trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
HOàNG THị THANH MAI
phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thơng mại
cổ phần đầu t và phát triển việt nam
chi nhánh bỉm sơn
Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. NGUYễN THị MINH HUệ
Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
NHPH
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thương mại cổ phần
đầu tư và phát triển Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Sơ đồ 1.1:
Sơ đồ 2.1:
Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ. Error: Reference source not
found
Cơ cấu tổ chức BIDV Bỉm Sơn.......Error: Reference source not
found
trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
HOàNG THị THANH MAI
phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thơng mại
cổ phần đầu t và phát triển việt nam
chi nhánh bỉm sơn
Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYễN VĂN TUấN
- Đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Bỉm Sơn
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài sẽ tập trung và khai thác rõ mọi nội dung liên quan đến dịch vụ thẻ
thanh toán, phân tích hiện trạng dịch vụ thẻ thanh toán và đề xuất các hướng giải
pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Bỉm Sơn.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại BIDV Bỉm Sơn
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến dịch vụ thẻ
thanh toán qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014
Nội dung: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ thẻ
của BIDV Bỉm Sơn. Đề xuất, định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ
thanh toán tại BIDV Bỉm Sơn.
ii
5. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp định tính trong thu thập và xử lý thông tin.
Các thông tin được tiến hành tổng hợp, phân tích dựa trên nguồn số liệu thứ cấp.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo công khai trên các phương tiện
internet, sách báo,... và các tài liệu nội bộ về thanh toán không dùng tiền mặt, kết
quả kinh doanh khi áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt từ phòng Thanh
toán Thẻ, phòng Kế hoạch tài chính, các số liệu thống kê cần thiết từ BIDV Bỉm
Sơn và Ngân hàng nhà nước trên địa bàn thành phố Thanh Hóa. Dựa trên nguồn
dữ liệu thứ cấp phân tích và đánh giá khách quan tình hình hoạt động chung của
dịch vụ thẻ thanh toán của BIDV Bỉm Sơn
6. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển – chi nhánh Bỉm Sơn
1.2.2 Các chủ thể tham gia dịch vụ thẻ của Ngân hàng thương mại
Khi thẻ ngân hàng mới ra đời, chỉ có ba chủ thể chính liên quan đến nghiệp
vụ thẻ là: chủ thẻ, ngân hàng phát hành và cơ sở chấp nhận thẻ. Tuy nhiên, khi
việc phát hành và thanh toán thẻ được quốc tế hoá, chủ thể tham gia vào quy
trình phát hành và thanh toán thẻ thanh toán có tới 6 bên khác nhau. Ngoài chủ
thẻ, ngân hàng phát hành và đơn vị chấp nhận thẻ còn có: ngân hàng thanh toán,
ngân hàng đại lý thanh toán và tổ chức thẻ quốc tế.
Chủ thẻ (Cardholder): là cá nhân (hay người được uỷ quyền, nếu là thẻ
công ty) được ngân hàng phát hành cho phép sử dụng thẻ theo hạn mức tín dụng
tuần hoàn được cấp hoặc trên số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.
Ngân hàng phát hành thẻ (Issuing bank): là tổ chức tài chính – tín dụng
thực hiện việc phát hành thẻ cho chủ thẻ một cách hợp pháp.
Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant): là đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ có
ký kết hợp đồng với ngân hàng thanh toán hay ngân hàng đại lý thanh toán chấp
nhận thẻ như phương tiện thanh toán.
Ngân hàng thanh toán thẻ (Acquirer): là ngân hàng trực tiếp ký kết hợp
đồng với ĐVCNT và thanh toán các chứng từ giao dịch do ĐVCNT xuất trình.
Ngân hàng đại lý thanh toán: là ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán
như: nhờ thu, ứng tiền cho chủ thẻ,...thông qua hợp đồng đại lý ký kết với ngân
hàng thanh toán.
Tổ chức thẻ quốc tế: là những tổ chức phi chính phủ có chức năng và đầy đủ
điều kiện đứng ra làm người tổ chức, điều hành, điều tiết, hướng dẫn và giảm sát
hoạt động của các ngân hàng thành viên hoạt động trong khuôn khổ và điều lệ
nhất định.
1.2.3 Vai trò của dịch vụ thẻ
1.2.3.1.Đối với Ngân hàng thương mại
Vai trò của thẻ đối với hoạt động huy động vốn của NHTM
Vai trò của thẻ đối với công tác tín dụng của NHTM
Vai trò của thẻ đối với hoạt động thanh toán của NHTM
- Tính trách nhiệm
- Sự tin tưởng
1.3.2.2. Các chỉ tiêu định tính lượng
- Số lượng thẻ phát hành
- Tỷ lệ thẻ đang hoạt động
- Doanh thu và tỷ trọng doanh thu từng loại thẻ
- Biến động số dư tiền gửi trên tài khoản thẻ ghi nợ của khách hàng
- Doanh số thanh toán thẻ
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
thương mại
1.4.1. Nhân tố chủ quan
v
1.4.1.1. Định hướng phát triển của ngân hàng
1.4.1.2. Mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ của ngân hàng
1.4.1.3. Trình độ của đội ngũ nhân viên ngân hàng
1.4.2.2. Sự phát triển kinh tế xã hội
1.4.2. Nhân tố khách quan
1.4.2.1. Môi trường pháp lý
1.4.1.4. Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân
1.4.2.3. Môi trường cạnh tranh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BỈM SƠN
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển - chi nhánh
Bỉm Sơn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Bỉm Sơn giai đoạn
thẻ Harmony chỉ chiếm một tỷ lệ rất thấp. Ra đời sau thẻ Etrans, thẻ Harmony là
sản phẩm đánh vào tâm lý khách hàng theo trường phái “Phong thủy”, với đầy
đủ tính năng như Etrans cùng nhiều giá trị vượt trội và những năng hiện đại
khác. Tuy tốc độ tăng trưởng khá tốt nhưng lượng thẻ Harmony được phát hành
còn ít chưa tương xứng với tiềm năng của nó.
2.2.1.2. Thẻ ghi nợ quốc tế
Dựa trên nền tảng của tổ chức thẻ có thể coi là lớn nhất trên thế giới, sự tăng
trưởng của 2 loại thẻ này là điều đương nhiên. Có thể thấy rẳng thẻ BIDV
Manchester United tăng trưởng nhanh hơn so với thẻ BIDV Ready. Tuy nhiên số
lượng thẻ ghi nợ quốc tế được phát hành vẫn chưa tương xứng được với tiềm
năng của nó.
2.3.1.3. Thẻ tín dụng quốc tế
Về cơ cấu các loại thẻ tín dung, thẻ Visa Flexi vẫn là lựa chọn của phần lớn
khách hàng tại BIDV Bỉm Sơn chiếm khoảng 60%, tiếp theo sau là thẻ Visa
BIDV Manchester United chiếm 30%, và chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là Visa Gold
khoảng 10% lượng thẻ phát hành.
2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam Bỉm Sơn
2.2.2.1. Số lượng thẻ phát hành và tỷ trọng từng loại thẻ
Bảng: Số lượng thẻ phát hành/năm của BIDV Bỉm Sơn
Đơn vị: thẻ
Chỉ tiêu
Thẻ ghi nợ nội địa
Năm 2012
Số
Tỷ trọng
lượng
(%)
1073
Số
Tỷ trọng
lượng
(%)
2598
72,5
20,4
908
3,5
79
25,3
2,2
3585
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bỉm Sơn các năm
2012,2013,2014)
Dịch vụ thẻ của chi nhánh tăng trưởng khá tốt, số lượng thẻ tăng trưởng
nhanh qua các năm. Về cơ cấu các loại thẻ dường như không có sự chuyển biến
vii
nhiều qua các năm, thẻ ghi nợ nội địa vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trên 70% trong
tổng số lượng thẻ phát hành.
2.2.2.2 Doanh thu và tỷ trọng doanh thu dịch vụ thẻ
Với định hướng đẩy mạnh việc sử dụng thẻ của khách hàng, gia tăng tỷ lệ
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI
viii
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BỈM SƠN
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển – chi nhánh Bỉm Sơn
3.1.1. Triển vọng phát triển thị trường thẻ của BIDV Bỉm Sơn trong thời
gian tới
3.1.2 Mục tiêu chung
3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng BIDV Bỉm Sơn
3.2.1. Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động marketing và chăm sóc
khách hàng
Tổ chức tốt marketing nội bộ
Để phát triển dịch vụ thẻ hiệu quả cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng
ban, các bộ phận, tương hỗ giúp đỡ lẫn nhau. Mỗi nhân viên ngân hàng phải là
một nhân viên bán hàng thực thụ. Để có được điều này cần phải làm tốt công tác
Marketing nội bộ. Người lãnh đạo phải khơi gợi cho nhân viên niềm tin vào
ngân hàng và sản phẩm ngân hàng. Chính nhân viên sẽ là những người mang
hình ảnh của ngân hàng đến khách hàng.
Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cho các loại thẻ
Đối với BIDV Bỉm Sơn, khách hàng mục tiêu là: cán bộ, công nhân viên
chức công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trụ sở trên địa bản thị xã
và một số huyện lân cận. Do vậy, sản phẩm thẻ dành cho đối tượng khách hàng
này sẽ là thẻ có phí thường niên thấp, nhưng vẫn có nhiều tiện ích đi kèm, phù
hợp nhất sẽ là Etrans (thẻ ghi nợ nội địa) và BIDV Flexi (thẻ tín dụng chuẩn).
Phát triển đa dạng các tiện ích của sản phẩm
Ngân hàng phối hợp với Trung tâm thẻ cũng như Trung tâm đề án công nghệ
nên có chiến lược cung cấp thêm những sản phẩm thẻ mới đến khách hàng,
máy ATM.
3.2.3 Nhóm giải pháp hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ
- Trang bị kiến thức cho khách hàng sử dụng thẻ
Trang bị kiến thức cho tất cả các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành,
sử dụng và thanh toán thẻ là việc cần thiết và thường xuyên. Trước hết cần phổ
biến rộng rãi các quy định về sử dụng, thanh toán thẻ cho các chủ thẻ, đưa ra các
lời khuyên cho khách hàng khi họ mở tài khoản thẻ ngân hàng.
- Cập nhật và lưu hành rộng rãi danh sách Bulettin
Định kỳ theo quy định của BIDV bằng thiết bị, phương tiện của mình nhận
danh sách đã cập nhật các thông tin liên quan đến thẻ cấm lưu hành, thẻ hạn chế
sử dụng... và phải nhanh chóng truyền hoặc gửi danh sách, thông tin đó đến tất
cả các ĐVCNT chưa kết nối trực tuyến.
- Phòng chống tội phạm
Hệ thống BIDV nói chung và BIDV Bỉm Sơn nói riêng cần tập trung phối
hợp với các TCTQT và cơ quan an ninh quốc tế phòng chống tội phạm trong lĩnh
vực thẻ.
- Hạn chế rủi ro tín dụng
Cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng các trường hợp cho vay tín chấp. Lưu ý với
chủ thẻ các quyền lợi, đặc biệt là các nghĩa vụ của chủ thẻ đối với ngân hàng khi
sử dụng thẻ. Theo dõi chặt chẽ hoạt động sử dụng thẻ cũng như tình hình chi tiêu
x
của chủ thẻ.Thực hiện theo từng bước đối với chủ thẻ trì hoãn hoặc không thanh
toán sao kê.
- Hạn chế rủi ro tín trong thanh toán thẻ
Hạn chế rủi ro trong thanh toán bằng cách tìm hiểu kỹ về ĐVCNT trước khi
tiến hành ký hợp đồng thanh toán thẻ
- Hạn chế rủi ro nội bộ
Thường xuyên kiểm tra hệ thống máy móc, trang thiết bị của mình, đảm bảo
trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
HOàNG THị THANH MAI
phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thơng mại
cổ phần đầu t và phát triển việt nam
chi nhánh bỉm sơn
Chuyên ngành: kinh tế tài chính ngân hàng
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. NGUYễN THị MINH HUệ
ii
Hµ Néi - 2015
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Khi mức độ hội nhập của nền kinh tế Việt Nam ngày càng sâu, thì việc
mở cửa nền kinh tế mang lại thời cơ nhưng cũng mang nhiều thách thức đối
với các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề trong nền kinh tế, trong đó có
lĩnh vực tài chính ngân hàng. Theo nhận định chung của các chuyên gia, ngân
hàng là lĩnh vực chịu nhiều sức ép hội nhập nhất so với các lĩnh vực kinh tế
khác. Sức ép này hiện đang gay gắt hơn khi hiện nay tại Việt Nam đã có sự
3. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài sẽ tập trung và khai thác rõ mọi nội dung liên quan đến dịch vụ
thẻ thanh toán, phân tích hiện trạng dịch vụ thẻ thanh toán và đề xuất các
hướng giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại BIDV Bỉm Sơn.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại BIDV Bỉm Sơn
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến dịch vụ thẻ
thanh toán qua các năm từ năm 2012 đến năm 2014
Nội dung: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ
thẻ của BIDV Bỉm Sơn. Đề xuất, định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ
thẻ thanh toán tại BIDV Bỉm Sơn.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp định tính trong thu thập và xử lý thông tin.
Các thông tin được tiến hành tổng hợp, phân tích dựa trên nguồn số liệu thứ
cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo công khai trên các
phương tiện internet, sách báo,... và các tài liệu nội bộ về thanh toán không
dùng tiền mặt, kết quả kinh doanh khi áp dụng thanh toán không dùng tiền
mặt từ phòng Thanh toán Thẻ, phòng Kế hoạch tài chính, các số liệu thống kê
cần thiết từ BIDV Bỉm Sơn và Ngân hàng nhà nước trên địa bàn thành phố
3
Thanh Hóa. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp phân tích và đánh giá khách quan
tình hình hoạt động chung của dịch vụ thẻ thanh toán của BIDV Bỉm Sơn
6. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng
thương mại
- Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và phát triển – chi nhánh Bỉm Sơn
ngân hàng lớn của Mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên ngân hàng quốc tế
( Interbank Card Association- ICA) và cho ra đời thẻ Master Charge. Họ cùng
5
nhau thiết kế hệ thống thẻ tín dụng quốc gia và có nhiệm vụ phát triển hệ
thống mạng lưới thanh toán được chấp nhận rộng rãi.
Cũng trong năm này, chiếc thẻ ghi nợ (debit) đầu tiên xuất hiện trên thị
trường ngân hàng Mỹ, do Ngân hàng Delaware phát hành. Đến những năm
1970, có nhiều ngân hàng cũng đưa ra ý tưởng tương tự.
Bên cạnh những thuận lợi thì trong lịch sử phát triển của lĩnh vực thẻ
cũng đã chứng kiến những khó khăn nhất định. Điển hình phải kể đến sự kiện
vào mùa giáng sinh năm 1966 do bất cẩn trong sổ sách, các ngân hàng
Chicago đã gửi thẻ tín dụng tràn lan cho các gia đình, ngay cả người chết và
trẻ sơ sinh cũng được gửi. Nhiều người đã sử dụng hoặc bán lại các loại chỉ
có người có tên trên thẻ tín dụng mới là người chịu trách nhiệm. Vụ việc này
đã buộc chính phủ phải chấn chỉnh ngành kinh doanh mới mẻ này. Sau đó luật
pháp bắt đầu quy định ngày càng chặt chẽ hơn trong vấn đề thẻ.
Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi
VCB kí hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và
đây đã là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam.
Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những
hình thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của
người tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và
MASTER, một loạt các tổ chức thẻ mang tính quốc tế khác nối tiếp xuất hiện
như: JCB, American Epress, Airplus, Maestro, Eurocard,… Sự phát triển
mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng
và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ sử
dụng và cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêu dùng.
Hiện nay, người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nước trên thế
1.1.2.2 Theo tính chất thanh toán
- Thẻ ghi nợ ( Debit Card): là loại thẻ mà chủ thẻ chỉ được chi tiêu trong
phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của mình tại NHPH thẻ. Để sử
dụng thẻ này, chủ thẻ phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Khi rút tiền tại
7
máy ATM hay thanh toán tại các ĐVCNT, giá trị của những giao dịch này lập
tức được trừ vào số dư tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Do đó chủ thẻ không
phải mở tài khoản đảm bảo thanh toán mà sử dụng dựa trên số dư tài khoản
tiền gửi hoặc hạn mức thấu chi mà ngân hàng cho phép.
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất hiện
nay. Khi sử dụng thẻ này, chủ thẻ sẽ được cấp một hạn mức tín dụng nhất
định để chi tiêu tại các ĐVCNT. Hạn mức tín dụng mà ngân hàng đưa ra căn
cứ vào uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của khách hàng. Khả năng đảm bảo
được xác định dựa trên tình hình thu nhập, tình hình chi tiêu, tài khoản đảm
bảo, địa vị xã hội … của khách hàng. Đây là một phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt giúp cho người sử dụng có thể chi tiêu trước. trả tiền
sau. Định kỳ chủ thẻ sẽ nhận được sao kê từ ngân hàng. Chủ thể sẽ phải thanh
toán số tiền đã chi tiêu mà không phải trả lãi. Tuy nhiên nếu thanh toán không
đúng hạn, chủ thẻ sẽ phải chịu phí suất trả chậm và các chi phí khác. Sau khi
thanh toán đủ số tiền phải trả, ngân hàng sẽ khôi phục hạn mức tín dụng cho .
Điều này tạo nên tính tuần hoàn, đặc tính ưu việt của thẻ tín dụng.
- Thẻ trả trước (Prepaid Card): là loại thẻ mới được phát triển trên thế
giới, khách hàng không phải làm các thủ tục phát hành thẻ như: làm giấy yêu
cầu phát hành thẻ, mở tài khoản hoặc chứng minh tài chính mà chỉ cần trả
trước cho ngân hàng một số tiền và khách hàng sẽ được cấp cho thẻ có mệnh
giá tương đương. Thẻ trả trước được xem như một thẻ dự trữ giá trị tương tự
như thẻ ghi nợ nhưng khác biệt ở chỗ thẻ trả trước sẽ không kết nối với tài
khoản ngân hàng của người sử dụng, nên nếu không may, thông tin thẻ bị lộ,
Dịch vụ thẻ là một loại hình dịch vụ thuộc nhóm các dịch vụ bán lẻ hay
còn gọi là dịch vụ cá nhân của một ngân hàng hiện đại. Đây là một dịch vụ
trong đó ngân hàng sẽ cung cấp một công cụ thanh toán, thẻ thanh toán cho
khách hàng để khách hàng sử dụng các tính năng tiện ích và dịch vụ mà ngân
hàng đó cung cấp thông qua công cụ thanh toán này.
Trong số các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, dịch vụ thẻ ngân hàng
mang những đặc điểm riêng nhất định: