THỰC TRẠNG CVTD TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - Pdf 67

THỰC TRẠNG CVTD TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.
2.1:Khái quát về Sở giao dịch 1-Ngân hàng Công thương Việt Nam.
2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển .
* Trước năm 1988,Ngân hàng Công thương là một bộ phận của Ngân
hàng Nhà nước có chức năng thực hiện nhiệm vụ tín dụng với các đơn vị
kinh doanh Công-Thương nghiệp .Sau năm 1988,hệ thống Ngân hàng Việt
Nam chuyển từ một cấp sang hệ thống Ngân hàng hai cấp ,có sự phân tách
giữa chức năng quản lý và kinh doanh.
Ngày 01/07/1988 Ngân hàng Công thương Việt Nam ra đời và đi vào hoạt
động trên cơ sở Vụ tín dụng Công nghiệp và Vụ tín dụng Thương nghiệp của
Ngân hàng Nhà nước Trung ương cùng với các phòng tín dụng Công
nghiệp ,tín dụng thương nghiệp của 17 chi nhánh Ngân hàng Nhà nước địa
phương nhằm tăng cường tập trung ,phân công chuyên môn hoá và hợp tác
hoá kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao ,nâng cao khả năng
hiệu quả của các đơn vị thành viên và đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
*Tên giao dịch quốc tế của ngân hàng là : INDUSTRIAL AND
COMMERCIAL BANK OF VIÊT NAM ( gọi tắt là INCOMBANK)
*Đến nay ,sau gần 20 năm hoạt động hệ thống Ngân hàng Công
thương Việt Nam gồm có : 2 Sở giao dịch; 137 chi nhánh ;158 phòng giao
dịch ;144 điểm giao dịch ;287 Quỹ tiết kiệm và hơn 500 máy ATM ; 1 Trung
tâm công nghệ thông tin và 1 Trung tâm đào tạo ở hầu hết các tỉnh ,thành
phố trên cả nước .Nguồn nhân lực lớn với trình độ khá cao , có15.000 cán bộ
công nhân viên ,trong đó trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 50%
số còn lại là được đào tạo qua các trường Cao đẳng và Trung cấp Ngân hàng.
*Năm 1988,Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyết
định số 198/NH-TCCB về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Công thương
thành phố Hà Nội .
+ Ngày 24/03/1993, Tổng giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam
ra quyết định số 93/NHCT-TCCB về việc chuyển các hoạt động tại hội sở
chi nhánh Ngân hàng Công thương Thành phố Hà Nội thành Hội sở chính

2.1.3.1: Cơ cấu tổ chức .
Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch 1-Ngân hàng Công thương Việt Nam
được khái quát bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGDI - NHCTVN
Giám đốc
Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 4Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 3
Phòng
kiểm tra
nội bộ
Phòng
tiền tệ
kho quỹ
Phòng
khách
hàng số
2(DN
vừa và
nhỏ
Phòng
tổng
hợp tiếp
thị
Phòng
kế toán
tài chính
Phòng
tài trợ
TM
Phòng

nghiệp vừa và nhỏ để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ ,thực hiện các
nghiệp vụ liên quan đến tín dụng ,quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp
với chế độ ,thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam.Trực tiếp
quảng cáo ,tiếp thị ,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
*Phòng khách hàng cá nhân:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân để
khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ ;Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan
đến tín dụng,quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ ,thể lệ hiện
hành và hướng dẫn của NHCT Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo ,tiếp thị ,giới
thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân .
* Phòng quản lý rủi ro:
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
công tác quản lý rủi ro và quản lý nợ xấu ,nợ đã xử lý rủi ro;Quản lý giám
sát thực hiện danh mục cho vay , đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín
dụng cho từng khách hàng .Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng ,dự án
,phương án đề nghị cấp tín dụng.Thực hiện chức năng đánh giá ,quản lý rủi
ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam.
Là đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo qui định của
Nhà nước .
* Phòng kế toán giao dịch:
Là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng ;Các nghiệp vụ và
các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính ,chi tiêu nội bộ tại chi
nhánh ;cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
xử lý hạch toán các giao dịch .Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống
giao dịch trên máy, quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên
đúng theo qui định của Nhà nước và NHCT việt Nam.Thực hiện nhiệm vụ tư
vấn cho khách hàng về việc sử dụng các sản phẩm ngân hàng .
* Phòng kế toán tài chính:
Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính

thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế (WTO) đã đem lại cho
Việt Nam nhiều cơ hội và triền vọng phát triển nhưng bên cạnh đó là những
thách thức khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt. Trước tình hình ấy,Ngành
Ngân hàng đang tích cực đẩy mạnh tiến trình cải cách, đổi mới chuẩn bị
những điều kiện cần thiết để cổ phần hoá và hội nhập với nền kinh tế toàn
cầu .Nhiều chỉ tiêu như tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ tồn đọng đang được cải
thiện đáng kể ,hàng loạt sản phẩm dịch vụ mới dựa trên nền tảng công nghệ
hiện đại đã được triển khai, mở rộng. Với sự cải cách , đổi mới của Ngành
ngân hàng nói chung và của Sở giao dịch 1-Ngân hàng Công thương Việt
Nam nói riêng ,trong những năm gần đây Sở giao dịch 1-Ngân hàng Công
thương việt Nam đã đạt những kết quả khả quan trên tất cả các mặt hoạt
động.
2.1.4.1:Hoạt động huy động vốn .
Đến ngày 31/12/2007 nguồn vốn huy động đạt 16.718 tỷ đồng ,giảm 730
tỷ đồng so với năm 2006, đạt 95% kế hoạch được giao trong năm 2007.
Trong đó:
-Nguồn VND: đạt 14.270 tỷ đồng ,giảm 683 tỷ đồng so với năm 2006đạt
96,4% kế hoạch được giao trong năm 2007, chiếm tỷ trọng 85,4%
- Nguồn ngoại tệ quy đổi VND : đạt 2.448 tỷ đồng ,giảm 47 tỷ đồng so với
năm 2006 , đạt 87,4% kế hoạch được giao trong năm 2007 ,chiếm tỷ trọng
14,6%.
- Tiền gửi Doanh nghiệp : đạt 12.735 tỷ đồng ,tăng 2.876 tỷ đồng so
với năm 2006, tốc độ tăng 29% ,chiếm tỷ trọng 76,2%.
- Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư : đạt 3.412 tỷ đồng ,giảm 578 tỷ đồng
so với năm 2006, chiếm tỷ trọng 20,4%.
- Tiền gửi Tổ chức tín dụng (TCTD): đạt 400 tỷ đồng ,giảm 1.235 tỷ
đồng so với năm 2006,chiếm tỷ trọng 2,4%.
- Tiền gửi tổ chức khác : đạt 171 tỷ đồng ,giảm 1.793 tỷ đồng so với
năm 2006 ,chiếm tỷ trọng 1%.
=> Từ số liệu ở trên ta thấy rằng : trong năm 2007,việc huy động vốn

3,9% ;chiếm tỷ trọng 37%.
- Dư nợ doanh nghiệp Nhà nước : đạt 2.341tỷ đồng , tăng 260 tỷ đông f
so với năm 2006, tốc độ tăng 12,5%; chiếm tỷ trọng 75,5%.
- Dư nợ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: đạt 760 tỷ đồng , tăng 65 tỷ
đồng so với năm 2006,tốc độ tăng 9,3% ;chiếm tỷ trọng 24,5%.
- Dư nợ cho vay không có tài sản đảm bảo : đạt 1.890 tỷ đồng ,tăng 186
tỷ đồng so với năm 2006, tốc độ tăng 9,8% ;chiếm tỷ trọng 61%.
- Dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo : đạt 1.211 tỷ đồng ,tăng 156 tỷ đồng
so với năm 2006, tốc độ tăng 14,8%; chiếm tỷ trọng 39%.
=> + Công tác cho vay được mở rộng tới mọi đối tượng khách hàng là
các Tổng công ty, Công ty Liên doanh , Công ty có vốn đầu tư nước ngoài ,
Khu vực kinh tế tư nhân, Cho vay tiêu dùng …Nhờ đó hoạt động cho vay
tăng cao hơn so với năm 2006.Tuy nhiên ,hoạt động đầu tưnlại giảm so với
năm so với năm 2006 làm cho tổng dư nợ cho vay và đầu tư năm 2007 thấp
hơn so với năm 2006.
+ Nhờ làm tốt thẩm định cho vay ,kiểm tra giám sát sử dụng vốn
vay nên chất lượng tín dụng được cải thiện đáng kể,nợ quá hạn đến
31/12/2007 bằng 0 – đó là chỉ số đáng mơ ước của tất cả các ngân hàng .
+ Thu hồi nợ đọng: Sở giao dịch 1 trong năm 2006 đã thu được 1,2
tỷ đồng và trong năm 2007 cũng đã thu được 1,5 tỷ đồng từ các năm trước.
Bảng số liệu tháng 12/2007
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Thực hiện
31/12/2005
Thực hiện
31/12/2006
Kế hoạch
năm 2007
Thực hiện 31/12/2007 So
31/12/2006

cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ truyền thống, đồng thời đẩy mạnh các dịch vụ
mới : “ dịch vụ Internet banking” đến nay đã có trên 35 đơn vị cá nhân đăng ký sử
dụng dịch vụ này; “cho vay du học” ,chứng minh tài chính được mười món với số
tiền là 1,7 tỷ đồng . “Dịch vụ cho thuê két sắt” đã được triển khai trong năm 2006
nhưng chưa có két chuyên dụng .Sở giao dịch 1 đang đề nghị với NHCT Việt Nam
nhập két sắt để triển khai phục vụ nhiều đối tượng khách hàng .Sản phẩm thẻ ATM
và thẻ tín dụng quốc tế vẫn duy trì được tốc độ phát triển. Trong năm 2006 đã lắp
đặt thêm 03 máy ATM tại các điểm trung tâm thành phố có nhiều khách quốc tế và
đông dân cư để thuận tiện cho khách hàng ,nâng tổng số máy ATM sở đã lắp đặt và
quản lý lên 11 máy ,nâng cao số thẻ Sở đã phát hành đến 31/12/2006 là 13.327
thẻ…
Kết quả thu phí dịch vụ năm 2006: đạt 14,9 tỷ đồng ,tăng 19,2% so với năm
2005 và xấp xỉ đạt kế hoạch NHCT Việt Nam giao.Việc triển khi các loại hình dịch
vụ đã mang lại những hiệu quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của Sở trong
hiện tại và trong tương lai ,phù hợp với xu hướng phát triển của một Ngân hàng
thương mại hiện đại.
* Công tác tiền tệ kho quỹ.
Doanh số thu VND đạt 17.298 tỷ đồng ,tăng 16% so với năm2005; USD đạt
290,3 triệu ,tăng 1% ; EUR đạt 24,3 triệu giảm 26% .Việc thu/chi tiền mặt luôn
đảm bảo an toàn tuyệt đối và tuân thủ chặt chẽ qui trình nghiệp vụ. Mặc dù khối
lượng tiền mặt thu/chi lớn song cán bộ Ngân quỹ luôn cố gắng tận thu đến khách
hàng ,không kể thời gian làm việc .Tiếp tục duy trì và mở rộng việc thu tiền tại đơn
vị ,nhằm tăng tối đa nguồn tiền gửi trên tài khoản thanh toán của ngân hàng.
2.1.4.4: Các hoạt động khác.
* Công tác thông tin điện toán.
Hoạt động thông tin điện toán trong những năm gần đây đã góp phần quan trọng
trong việc triển khai các phần mềm quản lý, cập nhật các chương trình mới ,xử lý
số liệu chính xác ,cung cấp thông tin đầy đủ ,giúp Ban lãnh đạo, nắm được tình
hình kinh doanh ,kịp thời điều hành và quản lý nguồn vốn có hiệu quả ,luôn bám
sát cơ sở dữ liệu ,theo dõi chặt chẽ các sự cố kỹ thuật để khắc phục kịp thời , đảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status