LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng
em.Tất cả số liệu trong chuyên đề đều trung thực, phản ánh đúng thực tế tình hình hoạt
động kinh doanh của đơn vị thực tập – Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Ninh Bình.
Sinh viện thực hiện
Đặng Thị Thanh Hoa
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu trơn
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHĐT&PT VN–chi nhánh Ninh Bình
Bảng 2.1. Kết quả huy động vốn của BIDV Ninh Bình
Bảng 2.2. Kết quả tín dụng của BIDV Ninh Bình
Bảng 2.3: Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV Ninh Bình
Bảng 2.4: Doanh số hoạt động thanh toán chuyển tiền của BIDV Ninh Bình
Bảng 2.4: Doanh số hoạt động thanh toán nhờ thu của BIDV Ninh Bình
Bảng 2.5: Doanh số hoạt động thanh toán L/C của BIDV Ninh Bình
Biểu đồ 2.1: Lãi kinh doanh ngoại tệ của BIDV Ninh Bình
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ của BIDV Ninh Bình
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT c ủa
BIDV Ninh Bình
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Letter of Credit - Thư tín dụng chứng từ
International Chamber of Commerce– Phòng thương mại
quốc tế
International Commerce Terms - Các điều khoản thương mại
quốc tế
Uniform Customs and Practice for Documentary Credits –
Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
Uniform Rules for Collection - Quy tắc thống nhất về nhờ thu
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng được chỉ định
Ngân hàng xác nhận
Ngân hàng nhờ thu
5
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển thì
việc trao đổi buôn bán không chỉ giới hạn ở phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà đã
vượt ra khỏi biên giới của quốc gia đó. Hoạt động thanh toán quốc tế là một mắt xích
quan trọng trong việc hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước
diễn ra một cách trôi chảy và hiệu quả. Ngoài ra, Thanh toán quốc tế còn chắp nối và
thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng phát triển như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ
hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
-
Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh, phân tích
những vấn đề còn hạn chế, từ đó tìm ra nguyên nhân của thực trạng.
-
Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của
chi nhánh phù hợp với yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:Chuyên đề tập trung nghiên cứu một số giải pháp chính
nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình.
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ninh Bình từ năm 2012 đến năm 2014.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác – Lênin làm phương pháp nghiên cứu chủ yếu. Ngoài ra chuyên đề còn sử
dụng các phương pháp khoa học khác như: Phương pháp tổng hợp và phân tích, thống
kê, so sánh… kết hợp với minh họa bằng sơ đồ, bảng biểu nhằm làm cho vấn đề
nghiên cứu trở nên trực quan hơn.
5.
hoạt động thanh toán quốc tế.mà ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên.
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về
tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá
nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức
quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
(Trích dẫn từ “Giáo trình Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương” của
GS.TS.Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyến Thị Hồng Hải, xuất bản năm 2013)
Vai trò của Thanh toán quốc tế
1.1.2.
1.1.2.1.
Vai trò đối với nền kinh tế
Trong xu thế hội nhập ngày nay, TTQT đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa
các nền kinh tế trên thế giới.Hoạt động TTQT luôn gắn liền với quá trình phát triển
thương mại quốc tế và là bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đối
ngoại của mỗi quốc gia.
8
TTQT là khâu không thể thiếu trong dây truyền hoạt động ngoại thương, nó góp
phần thúc đẩy kinh tế mỗi quốc gia thông qua xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ, tăng
cường thu hút kiều hối và nguồn lực tài chính khác.
Nếu TTQT được thực hiện nhanh chóng, an toàn và chính xác sẽ làm giảm thời
gian chu chuyển vốn, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, giảm rủi ro biến động
tiền tệ, từ đó góp phần củng cố và phát triển mối quan hệ thương mại quốc tế giữa các
nước.
1.1.2.2.
NHTM trong TTQT giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, chính xác, an toàn
và tiện lợi, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi roc ho các bên tham gia.
Hoạt động TTQT tạo mối quan hệ tin cậy giữa các ngân hàng và các nhà kinh
doanh XNK ở các nước, từ đó các doanh nghiệp kinh doanh XNK sẽ có những cơ hội
được ngân hàng tài trợ thương mại để giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và phát
triển kinh doanh.
Bên cạnh đó, hoạt động TTQT phát triển cũng khiến khích các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vựa thương mại quốc tế mở rộng quy mô hoạt động, gia tăng số
lượng hàng hóa giao dịch và mở rộng quan hệ với các đối tác nước ngoài, đồng thời
các doanh nghiệp có điều kiện giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, nắm bắt thông tin thị
trường, cũng như hiểu thêm về các đối tác nước ngoài.
1.1.3.
Các phương thức Thanh toán quốc tế chủ yếu của Ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Phương thức thanh toán Chuyển tiền
a.
Khái niệm
Phương thức thanh toán Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách
hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất
định cho một người khác (người hưởng lợi)theo một địa chỉ nhất định và trong một
thời gian nhất định.
(Trích dẫn từ “Giáo trình Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương” của
GS.TS.Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyến Thị Hồng Hải, xuất bản năm 2013)
Có 2 hình thức chuyển tiền là chuyển tiền bằng thư (mail transfer, M/T) và
chuyển tiền bằng điện (telegraphic transfer, T/T). Hình thức chuyển tiền bằng điện có
lợi cho người XK vì nhận tiền nhanh chóng, không có lợi cho người NK vì chi phí cao.
(4)
(5)
Người thụ hưởng
Ngân hàng chuyển
tiền
(3)
(1)
(2)
Người chuyển tiền
Bước 1: Nhà XK thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ
như: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn,… cho nhà NK.
Bước 2:Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả tiền thì
nhà NK viết lệnh chuyển tiền cùng ủy nhiệm chi hoặc tiền mặt cho ngân hàng phục vụ
mình.
11
Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy hợp lệ
và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng chuyển tiền thực hiện trích tài khoản để chuyển
tiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà NK.
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh chuyển tiền bằng điện hoặc bằng thư theo
yêu cầu của người chuyển tiền cho ngân hàng trả tiền để chuyển trả cho người thụ
hưởng.
trụ sở ở nước người trả tiền. NHTH nhận nhờ thu từ NHNT và thực hiện thu tiền từ
Người trả tiền theo các chỉ thị ghi trong Lệnh nhờ thu.
Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank):
- Nếu Người trả tiền có quan hệ tài khoản với NHTH thì NHTH sẽ xuất trình Nhờ
thu trực tiếp cho Người trả tiền. Trong trường hợp này thì NHTH đồng thời là NHXT.
- Nếu Người trả tiền không có quan hệ tài khoản với NHTH thì có thể chuyển Nhờ
thu cho một ngân hàng khác có quan hệ tài khoản với Người trả tiền để xuất trình.
Trong trường hợp này thì ngân hàng phục vụ Người trả tiền trở thành NHXT.
Người trả tiền (Drawee): là người mà Nhờ thu được xuất trình để thanh toán hay chấp
nhận thanh toán, thường là nhà NK.
c.
Các loại Nhờ thu
•
Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)
Khái niệm
Nhờ thuphiếu trơn (Clean Collection): là phương thức thanh toán, trong đó
chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được
gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng.
(Trích dẫn từ “Giáo trình Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương” của
GS.TS.Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyến Thị Hồng Hải, xuất bản năm 2013)
•
Quy trình nghiệp vụ
dụng phương thức Nhờ thu phiếu trơn.
Bước 2: Người ủy thác (Nhà XK) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mại trực
tiếp cho Người trả tiền (Nhà NK).
Bước 3: Nhà XK gửi Đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho NHNT để
thu tiền từ nhà NK.
Bước 4: NHNT lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới NHTH để
thu tiền từ nhà NK.
Bước 5: NHTH thông báo Lệnh nhờ thu để nhà NK trả tiền ngay hay ký chấp
nhận hối phiếu hoặc chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
Bước 6: Nhà NK trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền.
Bước 7: NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho
NHNT.
Bước 8: NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận thanh
toán cho nhà XK.
14
•
Nhờ thu kèm chứng từ (Documents Collection)
Khái niệm
Nhờ thu kèm chứng từ (Documents Collection): là phương thức thanh toán,
trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu bao gồm: hoặc chứng từ thương mại cùng với chứng
từ tài chin;, hoặc chỉ trao bộ chứng từ thương mại (không có chứng từ tài chính).
NHTH chỉ trao bộ chứng từ cho Người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp nhận
thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong Lệnh nhờ thu.
(Trích dẫn từ “Giáo trình Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương” của
(Drawee)
Bước 1: Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp
dụng phương thức Nhờ thu kèm chứng từ.
Bước 2: Người ủy thác (Nhà XK) gửi hàng hóa cho Người trả tiền (Nhà NK).
Bước 3: Nhà XK lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ bao gồm chứng
từ thương mại cùng chứng từ tài chính (nếu có) cho NHNT.
15
Bước 4: NHNT lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng bộ chứng từ tới NHTH.
Bước 5: NHTH thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà NK.
Bước 6: Nhà NK chấp hành Lệnh nhờ thu bằng cách trả tiền ngay, hoặc chấp
nhận hối phiếu, hoặc phát hành kỳ phiếu hay giấy nhận nợ.
Bước 7: NHTH trao bộ chứng từ thương mại cho nhà NK.
Bước 8: NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận, hoặc
kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho NHNT.
Bước 9: NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận, hoặc
kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà XK.
1.1.3.3. Phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ
a.
Khái niệm
Tín dụng chứng từ là một thoả thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như
thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh
toán khi xuất trình phù hợp.
(Trích dẫn từ “Giáo trình Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương” của
GS.TS.Nguyễn Văn Tiến và TS. Nguyến Thị Hồng Hải, xuất bản năm 2013)
-
Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): là ngân hàng bổ sung sự xác nhận của mình
vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH.
-
Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị
thanh toán hoặc chiết khấu. Đối với L/C có giá trị tự do thì bất cứ ngân hàng nào đều
có thể trở thành NHĐCĐ. Trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ của NHĐCĐ là giống
như NHPH khi nhận được bộ chứng từ.
-
Ngân hàng chuyển nhượng L/C (Transferring Bank): Trong trường hợp L/C được phép
chuyển nhượng thì ngân hàng này sẽ đứng ra làm thủ tục chuyển nhượng L/C từ người
thụ hưởng thứ nhất sang người thụ hưởng thứ hai theo yêu cầu của Người yêu cầu.
-
Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank): là ngân hàng được NHPH ủy quyền hoàn trả
cho NHĐCĐ khi nhận được xác nhận của ngân hàng này rằng bộ chứng từ xuất trình
là phù hợp. Ngân hàng hoàn trả sẽ ghi Nợ NHPH và ghi Có cho NHĐCĐ.
c.
Quy trình nghiệp vụ
Ngân hàng phát hành
(Issuing Bank)
Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ thanh toán Tín dụng chứng từ
Bước 1: Ký kết hợp đồng mua bán với điều khoản thanh toán theo phương thức
L/C.
Bước 2: Căn cứ vào các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương,
Nhà NK làm đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng phát hành một
L/C cho nhà XK hưởng.
Bước 3: Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thông báo qua
ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà XK để thông báo L/C cho nhà
XK.
Bước 4: Khi nhận được L/C, NHTB kiểm tra, nếu L/C là chân thật thì thông báo
L/C cho nhà XK, nếu không chân thật thì trả lại cho NHPH.
Bước 5: Nhà XK kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiến hành
giao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp
đồng ngoại thương.
Bước 6 và 6’:Sauk hi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C
và xuất trình cho NHPH để được thanh toán.
Bước 7 và 7’: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp
thì tiến hành thanh toán, nếu thấy không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi lại
nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà XK.
Bước 8:Nhà NK hoàn trả tiền cho NHPH.
Bước 9:NHPH trao bộ chứng từ cho nhà NK.
1.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
18
Khái niệm hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
Khi ngân hàng cho vay thu mua hàng NK, hoặc cho vay trên cơ sở đảm bảo bằng
bộ chứng từ XK theo L/C, ngân hàng sẽ thu lãi trên khoản vốn đã cho vay này, nếu
nghiệp vụ TTQT được thực hiện an toàn thì đồng vốn tín dụng sẽ thu hồi được cả gốc
lẫn lãi, đồng thời việc thu hồi được nợ đúng hạn sẽ nâng cao chất lượng công tác tín
19
dụng. Qua đó cho thấy hoạt động TTQT góp phần tích cực trong việc nâng cao hiệu
quả và chất lượng hoạt động tín dụng, , nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.
b. Tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tài trợ XNK.
Bên cạnh các khoản thu phí về hoạt động TTQT thì ngân hàng còn có thể thu
được lãi trong các nghiệp vụ tài trợ thương mại. Các khoản phí dịch vụ ngân hàng thu
được thông qua dịch vụ tài trợ thương mại như: Phí chiết khấu chứng từ hàng xuất, phí
chiết khấu hối phiếu,…Khi hiệu quả hoạt động TTQT càng cao thì các nghiệp vụ tài
trợ thương mại càng phát triển.
c. Tăng cường và hỗ trợnghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.
Trong quá trình thực hiện hoạt động TTQT, ngân hàng có thể sẽ bán ngoại tệ cho
khách hàng có nhu cầu thanh toán tiền hàng NK bằng ngoại tệ, hoặc ngân hàng có thể
mua ngoại tệ của khách hàng có nguồn ngoại tệ thu về từ việc XK. Khi nghiệp vụ
TTQT qua ngân hàng càng phát triển sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh ngoại
tệ nâng cao được doanh số hoạt động, từ đó tăng doanh thu dịch vụ của ngân hàng.
d. Tăng cường và củng cố nguồn vốn ngoại tệ cho ngân hàng.
Khi thực hiện hoạt động TTQT, mọi nguồn thu hoặc chi ngoại tệvới nước ngoài
thì NHTM phải thực hiện thông qua tài khoản Nostro – tài khoản tiền gửi ngoại tệ của
mình ở nước ngoài. Khi hoạt động TTQT càng phát triển thì doanh số giao dịch qua
các tài khoản này càng lớn, đặc biệt khi doanh số thanh toán hàng xuất càng cao thì
Các chỉ tiêu định lượng tuyệt đối
•
Doanh thu từ hoạt động Thanh toán quốc tế
Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng thu được một mức phí nhất định đối
với từng nghiệp vụ cụ thể như: phí mở L/C , phí sửa L/C, phí thanh toán L/C, phí
thanh toán nhờ thu, phí thanh toán chuyển tiền... Doanh thu dịch vụ TTQT tỷ lệ thuận
với doanh số hoạt động TTQT qua ngân hàng, khi các mặt hoạt động này càng phát
triển thì hiệu quả mang lại từ doanh thu dịch vụ TTQT càng lớn. Bên cạnh các khoản
phí thu được, ngân hàng có thể thu được lợi nhuận ngoại hối từ kinh doanh ngoại tệ
hoặc chuyển đổi ngoại tệ.
•
Lợi nhuận từ hoạt động Thanh toán quốc tế
Đây chính là hiệu số giữa doanh thu TTQT và chi phí TTQT. Để xác dịnh được
lợi nhuận mang lại từ hoạt động TTQT, các ngân hàng phải tính được chi phí hợp lý
phát sinh cho hoạt động này, chí phí càng thấp thì lợi nhuận từ hoạt động TTQT càng
21
cao, từ đó hiệu quả hoạt động TTQT càng cao.Lợi nhuận từ hoạt động TTQT được xác
định theo công thức:
Lợi nhuận TTQT = Doanh thu TTQT – Chi phí TTQT
•
Số vụ khiếu nại về hoạt động TTQT do lỗi của ngân hàng gây ra
mang lại.
•
Tỷ số “Lợi nhuận thanh toán quốc tế / Tổngcán bộ thanh toán quốc tế”.Chỉ số này xác
định năng suất lao động của một cán bộ TTQT trên hiệu quả mang lại từ hoạt động
TTQT, cho thấy một cán bộ TTQTcó thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận TTQT.
22
•
Tỷ số “Doanh thu thanh toán quốc tế/ Tổngcán bộ thanh toán quốc tế”.Chỉ số này xác
định năng suất lao động của một cán bộ TTQT trên doanh thu hoạt động TTQT, cho
thấy một cán bộ TTQT có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu TTQT.
•
Tỷ suất “Lợi nhuận thanh toán quốc tế / Vốn tự có của ngân hàng”.Chỉ số này cho
biết một đồng vốn tự có ngân hàng bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
TTQT.
•
Tỷ suất “Lợi nhuận thanh toán quốc tế / Tổng tài sản của ngân hàng”.Chỉ số này chỉ
ra rằng một đồng tài sản của ngân hàng tạo ra bao hiêu đồng lợi nhuận TTQT.
•
thiếu hụt cán cân TTQT làm cho tỷ giá hối đoái mất tính ổn định, giá trị đồng bản tệ
giảm đi. Như vậy, có thể thấy cán cân TTQT có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền
kinh tế các nước. Tình trạng của nó sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái,
đến tình hình ngoại hối của nước đó và ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc gia,
mà trước hết là ảnh hưởng đến hoạt động TTQT tại các ngân hàng.
Chính sách ngoại thương:
Hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động ngoại thương nói riêng có
ảnh hưởng và tác động đến sự phát triển của hoạt động TTQT, việc mở rộng và phát
triển kinh tế đối ngoại làm phát sinh nhiều nhu cầu nghiệp vụ tiền tệ đối với các quốc
gia khác.Đây là điều kiện thuận lợi để mở rộng và phát triển các nghiệp vụ và hoạt
động TTQT.Sự lựa chọn chính sách ngoại thương thiên về bảo hộ mậu dịch hay tự do
hóa thương mại sẽ cản trở hay tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động TTQT.
Sự biến động của tỷ giá hối đoái:
Sự biến động của tỷ giá hối đoái luôn có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại
thương, đồng nghĩa với việc ảnh hưởng đến hoạt động TTQT. Tỷ gá cao hay thấp sẽ
tác động trực tiếp đến hoạt động XNK, khuyến khích hay hạn chế XK hoặc NK. Sự
thay đổi bất thường của tỷ giá hối đoái còn gây ảnh hưởng không tốt đến việc mua bán
ngoại tệ của NH, hậu quả là nguồn ngoại tệ phục vụ cho hoạt động TTQT bị xáo trộn
và để duy trì tốt hoạt động TTQT thì ngân hàng phải chịu những tổn thất lớn. Tỷ giá
ổn định, phù hợp sẽ hạn chế rủi ro cho các bên tham gia trong hoạt động TTQT.
1.3.1.2. Môi trường chính trị
Các doanh nghiệp luôn muốn tìm kiếm thị truờng ổn định về chính trị để tiến
hành hoạt động kinh doanh, vì môi trường chính trị ổn định sẽ giảm bớt rủi ro cho
doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh tại thị trường này. Tính ổn định chính trị càng
cao thì mức an toàn trong đầu tư càng lớn, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và
ngoài nước yên tâm bỏ vốn kinh doanh, cơ hội mở rộng thị trường kinh doanh XNK
càng lớn, khi đó nhu cầu TTQT qua ngân hàng càng cao, hiệu quả mang lại cho hoạt
động TTQT sẽ càng tăng. Mọi rủi ro về chính trị như chiến tranh, khủng bố, bạo động,
Khẳng định vị thế sẽ giúp cho ngân hàng có điều kiện mở rộng thị phần, thu hút
khách hàng, đảm bảo cho hoạt động TTQT diễn ra thường xuyên và trôi chảy. Do hoạt
động TTQT có sự tham gia của các bên ở các nước khác nhau nên ngân hàng có uy tín
lớn sẽ nhận được sự tin tưởng hợp tác nhiều hơn của các ngân hàng nước ngoài. Vì
vậy, các ngân hàng cần có các phương thức quảng bá hình ảnh tới khách hàng để từng
bước tạo dựng uy tín của mình trong ngành TTQT và trong tâm trí khách hàng.
25
1.3.2.2.
Quy mô hoạt động của ngân hàng
Quy mô hoạt động của NHTM thể hiện khả năng tài chính cũng như khả năng
đáp ứng nhu cầu thanh toán đa dạng của khách hàng.Các NHTM có quy mô hoạt động
lớn, rộng khắp sẽ có khả năng tiếp cận và thu hút được lượng lớn khách hàng, tăng thị
phần TTQT, có ưu thế hơn trong cạnh tranh. Khi có ngân hàng đại lý ở nhiều nước trên
thế giới sẽ thuận tiện liên lạc, tra soát các giao dịch thanh toán, nhờ đó giao dịch thanh
toán sẽ diễn ra nhanh chóng, giảm chi phí, đảm bảo hiệu quả giao dịch.
Nguồn nhân lực của ngân hàng
.3.2.3
Trình độ cán bộ TTQT có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động TTQT. Hoạt
động TTQT mang tính chất phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro, để thực hiện công việc
trôi chảy, tránh gây thiệt hại cho ngân hàng, đòi hỏi các chuyên viên TTQT phải có
kiến thức sâu rộng về TTQT, am hiểu các quy tắc và thông lệ quốc tế, trình độ ngoại
ngữ tốt để tiếp cận các tài liệu nước ngoài, tích lũy thêm kiến thức nghiệp vụ về TTQT.