Vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện trà cú, tỉnh trà vinh - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

-----------------

SƠN THỊ THIÊNG

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

-----------------

SƠN THỊ THIÊNG

VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 4
1.6. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................... .... ... 6
2.1. Giới tính và giới ........................................................................................................ 6
2.1.1. Khái niệm giới tính và giới ............................................................................ 6
2.1.2. Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới ................................................ 6
2.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới ......................................................... 8
2.1.4. Vai trò của giới .............................................................................................. 9
2.2. Nguồn nhân lực nữ và những nhân tố tác động đến việc phát huy nguồn nhân
lực nữ ở Việt Nam hiện nay ............................................................................................. 9
2.2.1. Quan niệm về nguồn lực con người ................................................................ 9
2.2.2. Khái niệm về nguồn nhân lực nữ .................................................................... 15
2.2.3. Những nhân tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực nữ ......................... 17
2.3. Phát triển kinh tế hộ .................................................................................................. 20
2.4. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn .................................... 22
2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông
thôn ................................................................................................................................... 24
2.6. Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở một số
nước trên thế giới và Việt Nam ........................................................................................ 26
2.7. Các công trình nghiên cứu liên quan ......................................................................... 31
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 33
3.1. Khung phân tích ......................................................................................................... 33
3.2. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ............................................................................. 33
3.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 33
3.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .............................................................. 36
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ................................................................................. 36
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 38
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh .............................. 38

SC: Sơ cấp


DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh giai đoạn 20132015 ............................................................................................................................ 39
Bảng 4.2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội huyện Trà Cú giai đoạn 2013-2015 . .... 41
Bảng 4.4. Lực lượng lao động chia theo giới tính, thành thị/nông thôn đến ngày
31/12/2015..................................................................................................................... 45
Bảng 4.5 Nữ trong các nhóm tuổi từ năm 2013-2015 .................................................. .45
Bảng 4.7 Nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, xã, thị trấn năm 2015 .................... 49
Bảng 4.8 Trình độ của cán bộ nữ hội đoàn thể cơ sở đến ngày 31/12/2015 ................ .50
Bảng 4.9 Phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý tại các vùng nghiên cứu ........................ .51
Bảng 4.10 Tỷ lệ nữ tham gia hoạt động cộng đồng tại các điểm nghiên cứu .............. .51
Bảng 4.11 Phụ nữ tham gia quản lý và điều hành sản xuất .......................................... 52
Bảng 4.12 Nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ tại các điểm nghiên cứu .................. .53
Bảng 4.13 Phân công lao động trong sản xuất nông nghiệp ........................................ 55
Bảng 4.14 Phân công lao động trong hoạt động dịch vụ ............................................ .56
Bảng 4.15. Vai trò trong quyết định vấn đề sinh hoạt, đời sống của gia đình ............. .57
Bảng 4.16. Tỷ lệ phụ nữ đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........... .57
Bảng 4.17. Tình hình quản lý tài chính của hộ tại các vùng nghiên cứu ..................... 58


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1. Cơ cấu phụ nữ tham gia sinh hoạt đoàn thể năm 2015 ............................ 47
Biểu đồ 4.2 Phân công tham gia các hoạt động xã hội trên địa bàn nghiên cứu ......... 60
Biểu đồ 4.3 Phương pháp điều trị bệnh của hộ gia đình .............................................. 61
Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ hộ sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình ........................... 62




2

động xã hội, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, ổn định an ninh
chính trị tại địa phương, làm thay đổi diện mạo khu vực nông thôn.
Trà Cú là một huyện vùng sâu của tỉnh Trà Vinh, với trên 51% dân số là phụ
nữ. Lực lượng này đã và đang có những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế-xã
hội của huyện. Tuy nhiên sự đóng góp của phụ nữ lại chưa được ghi nhận một cách
xứng đáng, chưa tương xứng với vị trí, vai trò của họ trong nền kinh tế, trong các
quan hệ xã hội và trong đời sống gia đình. Tư tưởng trọng nam khinh nữ tại nơi đây
vẫn còn tồn tại khá nhiều, người phụ nữ ít khi được tham gia công tác xã hội, thậm
chí rất ít được tham gia sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, người phụ nữ phải “nặng gánh hai vai”, vừa
phải làm tốt công việc xã hội, vừa đảm nhiệm vai trò làm vợ, làm mẹ trong khi quỹ
thời gian của họ cũng có giới hạn, sức khỏe lại hạn chế… Để cố gắng làm tốt mọi
việc, họ phải nỗ lực và hy sinh, nhưng quyền lợi về mọi mặt thì chưa được quan tâm
đúng mức.
Qua quá trình nghiên cứu trong lĩnh vực liên quan đến phụ nữ, nhiều câu hỏi
được đặt ra cho bản thân, cho các cấp hội phụ nữ và cho mỗi chúng ta. Vai trò của
phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay như thế nào? Thực trạng vai trò
của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay ra sao? Yếu tố nào ảnh
hưởng đến khả năng đóng góp của phụ nữ trong phát triểnkinh tế hộ? Giải pháp nào
nhằm phát huy vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay?
Vì vậy, nghiên cứu về vai trò của phụ nữ nông thôn ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
trong việc phát triển kinh tế hộ được đặt ra như một yêu cầu cấp bách đối với tổ
chức Hội phụ nữ, nhằm tạo sự hài hòa cân đối giữa nam và nữ, tạo điều kiện để phụ
nữ có cơ hội học tập, nâng cao trình độ mọi mặt, tham gia vào tất cả các khâu trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Xuất phát từ tính
cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về những tiềm năng to lớn của phụ nữ,

đoạn 2013-2015, số liệu sơ cấp điều tra năm 2016.


4

1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
1.5.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
1.5.1.1. Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập qua số liệu thống kê, báo cáo tổng kết của một
số ngành như: Ban vì sự tiến bộ phụ nữ, Hội LHPN tỉnh Trà Vinh, phòng Thống kê,
phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện, Ban vì sự tiến bộ phụ nữ của huyện,
Hội LHPN huyện, các ngành đoàn thể huyện, các đề án phát triển kinh tế xã hội của
huyện, một số sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu có liên quan đến vai trò
phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn.
1.5.1.2. Số liệu sơ cấp
- Phỏng vấn trực tiếp: với phụ nữ nông thôn, đàm thoại với phụ nữ thông qua
một loạt các câu hỏi mở phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Phỏng vấn sâu: Trong quá trình thực hiện các nội dung của luận văn, đề tài
tiến hành phỏng vấn sâu một số cá nhân người phụ nữ để nắm chính xác những
thông tin cần thu thập như : Quyền quyết định trong phân công lao động sản xuất,
quyết định về tình hình tài chính của hộ, tiếp cận nguồn thông tin của phụ nữ, tiếp
cận các dịch vụ y tế,… được thu thập để nhằm hiểu rõ hơn vai trò của phụ nữ nông
thôn và sự đóng góp của họ trong phát triển kinh tế gia đình, nhằm tìm ra giải pháp
cơ bản để nâng cao vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ.
1.5.2. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu
1.5.2.1. Phương pháp phân tổ thống kê
Được sử dụng để phân loại thu nhập và tiêu dùng theo các mức khác nhau:
hộ khá, trung bình, nghèo, theo ngành nghề, theo lứa tuổi, văn hóa,…
1.5.2.2.Phương pháp thống kê so sánh


và trẻ em gái, giữa phụ nữ và nam giới, được hình thành và khác nhau ngay trong
một nền văn hoá, giữa các nền văn hoá và thay đổi theo thời gian. Sự khác biệt này
được nhận thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách nhiệm, nhu cầu, khó khăn
thuận lợi của các giới tính. (Tổ chức Lao động quốc tế, 2002)
Khái niệm về “Giới” được xuất hiện ban đầu ở các nước nói tiếng Anh, vào
khoảng những năm 60 của thế kỷ XX. Ở Việt Nam, khái niệm này mới xuất hiện
vào khoảng thập kỷ 80.
“Giới” là một thuật ngữ xã hội học bắt nguồn từ môn nhân học, nói đến vai
trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ. “Giới” đề cập đến
việc phân công lao động, các kiểu phân chia: nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ
trong một bối cảnh xã hội cụ thể.
“Giới” là yếu tố luôn biến đổi cũng như tương quan về địa vị trong xã hội
của nữ giới và nam giới, không phải là hiện tượng bất biến mà liên tục thay đổi. Nó
phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị xã hội cụ thể. “Giới” là sản phẩm của xã
hội, có tính xã hội, dùng để phân biệt sự khác nhau trong quan hệ nam và nữ. Đây là
cơ sở để nghiên cứu sự cân bằng về giới và đảm bảo công bằng trong xã hội.
2.1.2. Đặc điểm, nguồn gốc và sự khác biệt về giới


7

Đặc điểm về giới
- Không tự nhiên mà có
- Học được từ gia đình và xã hội
- Đa dạng (khác nhau giữa các vùng miền)
- Có thể thay đổi được
Nguồn gốc giới
- Trong gia đình, bắt đầu từ khi sinh ra, đứa trẻ được đối xử tùy theo nó là
trai hay gái. Đó là sự khác nhau về đồ chơi, quần áo, tình cảm của ông bà, bố mẹ,
anh chị. Đứa trẻ được dạy dỗ và điều chỉnh hành vi của chúng theo giới tính của

2003)
Nhu cầu giới thực tế là những nhu cầu được hình thành từ những điều kiện
cụ thể mà phụ nữ trải qua. Chúng nảy sinh từ những vị trí của họ trong phân công
lao động theo giới, cùng với lợi ích giới thực tế của họ là sự tồn tại của con người.
Khác với nhu cầu chiến lược, chúng được chính phụ nữ đưa ra từ vị trí của họ chứ
không phải qua can thiệp từ bên ngoài. Vì vậy, nhu cầu giới thực tế thường là sự
hưởng ứng đối với sự cần thiết được nhận thức ngay do phụ nữ xác định trong hoàn
cảnh cụ thể.
Lợi ích giới (còn gọi là nhu cầu chiến lược): là những nhu cầu của phụ nữ và
nam giới xuất phát từ sự chênh lệch về địa vị xã hội của họ. Những lợi ích này khi
được đáp ứng sẽ thay đổi vị thế của phụ nữ và nam giới theo hướng bình đẳng (Trần
Thị Vân Anh, 2003)
Bình đẳng giới: nam giới và nữ giới được coi trọng như nhau, cùng được
công nhận và có vị thế bình đẳng (Trần Thị Vân Anh, 2003)
Nam giới và phụ nữ được bình đẳng về:
- Các điều kiện để phát huy đầy đủ tiềm năng.
- Các cơ hội để tham gia đóng góp, hưởng lợi trong quá trình phát triển.
- Quyền tự do và chất lượng cuộc sống.


9

2.1.4. Vai trò của giới
- Vai trò sản xuất: được thể hiện trong lao động sản xuất dưới mọi hình thức
để tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho gia đình và xã hội.
- Vai trò tái sản xuất sức lao động: bao gồm các hoạt động nhằm duy trì nòi
giống, tái tạo sức lao động. Vai trò này không chỉ đơn thuần là tái sản xuất sinh học,
mà còn cả việc chăm lo, duy trì, phát triển lực lượng lao động cho hiện tại và tương
lai như: nuôi dạy con cái, nuôi dưỡng các thành viên trong gia đình, làm công việc
nội trợ…vai trò này hầu như của người phụ nữ.

nghệ, tài nguyên thiên nhiên...
Khái niệm ″nguồn nhân lực" được hiểu như khái niệm ″nguồn lực con
người". Khi được sử dụng như một khái niệm công cụ để điều hành, thực thi chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ
tuổi lao động, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham
gia lao động - hay còn được gọi là nguồn lao động. Bộ phận của nguồn lao động
gồm toàn bộ những người từ độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao
động được gọi là lực lượng lao động.
Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm
khác nhau về nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung
cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội; con người với
tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ
bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển thì không thể chỉ được xem xét đơn thuần
ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng;
không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với
những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội.
Vì vậy, nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với
tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo
nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá
trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.


11

Khái niệm nguồn lực con người bao quát được những mặt, những khía cạnh,
phương diện cơ bản của nguồn lực con người, khắc phục được những hạn chế trong
nhận thức về mối quan hệ biện chứng giữa các mặt số lượng và chất lượng con
người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và tâm lực, khẳng định nguồn lực
con người vừa là khách thể, vừa là chủ thể của mọi hoạt động kinh tế và quan hệ xã
hội. Nói đến nguồn nhân lực tức là nói đến con người đã, đang và sẽ tham gia vào

năng lao động sáng tạo của con người. Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng
đầu của nguồn lực con người bởi ″tất cả những gì thúc đẩy con người hành động tất
nhiên phải thông qua đầu óc của họ" (C.Mác - Ph.Ăngghen, 1981, Toàn tập, tập 6,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội). Khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ trở thành
yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người.
Thể lực là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho con
người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng được
những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động. Trí lực ngày
càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực, song, sức mạnh trí
tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh.
Chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người.
Thứ ba, vai trò quyết định của nguồn lực con người so với các nguồn lực
khác trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện ở những điểm sau:
Các nguồn lực khác (vốn, tài nguyên thiên nhiên...) tự nó tồn tại dưới dạng
tiềm năng, chúng chỉ trở thành động lực của sự phát triển khi kết hợp với nguồn lực
con người, trở thành khách thể chịu sự cải tạo, khai thác và sử dụng của con người.
Các nguồn lực khác là hữu hạn, có thể bị khai thác cạn kiệt, chỉ có nguồn
nhân lực với cốt lõi là trí tuệ mới là nguồn lực có tiềm năng vô hạn, biểu hiện ở chỗ
trí tuệ con người không chỉ tự sản sinh về mặt sinh học, mà còn tự đổi mới không
ngừng, phát triển về chất trong con người nếu biết chăm lo, bồi dưỡng và khai thác
hợp lý.
Do vậy, không phải ngẫu nhiên các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lênin đã
khẳng định: lịch sử phát triển chân chính của xã hội là lịch sử phát triển con người,


13

do con người và vì con người. Tiến trình phát triển lịch sử được quyết định bởi trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất trong đó người lao động ngày càng trở thành



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status