THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG Ở NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỊ XÃ HÀ TĨNH.
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THỊ XÃ HÀ TĨNH
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thị xã Hà Tĩnh.
Căn cứ vào tình hình phát triển của kinh tế địa phương, vào sự phát triển của
các Ngân hàng trên địa bàn và chiến lược mở rộng thị trường của Ngân hàng No &
PTNT Việt Nam, ngày 1/9/1998 Tổng giám đốc Ngân hàng No & PTNT Việt Nam
đã ký quyết định số 593/NHNo 02 về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng No &
PTNT thị xã Hà Tĩnh là Ngân hàng cấp II trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng No &
PTNT Hà Tĩnh. Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT thị xã Hà Tĩnh chính thực đi
vào hoạt động ngày 1/1/2001.
Khi mới thành lập chi nhánh có trụ sở đặt tại Số 1 Phan Đình Phùng Thị xã Hà
Tĩnh. Nay chi nhánh được chuyển về Số 73 đường Đặng Dung, thị xã Hà Tĩnh. Và
đây là địa chỉ khá quen thuộc đối với người dân thị xã.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc
Phòng kinh doanh- tín dụng
Phòng kế toán và ngân quỹ
Điểm giao dịch Bắc Hà
Điểm giao dịch Trần Phú
Điểm giao dịch Đại Nài
Điểm giao dịch Thạch Trung TrunguTrung TRTrung
2.1.3.Tổ chức nhân sự:
Bảng 2.1. Tình hình nhân sự tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn thị xã Hà Tĩnh.
STT Giới tính Chức vụ
Phòng ban
nhân sự
Tổng số
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức,
cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua
nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; cho vay đồng tài trợ; cho vay theo
hạn mức thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; và cho vay theo các hình thức khác
mà pháp luật không cấm bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi
và thủ tục đơn giản.
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa: thẻ ghi nợ nội địa Success, thẻ
tín dụng nội địa Credit Card…
- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi
ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.
- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (Phát hành thư bảo lãnh, xác
nhận bảo lãnh thông qua mạng truyền tin có ký hiệu mật; Ký xác nhận bảo lãnh
trên các hối phiếu, lệnh phiếu; Các hình thức khác theo quy định của pháp luật).
- Thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu chứng từ: Chiết khấu chứng từ có giá: Chi
nhánh mua đứt những chứng từ như: Kỳ phiếu, Sổ tiết kiệm do chi nhánh phát
hành và Chiết khấu hối phiếu thương mại.
- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và
thực hiện chuyển tiền, thanh toán L/C, dịch vụ nhờ thu, dịch vụ kiều hối, dịch vụ
chi trả Western Union.
- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ưu đãi, cho vay đầu tư xây dựng theo kế
hoạch nhà nước, cho vay theo uỷ thác của các tổ chức kinh tế và phi kinh tế trên
thế giới.
- Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, ủy thác đầu tư từ chính phủ, các tổ chức quốc
tế, quốc gia và các cá nhân ở trong nước, nước ngoài đầu tư cho các chương trình
kinh tế - chính trị - xã hội tại Việt Nam có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và
nông thôn.
- Cho vay theo chương trình dự án và kế hoạch của chính phủ.
- Cho vay tài trợ các chương trình, dự án vì mục tiêu nhân đạo, văn hóa xã hội.
- Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, mở thư tín dụng cho khách hàng, bảo
Kết
quả
% so với
năm
trước
1 Tổng nguồn vốn
huy động
138 +35,3 181 +31,2 268 +38,5
2 Tổng dư nợ 290 +86 333 +15 437 +31
3 Tỷ lệ nợ xấu 0,33 +0,1 0,66 +0,33 0,5 -0,16
(nhóm 3,4,5/tổng
dư nợ)
4 Quỹ thu nhập 6162 +27 9043 +47 9558 +6
5 Tỷ lệ thu nhập
dịch vụ/ tổng thu
nhập
0,9 -10 0,8 -12 1 +25
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2004, 2005, 2006).
2.1.4.1.Kết quả huy động vốn:
Trong những năm qua tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng liên tục và
tăng nhanh. Năm 2004 tăng so với năm 2003 là 35,3%; năm 2005 so với năm 2004
là 31,2%; Năm 2006 tăng so với 2005 là 47%. Năm 2006 tổng nguồn vốn huy
động đạt 268 tỷ đồng
Trong năm 2006, mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt, song tổng nguồn vốn huy
động đến 31/12/2006 đạt: 268 tỷ đồng, tăng so với đầu năm 74,4 tỷ đồng, tốc độ
tăng trưởng: 38,5%, trong đó:
+ Nguồn vốn nội tệ: đạt 148 tỷ đồng, so với đầu năm tăng: 67 tỷ đồng, tốc độ
tăng trưởng: 37%; đạt 101% và tăng 3,7 tỷ đồng so với kế hoạch;
+ Tiết kiệm gửi góp đạt: 8,456 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 0,4 tỷ đồng, so với
kế hoạch đạt: 104,6%, tăng:0,4 tỷ đồng.
2.1.4.2. Kết quả sử dụng vốn:
Ngoài khách hàng truyền thống là các hộ nông dân là chính, khách hàng doanh
nghiệp của chi nhánh ngày càng tăng. Thủ tục vay vốn của Ngân hàng cùng điều
kiện vay vốn ngày càng giảm nhẹ là một điều kiện để thu hút các thành phần khách
hàng khác nhau đến với Ngân hàng. Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp ngày
càng cao. Đây là một nguồn thu lãi đáng kể cho chi nhánh. Nhóm khách hàng này
cũng đem đến cho Ngân hàng một khoản thu từ dịch vụ thanh toán đáng kể cho chi
nhánh.
Doanh số cho vay năm 2006 đạt: 682 tỷ đồng, bằng 144,5% so với năm 2005
(472 tỷ); doanh số thu nợ năm 2006 đạt: 578 tỷ đồng, bằng 135% so với năm 2005
(429 tỷ đồng).
Bảng 2.3. Doanh số cho vay đối với các thành phần kinh tế từ 2004 đến 2006.
Đơn vị: Tỷ đồng
Doanh số
cho vay
Nợ trong tiêu
chuẩn
Tỷ lệ nợ xấu
% (Loại 3,4,5)
Năm 2004 289,7 286,8 0,33
Năm 2005 332,8 308,3 0,66
Năm 2006 436,6 408,4 0,5
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2004, 2005, 2006)
Biểu đồ 2.2. Tình hình dư nợ của chi nhánh từ năm 2004 đến 2006.
Đơn vị: tỷ đồng.
Dư nợ của Ngân hàng qua các năm đều tăng nhanh, nhưng kéo theo đó chênh
lệch giữa Tổng dư nợ và nợ trong tiêu chuẩn cũng tăng lên về số tuyệt đối. Tuy
nhiên về số tương đối thì có giảm. Điều đó có nghĩa là các món vay của khách
hàng mà chi nhánh cho vay ngày càng có chất lượng hơn; cần phát huy hơn công
tác tín dụng để ngày càng có nhiều món vay có chất lượng và rút ngắn khoảng cách
dư nợ: 23,7 tỷ đồng, chiếm 87% lượng vốn vay qua tổ. Hội phụ nữ có 20 tổ, 343
hộ, dư nợ: 3,5 tỷ đồng, chiếm 13% dư nợ cho vay qua tổ.
2.1.4.3. Công tác kế toán – kho quỹ:
Doanh số tiền mặt luân chuyển qua quỹ tại phòng Kế toán – Ngân quỹ (chưa
tính 4 Ngân hàng cấp 3 trực thuộc) trong năm 2006 rất lớn, cụ thể:
- Tổng thu: 1.644 tỷ đồng, tăng so với năm 2005 (1.219 tỷ): 425 tỷ đồng;
- Tổng chi: 1.880 tỷ đồng, tăng so với năm 2005 (1.239 tỷ): 641 tỷ đồng.
Chuyển tiền điện tử qua Ngân hàng Nông nghiệp thị xã: 13.174 món, với
doanh số chuyển tiền đi đến: 1.324 tỷ đồng, trong đó, chuyển đi 7.717 món, số tiền
691,2 tỷ đồng. Thu phí dịch vụ chuyển tiền: 226 triệu đồng;
2.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh.
Từ khi mới thành lập đến nay, chi nhánh hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận tăng
lên theo hàng năm. Thu nhập từ các dịch vụ ngày càng tăng, thu nhập từ hoạt động
tín dụng là chủ yếu, tuy nhiên tỷ lệ % thu nhập từ các dịch vụ trên tổng thu nhập
ngày càng lớn. Tổng thu nhập năm 1994 là 6,3 tỷ đồng, trong đó thu từ hoạt động
tín dụng là 5,8 tỷ đồng, chiếm 92,7% trong tổng thu nhập; thu từ dịch vụ thanh
toán và ngân quỹ 5,67 triệu đồng, chiếm 0,8% tổng thu nhập. Năm 2005, tổng thu
nhập toàn chi nhánh là 11 tỷ đồng, tăng 75% so với năm 2004, trong đó thu từ hoạt
động tín dụng đạt 10,1 tỷ đồng, chiếm 92% trong tổng thu nhập toàn chi nhánh; thu
từ dịch vụ đạt 9,9 triệu đồng, chiếm 0,9% trong tổng thu nhập. Năm 2006, tổng thu
nhập trong toàn chi nhánh là 7,6 tỷ đồng, giảm 30% so với năm 2005, nguyên nhân
là do chi phí năm 2006 lớn hơn năm 2005, do đó mặc dù tổng dư nợ ngày càng
tăng và tổng thu năm 2006 tăng hơn so với năm 2005 nhưng thu nhập của chi
nhánh vẫn giảm; năm 2006 chi phí tăng do tăng khấu hao.
Trong năm 2006, Chi nhánh tập trung vào củng cố, nâng cao chất lượng tín
dụng, rà soát lại hồ sơ vay vốn đặc biệt là hồ sơ còn nợ quá hoạn nợ khó đòi.Theo
dõi sát các khoản nợ để đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi đúng hạn, hạn chế nợ
quá hạn phát sinh.
Có thể thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng ngày càng cao, đây là kết quả của
chính sách đa dạng hoá khách hàng, đa dạng hoá danh mục cho vay và thực hiện
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách
hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc
thiết lập hồ sơ vay.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm tra các điều
kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được cán bộ tín dụng
báo cáo lãnh đạo Ngân hàng cho vay và thông báo lại cho khách hàng.
- Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ về hồ
sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, mục đích vay vốn, hồ sơ bảo đảm tiền vay.
a. Hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Chứng minh thư (đối với khách hàng vay Việt Nam); hộ chiếu (đối với khách
hàng vay nước ngoài). Khách hàng cần xuất trình bản chính để cán bộ tín dụng
xem xét đối chiếu, cán bộ tín dụng sau đó sẽ lưu bản sao.
- Các giấy tờ cần thiết khác theo qui định của pháp luật.
b. Hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay
- Giấy xác nhận là cán bộ nhân viên / Thư cam kết hỗ trợ của cơ quan quản lý
lao động.