Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai - Pdf 56

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong bối cảnh hoạt động ngoại thương Việt Nam có nhiều khởi sắc những năm
gần đây, người viết nhận thấy nhu cầu cấp bách cần phải tìm kiếm giải pháp phát triển
hoạt động thanh toán quốc tế tại nơi người viết đang công tác là Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Gia Lai (BIDV Gia Lai), điều này không chỉ
mang ý nghĩa hỗ trợ cho các doanh nghiệp địa phương mà còn giúp chi nhánh nâng cao
vị thế cạnh tranh và thực hiện mục tiêu phát triển khác trong thời gian tới. Do vậy,
người viết đã lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai” làm đề tài
nghiên cứu.
Để làm nền tảng cho luận văn này, người viết đã nghiên cứu khá nhiều các công
trình khoa học có liên quan từng được thực hiện trước đây. Từ kết quả nghiên cứu ấy,
người viết kế thừa những đóng góp của các công trình trước về mặt lý luận và hệ thống
hóa lại trong đề tài của mình. Về mặt thực tiễn, các nghiên cứu trước đây vẫn còn đó
nhiều khoảng trống và cho đến hiện nay vẫn chưa có đề tài tương tự hoặc có liên quan
được thực hiện tại BIDV Gia Lai nói riêng cũng như trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói
chung. Do vậy, bằng phương pháp luận định tính, người viết đã tiến hành kết hợp nhiều
phương pháp, đánh giá nhiều góc độ để từ đó làm rõ thực trạng hoạt động TTQT tại
BIDV Gia Lai giai đoạn 2014 – 2017. Từ kết quả đó, người viết tiếp tục mạnh dạng đề
ra một số giải pháp tương đối mới, cụ thể và phù hợp với tiềm năng nguồn lực của chi
nhánh để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu đặt ra. Các giải pháp này được
trình bày dưới mô thức mới, phân nhóm giải pháp theo mức độ cấp thiết và ưu tiên
hành động, người viết hy vọng sẽ đem lại những đóng góp mới mẻ, giá trị, hài hòa giữa
lý thuyết và thực tiễn để BIDV Gia Lai có thể ứng dụng và thực thi được mục tiêu dẫn
đầu thị phần TTQT tại địa phương trong thời gian tới.


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây

Nghĩa tiếng Anh
Business to Business

Nghĩa tiếng Việt
Doanh nghiệp với doanh nghiệp

Joint stock commercial Bank
BIDV

for

Investment

and

Development of Viet Nam

Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát
triển Việt Nam

Joint stock commercial Bank
BIDV Gia
Lai

for

Investment

and Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát


Thư tín dụng
Ngân hàng thương mại
Trung tâm tác nghiệp tài trợ thương
mại
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Thanh toán nhập khẩu
Thanh toán quốc tế
Tài trợ thương mại
Thanh toán xuất khẩu
L/C trả chậm có điều khoản cho
phép thanh toán trả ngay
Khách hàng quan trọng
Khách hàng rất quan trọng
Xuất nhập khẩu


DANH MỤC BẢNG

Bảng
Bảng 2.1

Nội dung
Doanh số TTQT phân theo phương thức thanh toán tại BIDV
Gia Lai giai đoạn 2014 – 2017

Trang
40

Bảng 2.2


51


DANH MỤC HÌNH

Hình
Sơ đồ 2.1
Biểu đồ 2.1

Nội dung
Cơ cấu tổ chức của BIDV Gia Lai
Cơ cấu lợi nhuận trước thuế BIDV Gia Lai từ 2015 - 2017

Trang
36
37

Doanh số TTQT và thị phần hoạt động TTQT của BIDV
Biểu đồ 2.2

Gia Lai giai đoạn 2014 – 2017

42

Cơ cấu thu nhập dịch vụ ròng tại BIDV Gia Lai giai đoạn
Biểu đồ 2.3

2014 – 2017



PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 3

6.

TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: ............................................ 4

7.

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 9

8.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 10

9.

BỐ CỤC LUẬN VĂN ..................................................................................... 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. ................................................................... 13
1.1. Tổng quan hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM .............................. 13
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................... 13
1.1.2. Đặc điểm ................................................................................................. 14
1.1.3. Vai trò hoạt động thanh toán quốc tế ...................................................... 15
1.1.3.1. Vai trò hoạt động TTQT đối với nền kinh tế ....................................... 15
1.1.3.2. Vai trò hoạt động TTQT đối với các NHTM ....................................... 16
1.1.4. Các phương thức thanh toán quốc tế của NHTM và nghiệp vụ hỗ trợ ... 17
1.1.4.1. Phương thức chuyển tiền điện .............................................................. 18
1.1.4.2. Phương thức nhờ thu chứng từ ............................................................. 18

2.3.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................... 58
2.4. Đánh giá kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Gia Lai giai
đoạn 2014 – 2017 ................................................................................................. 61
2.4.1. Những kết quả đạt được .......................................................................... 61


3

2.4.2. Những điểm hạn chế ............................................................................... 62
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế. ........................................................... 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM – CHI NHÁNH GIA LAI ............................................................................. 66
3.1. Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Gia Lai 66
3.2. Cơ hội và thách thức đối với BIDV Gia Lai trong công tác phát triển
hoạt động thanh toán quốc tế ............................................................................. 67
3.2.1. Cơ hội ...................................................................................................... 67
3.2.2. Thách thức ............................................................................................... 69
3.3. Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Gia Lai ... 70
3.3.1. Nhóm giải pháp trọng tâm, cấp thiết ....................................................... 70
3.3.2. Nhóm giải pháp kiện toàn nguồn lực bên trong ...................................... 78
3.3.3. Nhóm giải pháp ứng xử bên ngoài .......................................................... 85
3.4. Kiến nghị đối với hội sở chính BIDV.......................................................... 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 89
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 91
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 94



và hỗ trợ hết mực của cơ quan nhà nước về cơ chế chính sách cũng như tài lực, đây


2

là cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp trong tỉnh triển khai hoạt động ngoại
thương, mở rộng đối tác kinh doanh, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Đồng
thời, đây cũng là cơ hội cho các ngân hàng thương mại trong việc tiếp cận và cung
ứng dịch vụ thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp vốn là điều khoản quan trọng
trong các hợp đồng ngoại thương.
Hiện nay, theo khảo sát của người viết, năm 2017, trên địa bàn tỉnh Gia Lai
có 72 doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu (số liệu của Hệ thống thu nhập và
quản lý trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu Gia Lai), trong đó số lượng doanh
nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại BIDV chi nhánh Gia Lai (Bank for
investment and development of Viet Nam – Gia Lai Branch) là 29/72 doanh nghiệp
- chiếm 40% (số liệu thống kê nội bộ). Xét về doanh thu xuất nhập khẩu thực hiện
qua BIDV Gia Lai, số liệu thống kê nội bộ cho thấy tỷ trọng doanh thu thực hiện
qua BIDV trong 3 năm trở lại đây chiếm từ 20% - 30% tổng kim ngạch xuất nhập
khẩu của tỉnh và đang có dấu hiệu suy giảm. Cùng với đó, trong những năm gần
đây, mức độ đóng góp phí dịch vụ thanh toán quốc tế vào tổng thu dịch vụ ròng của
chi nhánh vẫn còn thấp, chưa có dấu hiệu tăng trưởng ổn định và bền vững, chưa
tương xứng với tiềm năng nguồn lực của ngân hàng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Gia Lai nơi tôi đang công tác, với mong muốn nghiên cứu chuyên sâu dựa trên
nền tảng đặc thù của chính sách, điều kiện môi trường kinh doanh, nền khách hàng
thực tế, tiềm lực của chi nhánh… người viết lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển
hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Gia Lai” làm đề tài nghiên cứu. Người viết hy vọng rằng luận
văn này sẽ góp phần vào việc đề xuất những giải pháp cải thiện và phát triển hoạt
động TTQT của chi nhánh, tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực sẵn có, chuyển

+ Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập nghiên cứu giai đoạn 2014 – 2017.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện luận văn, người viết sử dụng phương pháp luận định tính, cụ
thể bao gồm các phương pháp thống kê, khảo sát, mô tả, phân tích, so sánh, tổng
hợp… như sau:


4

+ Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu từ các nguồn báo cáo nội bộ của
BIDV Gia Lai, Sở Công Thương Gia Lai.
+ Phương pháp phân tích: Xử lý các dữ liệu thô thu thập được thành dữ liệu
thứ cấp có thể đánh giá, phân tích sự biến động của các chỉ tiêu và nguyên nhân của
những biến động đó.
+ Phương pháp khảo sát: Người viết tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ TTQT tại ngân hàng bằng phiếu điều tra khảo sát.
+ Kết hợp các phương pháp so sánh, phân tích, suy diễn để đưa ra kết luận
phản ánh tình hình thực tiễn.
+ Phương pháp tổng hợp: Từ lý luận và thực tiễn, tổng hợp các giải pháp
thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
6. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU:
Với đề tài liên quan đến giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế,
theo nghiên cứu của người viết thì đã có khá nhiều luận văn Thạc sỹ thực hiện,
riêng các công trình nghiên cứu khoa học của giới chuyên môn, học thuật thì còn
khá hạn chế. Tuy rằng tổng quan học thuật cần có tính cập nhật, nhưng trong 10
năm trở lại đây, ngoài bài viết của tác giả Trần Nguyễn Hợp Châu với chuyên đề
“Nâng cao năng lực thanh toán quốc tế của các NHTM Việt Nam” đăng trên tạp chí
Khoa học và Đào tạo Ngân hàng số 122, phát hành tháng 7/2012 thì hầu như chưa
có nghiên cứu nào mới được thực hiện trong nước, do vậy, để đảm bảo tính kế thừa
những lý luận cũ và khắc phục, giải quyết những khoảng trống trong nghiên cứu,

NHTM), đồng thời tác giả liệt kê được một số nhân tố khách quan và chủ quan ảnh
hưởng đến hoạt động TTQT, đây cũng là cơ sở mà người viết có thể tham khảo,
chọn lọc các chỉ tiêu đánh giá để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.
Khoảng trống trong nghiên cứu:
Thứ nhất, các chỉ tiêu nêu lên mang tính liệt kê, chưa làm rõ khái niệm, ý
nghĩa từng chỉ tiêu cụ thể. Thứ hai, các chỉ tiêu đánh giá còn mang tính lý thuyết,
không có giá trị thực tiễn, ví dụ doanh thu từ hoạt động TTQT/Tổng tài sản hoặc
trên vốn tự có; Lợi nhuận từ hoạt động TTQT/tổng số cán bộ TTQT…
Từ những khoảng trống của nghiên cứu này, trong luận văn của mình, người
viết chỉ kế thừa các chỉ tiêu có giá trị đánh giá thực tiễn, phù hợp với tình hình hiện
nay, đồng thời nghiên cứu lựa chọn thêm một số chỉ tiêu mới, từ đó làm rõ về mặt


6

khái niệm, ý nghĩa của từng chỉ tiêu cụ thể, vận dụng vào đánh giá tình hình thực tế
tại chi nhánh.
[3] Nguyễn Thị Hồng Hải (2006), Xu hướng lựa chọn các phương thức
TTQT và vấn đề đặt ra cho các NHTM Việt Nam, Tạp chí Khoa học và đào tạo ngân
hàng, số 53.
Nghiên cứu này đã chứng minh được giả thuyết thay đổi xu hướng sử dụng
sản phẩm thanh toán quốc tế làm ảnh hưởng đến doanh thu phí hoạt động TTQT.
Tận dụng kết quả nghiên cứu này, người viết đào sâu thêm luận điểm, tìm ra giải
pháp cho đề tài nghiên cứu của mình. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã phân tích được
một số rủi ro cơ bản trong hoạt động TTQT (rủi ro đạo đức, rủi ro tác nghiệp), là cơ
sở để người viết nghiên cứu đề ra giải pháp quản trị chất lượng hoạt động TTQT
của chi nhánh.
Khoảng trống trong nghiên cứu:
Các giải pháp tác giả đề ra mang tính vĩ mô, chưa có giải pháp ứng dụng cụ
thể ở góc độ chi nhánh. Trên cơ sở tham khảo có chọn lọc, người viết có thể kế thừa

Khoảng trống trong nghiên cứu:
Tác giả chưa đi sâu phân tích thực trạng bằng các chỉ tiêu định lượng, chưa
có những đánh giá, kết luận sau khi đưa ra các ví dụ về rủi ro phát sinh trong TTQT.
Do đó, trong luận văn này, người viết sẽ khắc phục những khoảng trống còn lại của
nghiên cứu, đảm bảo đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu định lượng, nhằm nổi bật thực
trạng hoạt động TTQT của chi nhánh.
[6] Bùi Thị Thu Hằng (2011), Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk, Luận văn thạc sỹ
trường Đại học kinh tế Quốc dân.
Với nghiên cứu này, tác giả đã trình bày khá đầy đủ lý luận về hoạt động
TTQT như khái niệm, đặc điểm, vai trò, các phương thức trong TTQT, các chỉ tiêu
định lượng và định tính để đánh giá sự phát triển của hoạt động TTQT, các nhân tố
khách quan và chủ quan tác động tới hoạt động TTQT, đây cũng là một trong những
nghiên cứu mà người viết có thể tham khảo, kế thừa và hệ thống hóa lại cơ sở lý
luận TTQT trong luận văn của mình.


8

Nghiên cứu này cũng đã khái quát được tình hình hoạt động thanh toán quốc
tế của Vietcombank Daklak giai đoạn 2007 – 2010 qua các chỉ tiêu định lượng như
doanh số TTQT, phí dịch vụ, Lợi nhuận TTQT, số lượng khách hàng sử dụng dịch
vụ TTQT… và một số chỉ tiêu định tính. Tác giả phân tích được những kết quả đạt
được, một số điểm còn hạn chế trong hoạt động TTQT của Vietcombank DakLak
và nguyên nhân của những tồn tại đó.
Khoảng trống trong nghiên cứu:
Sự phân tích chiều hướng biến động của các chỉ tiêu định lượng còn hạn chế.
Các chỉ tiêu định tính cũng được đưa vào phân tích thực trạng nhưng sự phân tích
còn chung chung, chưa sát với tình hình thực tế của đối tượng nghiên cứu, chưa
trình bày thực trạng về chất lượng giao dịch thanh toán quốc tế. Các giải pháp tuy

chưa thấy được nguyên nhân cụ thể trong biến động qua các năm. Do vậy, người
viết sẽ khắc phục những khoảng trống nghiên cứu này trong luận văn của mình.
❖ Tóm tắt lại, trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài, người viết
thực hiện luận văn này với các điểm mới sau:
➢ Sử dụng kết hợp nhiều phương pháp luận, kết hợp diễn giải bằng kinh
nghiệm và kiến thức thực tế để phân tích cụ thể, khách quan thực trạng hoạt động
TTQT tại BIDV Gia Lai thông qua sự biến động của các chỉ tiêu định lượng và định
tính.
➢ Căn cứ vào đặc thù nền khách hàng chi nhánh, đặc trưng môi trường kinh
doanh và các yếu tố khác để phân tích cụ thể cơ hội cũng như thách thức của BIDV
Gia Lai trong công tác phát triển hoạt động TTQT.
➢ Bên cạnh các giải pháp phát triển về lượng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp
tăng cường về chất (phòng ngừa và hạn chế rủi ro) của hoạt động TTQT tại chi
nhánh.
➢ Nghiên cứu, phân nhóm giải pháp với mô thức trình bày mới, ưu tiên theo
mức độ cấp thiết trong hành động, đảm bảo tính khả thi và thực tiễn.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu này góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động
thanh toán quốc tế của các NHTM. Lần đầu tiên trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung
và BIDV chi nhánh Gia Lai nói riêng, vốn còn hạn chế trong lĩnh vực dịch vụ ngân
hàng hiện đại, nay đã có nghiên cứu khoa học thực tiễn về môi trường kinh doanh,


10

nền khách hàng với đặc trưng ngành nghề xuất nhập khẩu và cơ chế chính sách của
ngân hàng để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong bối cảnh thuận lợi, phù
hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh và khó khăn của sự cạnh
tranh khốc liệt ngành ngân hàng. Tính thực tiễn và cấp thiết là điểm mới của đề tài,
với sự cố gắng của người viết, hy vọng ngoài đóng góp là những phân tích, đánh giá

văn gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. Tổng quan hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM
1.2. Nội dung phát triển hoạt động TTQT tại NHTM
1.2.1. Nội dung chính trong phát triển hoạt động TTQT tại NHTM
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động TTQT
1.2.2.1. Các chỉ tiêu định lượng
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định tính
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
NHTM
1.4.1. Nhân tố khách quan
1.4.2. Nhân tố chủ quan
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH GIA LAI
2.1. Khái quát về BIDV Gia Lai
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Mô hình tổ chức của BIDV Gia Lai
2.1.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Gia Lai
2.2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Gia Lai giai đoạn 2014
– 2017
2.2.1. Sơ lược sự phát triển hoạt động TTQT giai đoạn 2014 – 2017
2.2.2. Đánh giá qua các chỉ tiêu định tính
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTQT tại BIDV Gia Lai
2.3.1. Nhân tố khách quan
2.3.2. Nhân tố chủ quan


12

giữa các nước, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Các hoạt động mua bán, trao đổi
hàng hóa và dịch vụ vượt ra khỏi biên giới quốc gia đòi hỏi một cơ chế giải quyết
các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh giữa hai chủ thể trong và ngoài lãnh thổ, lúc bấy giờ
ngân hàng thương mại (NHTM) thể hiện vai trò là định chế tài chính trung gian,
giúp cho hoạt động thanh toán tiền tệ quốc tế được diễn ra một cách thông suốt,
thuận tiện và hiệu quả.
Khái niệm về hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT), Đinh Xuân Trình (2006)
cho rằng “TTQT là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới
các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công
ty và các chủ thể khác nhau của các nước”. Còn theo Trầm Thị Xuân Hương (2006),
“thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông
qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi
quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau”. Từ hai khái niệm trên giúp chúng ta hình
dung cơ bản về hoạt động TTQT, tuy nhiên để khái quát lại một cách đầy đủ, trọn
vẹn về khái niệm, người viết tán đồng với quan điểm của Nguyễn Văn Tiến (2009)
như sau: “Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng
lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức,
cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ
chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.”


14

Từ khái niệm trên cho thấy đối tượng hay phạm vi của hoạt động TTQT gói
gọn trong hai lĩnh vực: Kinh tế và phi kinh tế. Bởi vậy, trong quy chế hoạt động của
các NHTM, TTQT được phân chia tương ưng với hai lĩnh vực trên thành thanh toán
mậu dịch và thanh toán phi mậu dịch. Hoạt động thanh toán mậu dịch bắt nguồn từ
sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại giữa các quốc gia, trên cơ sở pháp lý là
hợp đồng ngoại thương. Ngược lại, hoạt động thanh toán phi mậu dịch thực hiện
trao đổi tiền tệ giữa các bên không tham gia vào dây chuyền cung ứng hàng hóa hay

AUD...
Thứ 4, hoạt động TTQT bao hàm nhiều rủi ro
Với phạm vi giao dịch vượt biên giới quốc gia, hoạt động TTQT luôn phát
sinh nhiều rủi ro, mỗi phương thức thanh toán được lựa chọn sẽ bao hàm những rủi
ro khác nhau, xuất phát từ nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. Ngoài ra, một số rủi ro
khác có thể xảy đến làm ảnh hưởng đến hoạt động TTQT như rủi ro thanh đổi cơ
chế chính sách (rủi ro chính trị), rủi ro phá sản và mất khả năng thanh toán của nhà
nhập khẩu, rủi ro đạo đức (lừa đảo trong kinh doanh), rủi ro biến động tỷ giá, rủi ro
biến động thị trường (giá cả hàng hóa)...
1.1.3. Vai trò hoạt động thanh toán quốc tế
Trong bối cảnh mở cửa, hội nhập nền kinh tế thế giới, hoạt động thanh toán
quốc tế dường như trở thành vấn đề trọng yếu, là một trong những điều kiện tiên
quyết giúp cho hoạt động giao lưu quốc tế được diễn ra thông suốt. Ngoài vai trò
cầu nối quan trọng trong lưu thông tiền tệ giữa các quốc gia, hoạt động TTQT còn
thể hiện những vai trò quan trọng khác, đối với nền kinh tế nói chung và hệ thống
các NHTM nói riêng, cụ thể:
1.1.3.1. Vai trò hoạt động TTQT đối với nền kinh tế
Thúc đẩy phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại: Hoạt động TTQT diễn ra
thông suốt sẽ giúp đẩy mạnh tốc độ lưu thông hàng hóa, dịch vụ, thúc đẩy quá trình
tái sản xuất của các doanh nghiệp, do vậy, các doanh nghiệp, tổ chức trong nước
mạnh dạng hơn trong việc mở rộng giao lưu kinh tế với nước ngoài, tạo điều kiện
cho hoạt động ngoại thương phát triển.
Đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước: Hiện nay, hoạt động xuất khẩu
đã góp phần quan trọng trong việc đem lại một nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, bổ


16

sung vào dự trữ ngoại hối quốc gia. Nếu không nhờ vai trò cầu nối của hoạt động
thanh toán quốc tế, Việt Nam sẽ khó tham gia vào hoạt động ngoại thương, khó đẩy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status