm lý. Đặc tính của sản phẩm thẻ là khá đồng nhất giữa các ngân hàng, cho
nên bên cạnh việc cung cấp sản phẩm có nhiều tính năng, tiện ích đến với khách hàng,
tổ chức phát hành cần phải đặc biệt quan tâm đến các yếu tố trực quan như: mẫu mã,
thương hiệu, … (sự nhận biết thương hiệu) để tạo nên sự khác biệt với sản phẩm của
các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời để cạnh tranh với các ngân hàng khác thì dịch vụ thẻ
phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển và đa dạng của các sản phẩm, dịch vụ. Dịch vụ thẻ
10
thường được cung cấp trong cùng một gói sản phẩm tổng hợp đến với khách hàng,
trong đó thường gắn liền với sản phẩm tài khoản tiền gửi đối với thẻ ghi nợ và sản
phẩm cấp hạn mức thấu chi đối với thẻ tín dụng.
Ngày nay, khi nền kinh tế hội nhập cùng với sự phát triển của thương mại thì
việc phạm vi thanh toán của dịch vụ thẻ đã vượt ra khỏi phạm vi của một quốc gia.
Mặt khác, tính chất của các giao dịch thanh toán ngày càng phức tạp hơn, không chỉ
đơn thuần là các giao dịch trao đổi hàng hóa thông thường mà nó có phát triển lên
thành các giao dịch kinh tế với việc phát sinh các trách nhiệm, quyền lợi đi kèm.
NHTM cũng như các tổ chức tài chính làm nghiệp vụ thẻ với tư cách vừa là nhà phát
hành vừa là nhà thanh toán thẻ. Quản lý tốt hệ thống ĐVCNT có thể thu lợi nhuận cho
nhà thanh toán và nhiều lợi ích khác cho việc liên kết.
Các NHTM thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ phải đầu tư hệ thống máy móc xử
lý và quản lý giao dịch, hệ thống cấp phép tại nội bộ ngân hàng và hệ thống máy móc
chấp nhận thẻ tại các ĐVCNT. Các ngân hàng thu phí chấp nhận thẻ từ các ĐVCNT
để bù đắp cho chi phí đầu tư, phí trao đổi thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng và thu
lợi nhuận.
Đơn vị chấp nhận thẻ
ĐVCNT là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ
làm phương tiện thanh toán. ĐVCNT hoạt động trên nhiều lĩnh vực: nhà hàng, khách
sạn, sân bay,...Để trở thành ĐVCNT của ngân hàng, các ĐVCNT phải ký kết hợp đồng
chấp nhận thẻ như một phương tiện thanh toán, có tình hình tài chính tốt và có năng
lực kinh doanh. Cũng như việc các NHPHT thẩm định khách hàng trước khi phát hành
thẻ, các NHTTT cũng sẽ chỉ quyết định ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với những đơn
vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch sử dụng thẻ. Theo đó, các
ĐVCNT phải trả cho NHTTT một tỷ lệ phí chiết khấu tương ứng với lượng tiền trong
mỗi giao dịch theo thỏa thuận.
Chủ thẻ
Chủ thẻ là người được NHPHT phát hành thẻ để sử dụng trong hạn mức tín dụng
được cấp hoặc số dư trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Chủ thẻ có thể là cá nhân
hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ do công ty ủy quyền sử dụng) được ngân hàng
phát hành thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện do NHPHT quy định.
Chủ thẻ được sử dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hóa - dịch vụ tại các đơn vị
cung ứng hàng hóa - dịch vụ có chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt
thuộc hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy ATM.
Tổ chức thẻ quốc tế
TCTQT là những tổ chức phi chính phủ có chức năng và đầy đủ điều kiện đứng
ra làm người tổ chức, điều hành, điều tiết, hướng dẫn và giám sát hoạt động của các
công ty) hay các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (nếu là cá nhân) hoặc
số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng (nếu có). Sau đó, chi nhánh tiến hành gửi
hồ sơ khách hàng lên trung tâm thẻ để nhập liệu và in thẻ.
(3) Trung tâm thẻ chuyển trả thẻ về chi nhánh.
(4) Chi nhánh tiến hành trả thẻ cho khách hàng. Khi ngân hàng giao thẻ cho
khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu cầu chủ thẻ giữ bí mật. Nếu mất tiền do để lộ
số PIN, chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc. Thời
gian kể từ khi khách hàng đề nghị phát hành thẻ đến khi nhận được thẻ thường không
quá 06 ngày.
13
Thang Long University Library
Nghiệp vụ thanh toán thẻ ngân hàng
Sơ đồ 1.3. Quy trình thanh toán thẻ
(1)
Đơn vị chấp nhận thẻ
Chủ thẻ
(2)
(4)
Ngân hàng
phát hành
thẻ thẻ
(3)