Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất trích ly dầu Gấc - Pdf 67

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khảo sát khả năng diệt muỗi của
chế phẩm Enchoice

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giảng viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS.BÙI XUÂN AN NGUYỄN THỊ LỆ NGỌC

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 8/2005
Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

LỜI CẢM TẠ

Con thành kính ghi khắc công ơn Cha và Mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và
suốt đời tận tụy không ngại khó khăn, luôn dìu dắt và tạo điều kiện cho con
học tập để con có được ngày hôm nay.

Trân trọng biết ơn:
Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm Tp HCM.
Ban chủ nhiệm Bộ môn Công nghệ sinh học.
Tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học


Nhằm mục đích xác định liều lƣợng phun xịt đạt hiệu quả tốt nhất trong tiêu
diệt muỗi và ấu trùng muỗi trong dạng nƣớc tĩnh của chế phẩm Enchoice. Từ đó
đƣa ra kết luận đánh giá về khả năng sử dụng chế phẩm trong thực tế. Khóa luận:
“Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice ” đƣợc tiến hành với
các nghiên cứu kiểm soát và tiêu diệt muỗi trƣởng thành và ấu trùng muỗi.
Bố trí thí nghiệm trên muỗi trƣởng thành với các yếu tố liều lƣợng và nồng độ
chế phẩm; trên ấu trùng với yếu tố nồng độ bằng phƣơng pháp pha loãng trực
tiếp, yếu tố liều lƣợng và nồng độ bằng phƣơng pháp phun xịt trên bề mặt nƣớc.
1. Đối với muỗi trƣởng thành: nồng độ dung dịch chế phẩm Enchoice là 1:600
và liều lƣợng phun xịt 40ml thì hiệu quả đạt 98.98% sau 1 giờ. Muỗi trƣởng
thành bị ngộ độc ngay khi dính thuốc.
2. Đối với ấu trùng muỗi ở dạng nƣớc tĩnh :
 Phƣơng pháp pha loãng trực tiếp: nồng độ chế phẩm Enchoice là
1 :2000 đạt hiệu quả giết chết ấu trùng 100% sau 2 giờ.
 Phƣơng pháp phun xịt lên bề mặt nƣớc: phun xịt 60 ml dung dịch chế
phẩm Enchoice ở tỉ lệ pha 1:600, hiệu quả đạt 93,67% sau 4 giờ.
Với qui mô thí nghiệm nhỏ thì phƣơng pháp pha loãng trực tiếp đạt hiệu quả
chậm hơn nhƣng việc thực hiện đơn giản ít tốn công hơn so với phƣơng pháp
phun xịt lên bề mặt. Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

2.1.5.1.Bệnh sốt rét ...................................................................................... 6
2.1.5.2.Bệnh giun chỉ ................................................................................... 7
2.1.5.3.Bệnh sốt xuất huyết Dengue ............................................................ 7
2.1.6.Một số phƣơng pháp khống chế muỗi ..................................................... 7
2.1.6.1.Dùng vi sinh vật ............................................................................... 7
2.1.6.2.Cải tạo môi trƣờng ........................................................................... 7
2.1.6.3.Bẫy điện ........................................................................................... 8
2.1.6.4.Dùng hóa chất .................................................................................. 8
2.1.6.5.Dùng muỗi biến đổi gen ................................................................... 8
2.1.6.6.Xua muỗi .......................................................................................... 8
2.2.Sơ lƣợc chế phẩm Enchoice ........................................................................ 14
2.2.1.Giới thiệu chung về công ty Enviromental Choice ............................... 14
2.2.2.Tổng quát chế phẩm Enchoice .............................................................. 14
2.2.3.Cơ chế hoạt động của Multi – enzyme
lên muỗi và ấu trùng muỗi ................................................................................... 16
3.VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ............................................ 18
3.1.Thời gian và địa điểm thí nghiệm ............................................................... 18
3.2.Vật liệu ........................................................................................................ 18
3.3.Phƣơng pháp thí nghiệm ............................................................................. 19
3.3.1. Đối với muỗi trƣởng thành .................................................................. 19
3.3.1.1. Ảnh hƣởng liều lƣợng lên muỗi trƣởng thành (TN1a) ................ 19
3.3.1.2. Ảnh hƣởng nồng độ chế phẩm lên muỗi trƣởng thành (TN2a) .... 20
3.3.2. Đối với ấu trùng muỗi ......................................................................... 20
3.3.2.1. Ảnh hƣởng nồng độ chế phẩm lên ấu trùng muỗi DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG
Hình 2.1:Cấu tạo muỗi trƣởng thành ................................................................... 10
Hình 2.2:Sự phát triển của muỗi .......................................................................... 11
Hình 2.3:Tƣ thế muỗi Aedes.spp hút máu ............................................................ 12
Hình 2.4:Tƣ thế muỗi Anopheles.sp hút máu ....................................................... 12
Hình 2.5: Ấu trùng loài Anopheles trong nƣớc .................................................... 13
Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

Hình 2.6: Ấu trùng và nhộng loài Culicinea trong nƣớc ..................................... 13
Hình 3.1 : Thí nghiệm với ấu trùng muỗi ............................................................ 23
Hình 3.2 : (1) ấu trùng bị ngộ độc (2) muỗi trƣởng thành chết.......................... 23
Hình 3.3 : lồng lƣới thí nghiệm muỗi trƣởng thành ............................................. 24

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ TRANG

Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ muỗi chết theo thời gian trong các nghiệm thức (TN1a) ........ 25
Biểu đồ 4.2: Tỉ lệ muỗi chết theo thời gian trong các nghiệm thức (TN2a) ........ 27
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ ấu trùng chết theo thời gian trong các nghiệm thức (TN1b) ... 29

Bảng 4.4a: Ảnh hƣởng của liều lƣợng đến hiệu quả
chế phẩm theo thời gian (TN2b) .......................................................................... 31
Bảng 4.4b: Ảnh hƣởng của liều lƣợng đến hiệu quả
chế phẩm theo thời gian (TN2b) .......................................................................... 32
Bảng 4.5a: Ảnh hƣởng của nồng độ đến hiệu quả chế phẩm
đối với ấu trùng muỗi theo thời gian (TN3b) ....................................................... 32
Bảng 4.5b: Ảnh hƣởng của nồng độ đến hiệu quả chế phẩm
đối với ấu trùng muỗi theo thời gian (TN3b) ....................................................... 34

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1-Đặt vấn đề
Ở hầu hết các nƣớc có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới các bệnh do muỗi
gây nhiều thiệt hại cho sức khỏe con ngƣời (trẻ em và cả ngƣời lớn), gây tử vong
cao và để lại nhiều di chứng ở trẻ em. Đây là vấn đề đƣợc ngành y tế đặc biệt
quan tâm. Vào mùa mƣa số lƣợng muỗi gia tăng nhanh, thƣờng có nhiều nguy cơ
gây thành dịch bệnh nhƣ là: bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết, bệnh viêm não,
bệnh giun chỉ…
Theo thống kê dịch tễ ở 20 tỉnh phía nam nƣớc ta trong năm 2004 có 66.151
ca sốt xuất huyết và 103 ngƣời chết, tăng 66,8% và 50% so với 2003. Tập hợp
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau cho thấy số lƣợng muỗi và dịch bệnh do

 Tỉ lệ chết của muỗi theo thời gian.
 Tỉ lệ chết của muỗi ở từng nồng độ.
Đối với ấu trùng: đánh giá đƣợc hiệu quả tác động của chế phẩm, theo dõi
các chỉ tiêu:
 Tỉ lệ chết của ấu trùng theo thời gian.
 Tỉ lệ chết của ấu trùng ở từng nồng độ.
1.3-Giới hạn khóa luận
Các thí nghiệm đánh giá khả năng diệt muỗi cuả chế phẩm Enchoice đƣợc tiến
hành trong phòng thí nghiệm.
Khảo sát lăng quăng ở dạng nƣớc tĩnh.

Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Muỗi
Phân loại khoa học:
Giới (Kingdom): Animalia.
Ngành (Phylum): Arthropoda.


bình thƣờng của muỗi là nhựa cây và hoa quả nên không đủ protein cho sự
phát triển của trứng. Phần lớn muỗi cái chỉ giao cấu một lần trong đời và chứa
tinh trùng trong túi chứa tinh. Tuổi thọ là điều kiện quan trọng cho số lần hút
máu và đẻ trứng, qua đó nguy cơ nhiễm bệnh và truyền bệnh sẽ cao hay thấp.
Muỗi cái xác định mục tiêu hút máu qua mùi vị và cảm nhận nhiệt. Đặc biệt
nhạy cảm với CO
2
trong hơi thở động vật và một số mùi trong mồ hôi. Một số
ngƣời. Ví dụ nhƣ nam giới, béo và thuộc nhóm máu O, hấp dẫn muỗi nhiều
hơn. Muỗi cảm nhận đƣợc tia hồng ngoại nên dễ tìm đƣợc đến động vật và
chim máu nóng.
Muỗi đực không có vòi thích hợp để hút máu, chỉ dinh dƣỡng bằng hút
nhựa cây và hoa quả, tuổi thọ ngắn, vai trò chủ yếu là thụ tinh cho con cái.
2.1.2. Đặc điểm sinh học của muỗi
2.1.2.1.Muỗi trưởng thành (xem hình 2.1): kích thƣớc 5 – 20 mm, cơ thể
có 3 phần rõ rệt: đầu, ngực và bụng.
 Đầu: có 2 mắt kép, không có mắt đơn, trong vùng khuyết của mắt
xuất phát gốc ăng-ten dài 15 đốt ở con đực và 16 đốt ở con cái. Bộ
phận miệng kiểu chích gọi là vòi gồm các cơ quan gây tổn thƣơng, ở
con đực một số bộ phận này bị thoái hóa.
 Ngực: hình cầu mang 3 đốt dính liền: ngực trƣớc, ngực giữa, ngực
sau. Mội đốt mang một đôi chân có 5 đốt. Đốt ngực giữa phát triển vì
mang đôi cánh, cơ cánh phát triển mạnh.
 Bụng: 10 đốt, thấy rõ 8 đốt, mỗi đốt có một phần bụng và một phần
lƣng nối với nhau bởi một màng mỏng ở hai bên, có thể có lông tơ, vảy
trên đốt bụng. Những đốt bụng cuối tạo thành bộ phận sinh dục.
2.1.2.2.Trứng (xem hình 2.2): thƣờng đẻ ở mặt nƣớc, nổi đƣợc nhờ hiện
tƣợng sức căng bề mặt hoặc nhờ có phao ở hai bên hay ở đầu. Kích thƣớc,
màu sắc, hình dáng rất thay đổi tuỳ theo loài, trung bình dài 0,5mm. Số

Ấu trùng

Muỗi trƣởng thành

Nhộng
8 -12 ngày
1 – 5 ngày
2 – 3 ngày
5 -7 ngày
Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005 2.1.4.Phân loại
Thông thƣờng ngƣời ta chia họ Culicidae làm 3 họ phụ: Toxorhynchitinae,
Anophelinae và Culicinae, phân biệt chủ yếu vào hình thể ấu trùng và con
trƣởng thành.
2.1.4.1.Họ phụ Toxorhynchitinae: muỗi có kích thƣớc lớn, màu ánh kim
loại, không hút máu ở cả con đực và con cái, vòi dài và cong xuống dƣới.
Ấu trùng là loài ăn mồi, thƣờng là những ấu trùng của muỗi khác trong
cùng ổ. Muỗi không hút máu do đó không truyền bệnh. Trong y học, loài
muỗi này vì cơ thể có kích thƣớc lớn nên đƣợc dùng để phân lập virus trong
phòng thí nghiệm và dùng để tạo thành một tác nhân đấu tranh sinh học để
diệt những ấu trùng muỗi khác.
2.1.4.2.Họ phụ Anophelinae: con trƣởng thành có xúc biện hàm dài ngang
với vòi ở cả con đực và cái, bụng không có vảy. Ấu trùng không có ống thở
mà có 2 lỗ thở nằm sát ở mặt lƣng của đốt bụng thứ 8. Do đó ấu trùng khi

2.1.5.3.Bệnh sốt xuất huyết Dengue: do virus Dengue gây hội chứng sốt
cấp tính, phát ban hoặc sốt xuất huyết thƣờng gặp ở trẻ em vùng Đông Nam
Á. Ngƣời là tàng chủ thiên nhiên của virus, vecteur của virus là Aedes. Khi
muỗi hút máu ngƣời có virus trong máu, virus sẽ đến tuyến nƣớc bọt sau
một thời gian phát triển trong muỗi (8-14 ngày). Muỗi khi đó sẽ có khả
năng gây nhiễm suốt đời và cũng là nơi tồn trữ virus quan trọng.
2.1.6.Các phƣơng pháp khống chế muỗi
Trƣớc đây các hoá chất độc thƣờng đƣợc sử dụng để diệt muỗi. Nhƣng các
biện pháp hiện đại sử dụng các sinh vật có khả năng tiêu diệt muỗi, hoặc các
phƣơng pháp sinh học và vật lý khác, tránh sử dụng hoá chất độc gây hại cho
cơ thể con ngƣời và môi trƣờng.
2.1.6.1.Dùng sinh vật
Sử dụng thiên địch để diệt muỗi:
 Dùng cá hoặc lƣơn nhỏ trong bể nƣớc để tiêu diệt ấu trùng.
 Dùng chuồn chuồn ngoài đồng ruộng. Các ấu trùng chuồn chuồn
trong nƣớc ăn ấu trùng muỗi, còn chuồn chuồn trƣởng thành bắt muỗi
trong không trung.
 Dùng bò sát nhỏ nhƣ thằn lằn để ăn muỗi trong nhà.
 Bảo vệ dơi bắt muỗi trong không trung
2.1.6.2.Cải tạo môi trường
Mục đích là thu hẹp môi trƣờng sinh trƣởng của muỗi:
Khảo sát khả năng diệt muỗi của chế phẩm Enchoice
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- --

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

 Nạo vét cống rãnh, vũng nƣớc.
 Phát quang bụi rậm.
 Sử dụng bồn chứa nƣớc sinh hoạt kín.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Nguyễn Thị Lệ Ngọc Niên khóa 2001 – 2005

2.1.6.6.Xua muỗi
Một cách khác để giảm thiểu khả năng bị muỗi đốt là ngăn cản không cho
chúng tiếp xúc với cơ thể.
 Tạo luồn gió nhẹ bằng quạt để xua muỗi.
 Màn ngủ là phƣơng pháp hiệu quả để phòng chống muỗi đốt khi
ngủ.
 Lƣới cửa là các lƣới kim loại (hay nhựa) có lỗ nhỏ không cho muỗi
và các loại côn trùng vƣợt qua và xâm nhập vào nhà ở mà vẫn đảm
bảo thoáng khí và đủ ánh sáng.
 Dùng thuốc bôi lên da để xua muỗi, tiện dụng khi di du lịch.
 Máy phát siêu âm phát ra sóng siêu âm khiến muỗi không muốn lại
gần nhƣng tai ngƣời không nghe thấy đƣợc.

Trích đoạn Đối với ấu trùng muỗi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status