BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUANG HUY
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH GIA LAI
TP HỒ CHÍ MINH – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUANG HUY
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY
CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH GIA LAI
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 8 34 02 01
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thuỷ
điện tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Gia
Lai.
Tác giả sử dụng những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đưa ra các nhận định
làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả công tác
cho vay các dự án thuỷ điện tại BIDV Gia Lai.
Trong chương 1, tác giả hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về cho
vay và hiệu quả cho vay dự án đầu tư và cho vay các dự án thuỷ điện trong đó
tác giả làm rõ khái niệm cho vay, thời hạn cho vay và các hình thức cho vay
cũng như vai trò của của cho vay các dự án thuỷ điện trên các mặt kinh tế, xã
hội và Ngân hàng.
Khái niệm về hiệu quả kinh doanh bản chất của hiệu quả kinh doanh và
quan niệm về hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện cũng như sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện.
Nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện là cần thiết để phát triển
kinh tế và hỗ trợ bổ sung nguồn năng lượng cho sự phát triển quốc gia.
Nâng cao hiệu quả cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển của các
ngân hàng thương mại.
Để đánh giá hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện, luận văn đưa ra các
chỉ tiêu định tính và định lượng như:
Chỉ tiêu định tính.
Chỉ tiêu định lượng.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng hoạt động cho vay
- Doanh số cho vay
- Dư nợ cho vay
Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn
- Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn
cho vay thấp.
Năm là, hệ thống thông tin tín dụng còn nhiều hạn chế.
Sáu là, hệ thống kiểm soát chưa hiệu quả.
Trên cơ sở các nguyên nhân của những hạn chế rút ra từ quá trình phân
tích ở chương 2 về thực trạng hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện của BIDV
Gia Lai tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay
các dự án thuỷ điện tại BIDV Gia Lai trong chương 3.
Trong chương 3, tác giả nêu lên định hướng phát triển hoạt động kinh
doanh của BIDV Gia Lai và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện tại BIDV Gia Lai bao gồm:
Nhóm giải pháp về giảm chi phí.
Nhóm giải pháp tăng lợi nhuận
Nhóm giải pháp hỗ trợ
Trong toàn bộ luận văn, tác giả đã nêu ra những vấn đề lý luận cơ bản ở
chương 1, phân tích thực trạng ở chương 2 và nêu ra giải pháp ở chương 3.
tác giả đã đánh giá được hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện tại BIDV Gia
Lai, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian nghiên cứu cũng như kinh
nghiệm thực tế nên luận văn này của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì
vậy em rất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy cô cũng như từ phía ngân
hàng.
Qua đây, tác giả cũng muốn gửi lời cảm ơn của mình đến thầy giáo
hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuyết Nga và BIDV Gia Lai đã giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận văn này.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: NGUYỄN QUANG HUY
những kiến thức khoa học chuyên ngành, chia sẻ kinh nghiệm cho tôi trong
thời gian học tại lớp Cao học Tài chính Ngân hàng vừa qua.
Xin cảm ơn các Thầy, Cô Phòng đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện cho
tôi cập nhật các thông tin liên quan kịp thời trong suốt quá trình học và làm đề
tài luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai đã
cung cấp các số liệu và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu
này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người
đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thời gian làm
luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài này một cách hoàn chỉnh
nhất. Xong vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa
học cũng như kiến thức còn hạn chế nên sẽ không thể tránh khỏi các sai sót.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các Giảng viên và các bạn đọc để có thể
hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO
VAY CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ... 5
1.1 Tổng quan về cho vay dự án đầu tư trung dài hạn của NHTM ...... 5
2.2.2. Nguồn vốn BIDV Gia Lai huy động để cho vay dài hạn .............. 44
2.2.3 Độ an toàn trong cho vay đối với các dự án thuỷ điện của chi nhánh
.......................................................................................................... ....... 47
2.2.4 Lợi ích từ cho vay các dự án thuỷ điện tại Chi nhánh ................... 50
2.3 Đánh giá khái quát về hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
..................................................................................................................... 54
2.3.1. Kết quả đạt được .......................................................................... 54
2.3.2. Những mặt còn tồn tại và chưa hiệu quả trong cho vay các dự án
thuỷ điện tại BIDV Gia Lai .................................................................... 58
2.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại và chưa hiệu quả ........................ 59
Tóm tắt chương 2...…………………………………………………………65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY CÁC DỰ
ÁN THUỶ ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI……………………….....................66
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai .............................................................. 66
3.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai đến năm 2023 ...... 66
3.1.2 Định hướng và kỳ vọng cho vay các dự án đầu tư thuỷ điện ........ 68
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
..................................................................................................................... 70
3.2.1 Giải pháp về giảm chi phí đầu vào ................................................. 71
3.2.2 Giải pháp giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu . ...................................... 72
3.2.3 Có chính sách hợp lý ..................................................................... 74
3.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính đối với các dự án thuỷ
điện .......................................................................................................... 77
4
BIDV GIA LAI
5
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
6
CN
Chi nhánh
7
DATĐ
Dự án thuỷ điện
8
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
9
NHNN
Ngân hàng nhà nước
15
NHTM
Ngân hàng thương mại
16
NIM
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần
17
QLVTT
Quản lý vốn tập trung
18
SIBOR
Lãi suất liên ngân hàng Singapore
19
– Trang 36
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay các dự án thuỷ điện – Trang 40
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ cho vay các dự án thuỷ điện từ năm 2013-2017 – Trang
42
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn năm 2014, 2015, 2016,
2017 – Trang 45
Bảng 2.5: Nợ quá hạn (Nợ nhóm 2) cho vay dự án trung dài hạn và cho vay các Dự
án thủy điện – Trang 47
Bảng 2.6: Nợ xấu (Nợ nhóm 3 - nhóm 5) cho vay trung dài hạn và cho vay các Dự
án thủy điện – Trang 48
Bảng 2.7: Tình hình thu nhập, chi phí và trích lập DPRR từ cho vay các dự án thuỷ
điện năm 2014-2017 – Trang 49
Bảng 2.8 Lợi nhuận từ cho vay dự án thuỷ điện năm 2013-2017 – Trang 51
Bảng 2.9 Tình hình doanh lợi tổng vốn cho vay các dự án thuỷ điện và mức doanh
lợi doanh thu vốn cho vay các dự án thuỷ điện 2014-2017 – Trang 52
Bảng 2.10: Lợi nhuận từ cho vay dự án thuỷ điện 2014-2017 – Trang 56
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kế hoạch định hướng giai đoạn 2018-2023 – Trang 65
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Gia Lai – Trang 34
Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ cho vay của BIDV Gia Lai giai đoạn 2013-2017
– Trang 41
Sơ đồ 2.3: HSC thực hiện điều hòa vốn giữa các chi nhánh thông qua cơ chế
“mua/bán” vốn – Trang 44
Sơ đồ 2.4: Tình hình huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn từ năm 2014 – 2017
– Trang 46
1
sẽ tạo ra nguồn thu cho ngân sách từ thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên
2
nước, thuế môi trường rừng. Do đó việc đầu tư vào các dự án thủy điện tại các
vùng miền được nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo
sự phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành trong cả nước, ổn định và phát
triển kinh tế.
Bắt kịp nhu cầu vốn của các dự án thủy điện, các ngân hàng thương
mại đã đưa ra các gói sản phẩm tín dụng cho vay dự án thủy điện cũng như
quy trình, thủ tục cho vay lĩnh vực này. Cho vay các dự án thủy điện là một
trong những hoạt động truyền thống của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam nói chung và của Chi nhánh Gia Lai nói riêng. Đối với BIDV
Chi nhánh Gia Lai, trong những năm qua hoạt động cho vay đối với các dự án
thủy điện đã góp phần giúp chi nhánh hoàn thành xuất xắc các chỉ tiêu kinh
doanh, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, rủi ro trong hoạt động cho vay ngành
thủy điện. Các rủi ro đối với cho vay các Dự án thuỷ điện đến nay tuy chưa
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh, tuy nhiên do Dư nợ
của các Dự án thuỷ điện tại Chi nhánh Gia Lai là tương đối cao do đó nếu
không có các biện pháp kiểm soát rủi ro thì nếu một trong các Dự án thuỷ
điện xảy ra rủi ro sẽ ảnh hưởng ngay tới hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh,
các chỉ số rủi ro về nợ xấu, nợ quá hạn sẽ vượt quá tỷ lệ bình quân có thể chấp
nhận được, từ đó có thể ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh.
Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm đánh giá một cách cụ thể và chính xác
hiệu quả cho vay đối với các dự án thủy điện, qua đó đưa ra các giải pháp góp
phần khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có, nâng cao hiệu quả cho vay tại
BIDV Chi nhánh Gia Lai, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay
các dự án thủy điện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Gia Lai ”.
từ năm 2013 đến năm 2017 và kiến nghị đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Do tính chất của đề tài chủ yếu dựa vào dữ liệu đã có của một NHTM,
kết hợp với sự quan sát những yếu tố, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
của hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện của những trường hợp thực tế. Qua
đó tiến hành phân tích và rút ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay
các dự án thuỷ điện của NHTM.
4
Vì vậy luận văn này sử dụng phương pháp chủ yếu là phương pháp
định tính. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê so
sánh đối chiếu, phân tích và suy luận logic có sử dụng công thức, bảng biểu,
thu thập thông tin, tài liệu qua sách, Internet để phục vụ quá trình nghiên cứu.
Đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích
đặt ra trong luận văn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các công trình
nghiên cứu, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, kết cấu của luận văn
được chia làm 3 Chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay và hiệu quả cho vay các dự án thuỷ
điện của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay các dự án thuỷ điện tại Ngân
Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Gia Lai
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay các dự án thuỷ
điện tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Gia
Lai.
6
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam
kết hoàn trả vô điều kiện.
1.1.2 Phân loại các loại hình cho vay của ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hướng tự do hoá, các
NHTM hiện nay luôn luôn nghiên cứu và đưa ra các hình thức cho vay khác
nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất
và tái sản xuất, từ đó đa dạng hoá các danh mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu
hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro. Dựa vào nhiều tiêu thức mà
NHTM phân chia thành các khoản cho vay.
Căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm có cho vay ngắn han, cho vay trung
hạn và cho vay dài hạn.
Cho vay ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng
(1năm). Cho vay ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu
động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
Cho vay trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Cho vay trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố
định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định… có thời gian thu hồi vốn nhanh
hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm.
Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm. Cho vay
dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố
định, xây dựng cơ bản… có thời gian thu hồi vốn lâu (thời gian hoàn vốn
vay trên 5 năm).
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: có cho vay sản xuất và cho vay
tiêu dùng.
Cho vay sản xuất, lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp
cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hoá. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn
trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất
8
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: có cho vay vốn lưu động và
cho vay vốn cố định.
Cho vay vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các
thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Cho vay vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các
thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Căn cứ vào hình thức cho vay: gồm có cho vay trực tiếp và cho vay
gián tiếp.
Cho vay trực tiếp: Đây là hình thức cho vay phổ biến nhất của ngân
hàng. Ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng và thu nợ cũng từ
khách hàng vay. Khách hàng là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về khoản
vay của mình.
Cho vay gián tiếp: Hình thức cho vay này không phổ biến như cho vay
trực tiếp, tuy nhiên trong một số trương hợp ngân hàng vẫn cho vay gián tiếp
bởi khi đó sẽ đem lại lợi ích cho cả ngân hàng và người vay. Một số nhóm,
hội, tổ chức thành lập theo mục đích riêng nhưng đều dựa trên việc bảo vệ
quyền lợi chung của các thành viên. Ngân hàng cho các thành viên trong
nhóm hội vay thông qua các tổ chức trung gian này. Tổ chức trung gian có thể
đứng ra bảo lãnh, thu nợ, phát tiền vay… cho các thành viên. Đối với các
thành viên không có hay không đủ tài sản thế chấp thì việc cho vay này rất có
lợi cho họ.
Căn cứ vào phương thức cho vay: Đây là cách phân chia thông dụng
nhất mà các NHTM hay sử dụng. Với cách phân chia này, ngân hàng dễ dàng
kiểm soát món vay và có biện pháp xử lí kịp thời. Bao gồm:
Cho vay thấu chi : Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép
người vay chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới
hoá. Để đề phòng sụ thiếu vốn khi mua hàng, từ đầu kì ngân hàng và khách
hàng đã có sự thoả thuận về phưong thức vay, hạn mức tín dụng, nguồn cung
10
cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ. Ngân hàng và khách hàng đều phải nghiên
cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hoá để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian
tới. Người cho vay cam kết khoản vay được trả cho người bán và mọi khoản
thu bán hàng đều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trước khi được trích trả
lại tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng. Cho vay luân chuyển thường
áp dụng đối với doanh nghiệp thương nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh có chu
kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay mượn thường xuyên với ngân hàng.
Cho vay theo dự án đầu tư : khách hàng có nhu cầu vay thêm vốn phục
vụ dự án đầu tư và ngân hàng xét thấy dự án khả thi, hiệu quả cao sẽ đưa ra
quyết định cho vay.
Mức cho vay = tổng nhu cầu vốn của dự án - vốn chủ sở hữu đầu tư
vào dự án - vốn khác (nếu có)
Cho vay trả góp: Ngân hàng cho khách hàng vay với điều kiện trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng thoả thuận. Cho vay trả góp thường áp
dụng đối với khoản vay trung và dài hạn dùng để tài trợ cho tài sản cố định
hoặc hàng lâu bền. Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng
thông qua hạn mức nhất định. Ngân hàng có thể thanh toán cho người bán lẻ
về số hàng hoá mà người mua đã trả góp. Các cửa hàng này trở thành đại lí
thu tiền cho ngân hàng hoặc khách hàng trả trực tiếp cho ngân hàng. Khách
hàng thường dùng tài sản mua trả góp làm vật đảm bảo và việc thu hồi nợ của
ngân hàng phụ thuộc vào thu nhập hàng tháng của khách hàng. Vì vậy rủi ro
trong cho vay trả góp lớn. Do đó lãi suất cho vay trả góp thường cao hơn các
hình thức cho vay khác.
Cho vay thông qua việc phát hành và sử dụng thẻ tín dụng : Ngân hàng
Hoạt động tín dụng theo chiều sâu, xây dựng mới… đã tạo ra cơ sở vật chất kĩ
thuật vững chắc cho nền kinh tế phát triển lâu dài, góp phần tăng cường kim
ngạch xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong cạnh
tranh trên thị trường quốc tế. Với năng lực sản xuất tăng, hàng hoá sản phẩm