bài tập đoạn okazaki có lời giải và phương pháp giải - Pdf 67

Bài 1: Một phân tử AND của sinh vật khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3 đơn vị
tái bản.Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn okazaki. Đơn vị tái
bản 3 có 20 đoạn okazaki.Số đoạn ARN mồi cần cung cấp để thực hiện quá trình tái bản trên
là:
A.53 B.56 C.59 D.50
Giải: Với mỗi một đơn vị tái bản ta luôn có: Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 2 (Cái này chứng
minh không khó).
Vậy, số đoạn mồi là: (15+2)+(18+2)+(20+2) = 59
Bài 2: 1.Theo dõi quá trình nhân đôi của một AND, người ta thấy có 80 đoạn Okazaki, 90
đoạn mồi. AND trên thuộc dang nào? Có ở đâu?
2. Trên Virut, đoạn mồi hình thành ở những vị trí nào? đoạn mồi có tác dụng như thế nào?
Giải: 1/ ta có : số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2* đơn vị tái bản
=> 90 = 80 + 2* đơn vị tái bản
=> số đơn vị tái bản = 5
ở sinh vật nhân sơ (hoặc ADN ở ti thể và lạp thể ) có ADN dạng vòng chỉ có 1 điểm tái bản
=> ADN trên là ADN dạng mạch kép có ở trong nhân của tế bào sinh vật nhân thực
2/ trên virut đoạn mồi đc hình thành ở điểm thục hiện quá trình nhân đôi
_ Tác dụng của đoạn mồi : tổng hợp nên nhóm 3' OH để enzim ADN- polimeraza có thể
nhận biết và gắn vào để thực hiệ quá trình tự sao
Bài 3: Phân tử DNA của trực khuẩn E. Coli gồm 4,2 . 10^6 cặp nucleotid và chỉ có 1
replicon. Tốc độ tái bản là 50000 cặp nucleotid/min. Ở mạch 5' - 3', trung bình, mỗi phân
đoạn giật lùi Okazaki có 1500 nucleotid.
a) Thời gian tái bản?
b) Ở lagging chain có bao nhiêu phân đoạn giật lùi Okazaki được tổng hợp? Enzyme nối?
Giải:
• Thuật ngữ:
- Replicon: đơn vị tái bản
- Lagging chain: mạch đơn đi theo
* Giải:
a. Thời gian tái bản:
T = (4,2 . 10^6) : (5 . 10^4) = 84min = 1h24min

da duoc tong hop cho qua trinh nhan doi ADN tinh den thoi diem quan sat la bao nhieu
Giải:
Ở mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y (quay đối nhau như hình thoi). Nên có 2 đoạn mạch
5'->3' và 2 đoạn mạch 3'->5'. Trên đoạn mach 5'-3' tổng hợp theo từng đoạn okazaki, mỗi
đoạn okz cần có 1 đoạn mồi. trên mỗi mạch 3'-5' cần phải có 1 đoạn mồi (vì đơn vị tái bản
mở ở giữa phân tử ADN chứ không phải từ đầu 3')
Vậy số đoạn ARN mồi (là ARN chứ không phải ADN đâu bạn) ở 1 đơn vị tái bản = số
đoạn Okz + 2.
Áp dụng cách tính trên cho mỗi đơn vị tái bản và nhân cho số đơn vị tái bản=> Tổng số
đoạn mồi.
Ở bài trên 1 chạc chữ Y có 14đoạn Okz nên mỗi đơn vị tái bản có 28 đoạn Okz
=> Số đoạn mồi = ( 28+2).8=240
Bài 8: Một pt ADN có 3.10^6 cặp nu và hiệu số giữa A và 1 loại nu khác là 10% số nu của
ADN.
a, Khi ADN này tự nhân đôi thì cần bao nhiêu nu tự do của môi trường nội bào cung cấp,
trong đó mỗi loại là bao nhiêu .
b, Trên 1 chạc chữ Y đã hình thành 20 đoạn Okazaki thì trên chạc này đã có mấy đoạn
mồi.
Giải:
a.
Theo đề ta suy ra hệ sau:
%A - %G = 10%
%A + %G = 50%
=> %A = 30% v %G = 20%
=> A = 9 . 10^5 nu v G = 6 . 10^5 nu
Số nu môi trường cung cấp khi gene nhân đôi:
A mt = T mt = (2^1 - 1) . A = 9 . 10^5 nu
G mt = X mt = (2^1 - 1) . G = 6 . 10^5 nu
b.
Trên 1 chạc chữ Y (đơn vị tái bản), hai mạch mới được tổng hợp theo hai phương thức

C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai
mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.
D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị
nhân đôi (đơn vị tái bản).
Bài 12: trên 1 đoạn ADN có 9 đơn vị tái bản đang hoạt động, trên mỗi đơn vị tái bản đều có 10
đoạn Okazaki. Số đoạn ARN mồi đã và đang hình thành là:
A. 92 B. 108 C.90 D.99
Giải: công thức tính đoạn mồi ARN = n+ 2, 9 đơn vị tái bản = (10+2).9 = 108, các bạn sẽ thắc
mắc vì sao lạ + 2 mà không phải là 1, lí do vì trên 1 đơn vị tái bản có 2 chạc sao chép , 1 bên
tổng hợp liên tục cần 2 đoạn mồi ARN, bên tổng hợp gián đoạn có n đoạn okazaki cần n đoạn
mồi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status