GIảI PHáP HạN CHế TìNH TRạNG ĐÔLA HóA
ở VIệT NAM HIệN NAY
3.1. NH HNG V VN HN CH ễLA HểA VIT
NAM HIN NAY.
Vit Nam hin nay, tỡnh trng USD c s dng rng rói trong
thanh toỏn, trong ct tr, thm chớ trong niờm yt giỏ c hng húa dch v l
mt iu khụng th chp nhn c. Vỡ th quan im, ch trong ca ng,
Chớnh ph, NHTW u quỏn trit tinh thn phi hn ch dn v tin ti xúa b
hon ton tỡnh trng trờn. Ngh quyt IV ca ban chp hnh Trung ng ng
(khúa 8) trong phn cp nhng ch trng chớnh sỏch ln, riờng trong lnh
vc tin t ngõn hng khng nh yờu cu y nhanh tin thc hin
nguyờn tc trờn t nc Vit Nam phi thanh toỏn bng ng Vit Nam.
Trong Phỏp lnh ngoi hi cng nờu rừ: Nh nc Cng hũa xó hi ch
ngha Vit Nam thc hin chớnh sỏch qun lý ngoi hi nhm to iu kin
thun li v bo m li ớch hp phỏp cho t chc, cỏ nhõn tham gia hot
ng ngoi hi, gúp phn thỳc y phỏt trin kinh t, thc hin mc tiờu ca
chớnh sỏch tin t quc gia, nõng cao tớnh chuyn i ca ng Vit Nam, thc
hin mc tiờu trờn lónh th Vit Nam ch s dng ng Vit Nam, thc hin
cam kt ca Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam trong l trỡnh hi nhp kinh
t quc t, tng cng hiu lc qun lý Nh nc v ngoi hi v hon thin
h thng qun lý ngoi hi ca Vit Nam.
Trờn c s nhng vn lý lun v ụla húa v phõn tớch, ỏnh giỏ thc
trng ụla húa nc ta trong thi gian qua, mt s gii phỏp c bn xin c
xut nhm hn ch tỡnh trng ụla húa Vit Nam hin nay.
3.2. GII PHP HN CH TèNH TRNG ễLA HểA
2
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2.1. Củng cố lòng tin của dân chúng vào VND.
Ở VN, nguyên nhân sâu xa dẫn đến hiện tượng USD được sử dụng rộng
rãi trong thanh toán, cất trữ và niêm yết giá hàng hóa dịch vụ đó là sự mất
lòng tin của dân chúng trong việc nắm giữ VND khi nền kinh tế có tỷ lệ lạm
động của thị trường trở nên sôi nổi, tác động một cách có hiệu quả đến việc
thực thi chính sách tiền tệ của NHNN.
Lịch sử cũng đã ghi nhận sự thành công của NHNN VN trong việc
chống và kiềm chế lạm phát vào những năm 80. Trước diễn biến phức tạp và
tốc độ lạm phát phi mã, nhiều chương trình cải cách đã được tiến hành với các
mức độ ảnh hưởng khác nhau tới việc chống lạm phát. Đến giữa năm 1988 với
sự chuyển giao chức năng kinh doanh NHTM từ NHNN VN sang bốn ngân
hàng quốc doanh khác được xem là một bước cải cách quan trọng đầu tiên đối
với hệ thống ngân hàng một cấp trước đây từ đó đã hạn chế mức cung ứng tín
dụng nóng cho các DNNN, tốc độ tăng trưởng tín dụng trong nước đã được
kiềm chế. Đồng thời NHNN điều chỉnh chính sách tiền tệ theo hướng thắt chặt
dần và tăng mạnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm lên có bảo đảm bằng vàng theo
Nghị định số 59/CT ngày 10/3/1989 và Quyết định 39/HĐBT này 10/4/1989
nhằm thu hút bớt lượng tiền mặt trong lưu thông và tiền nhàn rỗi trong dân.
Từ đó đã làm giảm tốc độ tăng trưởng của lượng tiền mặt trong lưu thông
(CU). Tốc độ lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế giảm nhanh chỉ còn mức 3.79
lần năm 1989. Nhờ thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt dần mà lạm phát năm
1989 chỉ còn 34.7%. Kể từ tháng 6/1992 chính sách lãi suất được điều chỉnh
lại nhằm đảm bảo lãi suất thực dương góp phần thu hút đáng kể lượng tiền
mặt lưu thông CU giảm từ 71.87% năm 1991 xuống còn 34.4% năm 1993. Từ
1/3/1994 đến 1/11/1994, NHNN ra quyết định duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối
với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm nhằm hạn chế việc cho vay
tràn lan và tăng cường tính thanh khoản của các NHTM. Trong giai đoạn
1995-2003 tốc độ lạm phát giảm đáng kể. Thời kỳ này ghi nhận việc sử dụng
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
khá linh hoạt các công cụ kiểm soát cung tiền của NHNN. Thay vì chính sách
lãi suất thực dương với khung lãi suất cho vay tối đa và lãi suất tiền gửi tối
tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn nhằm hạn chế kênh cung ứng vốn từ NHNN
tới NHTM, buộc các NHTM đẩy mạnh huy động vốn trên thị trường, thu hút
tiền trong xã hội để về cho vay và kiểm soát chặt chẽ việc gia tăng tín dụng.
Về ổn định sức mua đối ngoại của VND: đó chính là việc ổn định tỷ
giá hối đoái. Trong nền kinh tế mở, cùng với sự phát triển của thương mại
quốc tế, tỷ giá đồng tiền trở thành mối quan tâm của các quốc gia. Với chức
năng so sánh sức mua của các đồng tiền trên cơ sở ngang giá, tỷ giá cho biết
sự lên giá hay xuống giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ từ đó quyết định tới
khả năng cạnh tranh của quốc gia đó trên thị trường quốc tế. Dân chúng sẽ ưa
chuộng nắm giữ đồng tiền có tỷ giá hối đoái tương đối ổn định phản ánh sự ổn
định trong sức mua đối ngoại của đồng tiền đó, vì thế để dân chúng tin tưởng
nắm giữ VND đòi hỏi NHNN phải điều hành chính sách tỷ giá một cách có
hiệu quả theo cơ chế linh hoạt và ổn định.
Chế độ tỷ giá ở VN hiện nay là chế độ tỷ giá thả nổi có sự điều tiết của
NHNN. Cơ chế điều hành tỷ giá hiện nay là công bố tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường liên ngân hàng đồng thời quy định biên độ dao động đối
với tỷ giá mua và bán của các NHTM là ±0.5%. Chính vì thế trong thời gian
qua tỷ giá hối đoái giữa VND và USD tương đối ổn định, mức độ mất giá của
VND so với USD ở mức thấp, bình quân khoảng 0.85%/năm. Tuy nhiên, cơ
chế điều hành tỷ giá như trên đã dẫn tới sự chênh lệch về tỷ giá của các
NHTM và tỷ giá trên thị trường tự do từ đó dẫn tới sự tồn tại của thị trường
ngầm và làm tăng tình trạng đôla hóa ở VN. Như vậy, trước mắt, trong điều
kiện chưa thể thả nổi ngay tỷ giá, để ổn định tỷ giá hối đoái, NHNN phải duy
trì một lượng đủ lớn dự trữ ngoại hối, đồng thời phải sử dụng linh hoạt các
công cụ của chính sách tỷ giá như: mua bán trực tiếp nội tệ trên thị trường
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
5
6
Chuyên đề tốt nghiệp
ngoại hối, công cụ lãi suất tái chiết khấu, thuế quan, hạn ngạch, giá cả…để tác
tác động kịp thời trong trường hợp tỷ giá biến động theo chiều hướng tổn hại
đến sự phát triển kinh tế.
Về vấn đề nâng cao khả năng chuyển đổi của VND: Một đồng tiền
có tính chuyển đổi cao có đặc điểm là được chấp nhận một cách rộng rãi trong
các giao dịch về thanh toán và tiền tệ ở trong nước và quốc tế. Cụ thể, về mặt
khách quan, đó là đồng tiền mạnh, có uy tín, ở trong nước dễ dàng đổi ra
ngoại tệ, ở ngoài nước có thể được sử dụng trong thanh toán quốc tế, được
mua bán trên thị trường ngoại hối thậm chí có thể được sử dụng làm dự trữ
ngoại hối của các quốc gia. Về chủ quan, đó là ý chí của Nhà nước phát hành
ra đồng tiền đó, cho phép đồng tiền của mình được tự do đổi ra ngoại tệ,
chuyển vào hoặc ra khỏi quốc gia không bị hạn chế bởi các quy định về quản
lý ngoại hối. Đồng tiền VN mạnh có phạm vi sử dụng vượt ngoài biên giới
VN là điều mong muốn của tất cả người dân VN vì nó thể hiện sức mạnh và
tự cường dân tộc đồng thời cũng góp phần nâng cao lòng tin của người dân
khi nắm giữ VND. Trong trung hạn, tuy chưa có tham vọng biến VND thành
đồng tiền tự do chuyển đổi, nhưng đó là cái đích cần đạt tới. Trước mắt cần
nâng cao tính chuyển đổi của VND trong nước, từng bước nâng cao tính
chuyển đổi quốc tế thông qua việc tự do hóa hoàn toàn giao dịch vãng lai,
từng bước tự do hóa giao dịch vốn. Trên thực tế, Pháp lệnh ngoại hối có hiệu
lực từ ngày 1/6/2006 đã tạo ra một cơ chế quản lý ngoại hối theo hướng tự do
hóa giao dịch vãng lai, từng bước tự do hóa giao dịch vốn, phù hợp với các
quy định của Điều lệ IMF và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Đây chính là
những bước đi đầu tiên để nâng cao tính chuyển đổi của VND. Bên cạnh đó,
bước đầu để đồng VN tham gia vay trả nợ nước ngoài và đầu tư của nước
ngoài vào VN, cho phép nhà đầu tư nước ngoài sử dụng VND tham gia góp
vốn trực tiếp vào VN để người nước ngoài chấp nhận VND trong thanh toán;
Chính phủ sẽ mở rộng quy định xuất khẩu có thể thu bằng VND theo tỷ lệ
Lương Thị Thu Hằng Lớp: TCDN 45A
7
8