THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN LÁNG HẠ
2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Láng Hạ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Láng Hạ
2.1.1.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Láng Hạ
Theo quyết định 280/QĐ-NHNN ngày 15/11/1996 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp
Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam hoạt
động theo mô hình tổng công ty 90. Trong bối cảnh đó định hướng, chiến lược của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam là : Củng cố và giữ
vững thị trường nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị phần tại thị
trường thành thị, phát triển kinh doanh đa năng, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng,
góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước. Với định hướng chiến lược đó một loạt
các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tại các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế
trên mọi miền đất nước ra đời trong giai đoạn 1996-1997.
Ngày 1/8/1996, Quyết định số 334/QĐ-NHNN-02 do Tổng giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành, Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ được thành lập. Ngày
17/3/1997 Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động.
Những ngày đầu thành lập Chi nhánh, nguồn vốn ban đầu chỉ có hơn 10 tỷ
đồng, nhận bàn giao từ Ngân hàng phục vụ nguời nghèo, nay là Ngân hàng chính
sách xã hội Việt Nam (đơn vị cùng Tòa nhà 44 Láng Hạ - nay là 24 Láng Hạ) trụ
sở hoạt động của Chi nhánh gồm một phần tầng I toà nhà (phần còn lại do Công ty
Vàng bạc đá quí thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý sử
dụng làm nơi chế tác và kinh doanh vàng bạc đá quí) và một phần tầng II gồm cả
nơi làm việc của Ban giám đốc, phòng Kế hoạch kinh doanh (phần còn lại của tầng
II do Ngân hàng phục vụ người nghèo Việt Nam quản lý, sử dụng). Cán bộ viên
năm 2006.
Bên cạnh đó các công tác khác cũng đạt được mức tăng trưởng đều hàng
năm. Những kết quả đó không những đã góp phần giúp Chi nhánh hoàn thành tốt
nhiệm vụ kinh doanh các năm theo định hướng của Chủ tịch Hội đồng quản trị-
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam mà còn đáp ứng ngày
càng hiệu quả hơn các yêu cầu cần thiết hợp lý của khách hàng.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức
2.1.2.1 Ban lãnh đạo
Trong Chi nhánh Ngân hàng thì điều hành Chi nhánh là giám đốc và giúp
việc có 3 phó giám đốc.
2.1.2.2 Các phòng ban nghiệp vụ
• Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp
Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa
phương, xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung và dài hạn theo định
hướng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch, cân
đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các Chi nhánh trên
địa bàn, tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo
sơ kết, tổng kết.
• Phòng tín dụng
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng
và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo
Ph.
Kế
toán
NQ
Tổ
Tiếp
Thị
hướng đầu tư tín dụng khếp kín : sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín
dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng, thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín
dụng theo phân cấp uỷ quyền, thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân
hàng cấp trên theo phân cấp uỷ quyền, thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ
quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục.
• Phòng thẩm định
Thu thập, quản lý, cung cấp thông tin phục vụ cho thẩm định và phòng ngừa
rủi ro tín dụng.
• Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua-bán, chuyển đổi), thanh
toán quốc tế trực tiếp theo quy định, thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông
qua mạng SWIFT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán
quốc tế, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài.
• Phòng kế toán-ngân quỹ
Có chức năng, nhiệm vụ: thu, chi kiểm đếm toàn bộ đồng Việt nam, ngoại tệ
của khách hàng có mở tài khoản hoạt động tại Chi nhánh, giúp các đơn vị nhận biết
ngoại tệ thật, giả, tham gia quản lý quỹ ATM, quản lý kho quỹ của Chi nhánh.
• Phòng hành chính
Phòng Hành chính có nhiệm vụ sau đây: Xây dựng chương trình công tác
hàng tháng, quý của Chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực
hiện chương trình đã được giám đốc Chi nhánh phê duyệt. Xây dựng và triển khai
chương trình giao ban nội bộ Chi nhánh, tư vấn pháp chế trong việc thực thi các
nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình
sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của Chi
nhánh.
• Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo
Xây dựng lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ chức Đảng,
Công đoàn, thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi
công tác, học tập trong và ngoài nước. Tổng hợp, theo dõi thường xuyên cán bộ,
tiền gửi các tổ chức tín dụng tăng 136 tỷ chiếm 17% tổng nguồn.
Năm 2005 giảm 446 tỷ đồng so với năm 2004 chủ yếu là do sự sụt giảm của
tiền gửi các tố chức tín dụng và quỹ hỗ trợ. Tuy nhiên so với kế hoạch đề ra thì số
vốn huy động này đạt 101%. Tiền gửi dân cư tăng 338 tỷ so với năm 2004 và
chiếm 36% tổng nguồn. Tiền gửi các tổ chức kinh tế giảm 107 tỷ và tiền gửi các tổ
chức tín dụng giảm 678 tỷ đồng so với năm 2004.
Năm 2006 nguồn vốn huy động tăng mạnh. Trong 5906 tỷ đồng tổng nguồn
vốn thì có 584 tỷ đồng là huy động trái phiếu AGRIBANK 2006. Như vậy tổng
nguồn tăng 1882 tỷ đồng so với năm 2005 tương đương 147% và đạt 121% kế
hoạch năm 2006. Trong đó so với năm 2005, nguồn vốn từ dân cư tăng 284 tỷ
chiếm 30% trong tổng nguồn vốn ( huy động trái phiếu AGRIBANK 2006 là 4 tỷ
đồng, phát hành giấy tờ có giá là 229 tỷ đồng), nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế
tăng 2061 tỷ và chiếm 59% tổng nguồn ( mua giấy tờ có giá là 120 tỷ, trái phiếu
AGRIBANK 2006 là 330 tỷ), nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng tăng 538 tỷ chiếm
11% tổng nguồn ( tiền gửi là 46 tỷ, mua giấy tờ có giá là 330 tỷ và mua trái phiếu
AGRIBANK 2006 là 250 tỷ)
Để đạt được kết quả trên Chi nhánh đã làm tốt công tác khách hàng và
marketing để giữ được các khách hàng truyền thống đồng thời đưa thêm đuợc một
số đơn vị có nguồn tiền gửi thanh toán về hoạt động tại Chi nhánh. Đối với các
khách hàng truyền thống có nguồn tiền gửi hoặc dư nợ lớn, an toàn luôn được Chi
nhánh đưa ra một số chính sách ưu đãi như giao dịch tận nơi về tiền mặt và chứng
từ...Bên cạnh đó Chi nhánh cũng đã áp dụng các hình thức huy động hấp dẫn như
tiết kiệm dự thưởng, kì phiếu lãi suất cao để hướng vào các tầng lớp dân cư nhằm
lôi kéo khách hàng đến gửi tiền tại Chi nhánh. Các đợt tiết kiệm dự thưởng bằng
vàng 3 chữ A của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được triển khai hiệu quả giúp
tăng trưởng nguồn vốn từ dân cư trong năm 2005 tăng lên 338 tỷ đồng ( chiếm tỷ
trọng 37% tổng nguồn vốn)
2.1.3.2 Công tác tín dụng
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Láng Hạ ( 2003-2006 )
Năm 2004 việc kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh rất khả quan, doanh số mua bán
ngoại tệ tăng gần gấp đôi năm 2003, vượt mức kế hoạch 41%. Lãi thu được từ hoạt
động kinh doanh ngoại tệ là 875 triệu đồng, đạt 109% so với kế hoạch đề ra. Tuy
nhiên năm 2005 thì doanh số mua bán ngoại tệ sụt giảm rất mạnh, chỉ bằng 53% so
với năm trước và đạt 43% kế hoạch năm 2005. Lãi ròng chỉ còn 535 triệu đồng
trong đó đã bù đắp khoản phí mua bán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam. Năm 2006 việc kinh doanh ngoại tệ có khá hơn năm trước nhưng vẫn không
đạt bằng năm 2004 với lãi ròng thu được là 212 triệu đồng, đạt xấp xỉ 110% kế
Chỉ tiêu
Năm
2003 2004 2005 2006
Về kinh doanh ngoại tệ
Mua ngoại tệ 361,802 565 299 369
Bán ngoại tệ 377,571 569 313 372
Về thanh toán quốc tế
Doanh số 527,36 589 442 550