Phân tích hoạt động cho vay mua ô tô tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh huế giai đoạn 2013 2015 - Pdf 39

i
Đạ
ng
ườ
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG


cK
họ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

inh

tế

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
GIAI ĐOẠN 2013-2015

Đạ

Giáo viên hƣớng dẫn

Lê Hữu Phƣơng

họ

tế

ih
Đạ

ọc

Hu

ế

i


i
Đạ
ng
ườ
Tr

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài là kết quả của quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế về hoạt động

cho vay mua ô tô tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi
nhánh Huế. Mục tiêu của đề tài này là nhận định ƣu điểm, hạn chế, từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm đem lại kết quả kinh doanh tốt hơn trong hoạt động cho vay
mua ô tô của ngân hàng.

Trên cơ sở đó, đề tài đã đƣa ra một số giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt

ih

động cho vay mua ô tô tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Huế nhƣ:

 Hoàn thiện hệ thống XHTDNB.
 Hoàn thiện quy trình cho vay.

Hu

 Tổ chức bộ phận chuyên trách định giá TSĐB.

ọc

 Nâng cao chất lƣợng CBTD.

ế
ii


i
Đạ
ng
ườ
Tr

 Tăng cƣờng kiểm tra việc sử dụng vốn vay và phƣơng án SXKD của khách
hàng.


BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

2.

CBTD

Cán bộ tín dụng

3.

CIC

Credit Information Centre: Trung tâm thông tin tín dụng

4.

ĐCTC

Định chế tài chính

5.

KHCN

Khách hàng doanh nghiệp

6.


TCTD

Tổ chức tín dụng

12.

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

13.

TSĐB

Tài sản đảm bảo

14.

XDCB

Xây dựng cơ bản

15.

XHTDNB

Xếp hạng tín dụng nội bộ

inh

DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii

cK
họ

DANH MỤC BẢNG BIẾU ...................................................................................... ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ..........................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
4. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu: ......................................................3

inh

5. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................3
6. Đóng góp của đề tài .............................................................................................3
7. Bố cục của đề tài ..................................................................................................4

tế

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG

Đạ

NGÂN HÀNG .............................................................................................................5
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại ...........................................................5
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại ..........................................................5


1.1.4.1. Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ - NGUỒN VỐN) của Ngân
hàng thƣơng mại .......................................................................................10
1.1.4.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn (tài sản Có – TÀI SẢN) của ngân hàng
thƣơng mại ................................................................................................13
1.1.4.3. Nghiệp vụ Trung gian ..................................................................15

1.2. Tổng quan về tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại ....................................15
1.2.1. Khái niệm tín dụng................................................................................15

cK
họ

1.2.2. Chức năng, vai trò của tín dụng ngân hàng ..........................................16
1.2.3. Các hình thức của tín dụng ngân hàng ..................................................18
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ..............................................19
CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) - CHI NHÁNH HUẾ GIAI
ĐOẠN 2013-2015 .....................................................................................................20

inh

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Huế ...........................................................................................20
2.1.1. Tổng quan về BIDV ..............................................................................20

tế

2.1.2. Giới thiệu về BIDV Chi nhánh Huế .....................................................20
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế .........................21


Tr

2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay mua xe ô tô tại BIDV Chi nhánh Huế
trong giai đoạn 2013-2015 ..............................................................................39
2.2.2.1. Dƣ nợ vay mua xe ô tô tại BIDV Chi nhánh Huế ........................39
2.2.2.2. Doanh số cho vay mua ô tô tại BIDV Chi nhánh Huế .................41
2.2.2.3. Tình hình thu nợ cho vay mua ô tô tại BIDV Chi nhánh Huế .....42
2.2.2.4. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu cho vay mua ô tô tại BIDV Chi
nhánh Huế .................................................................................................43

2.3. Đánh giá về thực trạng cho vay mua xe ô tô tại BIDV Chi nhánh Huế ......46

cK
họ

2.3.1. Một số thành công .................................................................................46
2.3.2. Một số hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ..........................................47
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
MUA Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(BIDV)- CHI NHÁNH HUẾ ....................................................................................48
3.1. Định hƣớng phát triển của BIDV Chi nhánh Huế .......................................48

inh

3.1.1. Định hƣớng chung.................................................................................48
3.1.2. Định hƣớng và mục tiêu phát triển hoạt động cho vay mua ô tô của
BIDV Chi nhánh Huế......................................................................................48

tế



Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2013-2015) ......................................... 26
Biểu đồ 2.2: Tăng trƣởng nguồn vốn huy động (2013-2015) ................................... 28
Biểu đồ 2.3: Huy động vốn theo kỳ hạn (2013-2015) .............................................. 28

cK
họ

Biểu đồ 2.5: Tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng (2013-2015) ............................................ 31
Biểu đồ 2.6: Doanh số cho vay (2013-2015) ............................................................ 32
Biểu đồ 2.7: Dƣ nợ cho vay mua ô tô và tổng dƣ nợ cho vay của Chi nhánh
(2013-2015) ......................................................................................... 40

Biểu đồ 2.8: Doanh số cho vay mua ô tô và tổng doanh số cho vay của Chi nhánh

inh

(2013-2015) ......................................................................................... 41

Biểu đồ 2.9: Nợ quá hạn và xấu cho vay mua ô tô so với tổng nợ quá hạn và tổng nợ xấu
(2013-2015) ..................................................................................................... 44

tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế
viii

Bảng 2.8: Doanh số thu nợ cho vay mua ô tô(2013-2015) ....................................... 42

inh

Bảng 2.9: Nợ quá hạn và xấu cho vay mua ô tô so với tổng nợ quá hạn và tổng nợ xấu
(2013-2015) .......................................................................................................... 43
Bảng 2.10: Nợ quá hạn và xấu cho vay mua ô tô so với dƣ nợ cho vay mua ô tô

tế

(2013-2015).............................................................................................. 45
Biểu đồ 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ nợ xấu so với dƣ nợ cho vay mua ô tô

ih

Đạ

(2013-2015).............................................................................................. 45

ọc
Hu
ế
ix


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Huế là một
trong những ngân hàng hoạt động và tồn tại từ lâu trên địa bàn tỉnh, đây cũng là một

Đạ

địa điểm quen thuộc đối với ngƣời dân Huế - những ngƣời có nhu cầu về mặt tài
chính và những vấn đề liên quan. Nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao vị
thế của mình so với đối thủ cạch tranh, BIDV cũng tiến hành đƣa ra nhiều gói tín

ih

dụng phù hợp với từng đối tƣợng khách hàng, trong đó có gói cho vay với mục đích
mua ô tô.

ọc

Sau một thời gian thực tập, tìm tòi, học hỏi tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Huế, nhận thấy thị trƣờng mua bán ô tô cũng

Hu

nhƣ cho vay mua ô tô ở địa bàn tỉnh có tiềm năng khá lớn và đồng thời nhằm muốn
giới thiệu cụ thể hơn về hoạt động cho vay mua ô tô cũng nhƣ đƣa ra các giải pháp

phù hợp để tăng hiệu quả, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay

ế
1



theo món mà chƣa có sự so sánh với tổng dƣ nợ, tổng doanh số cho vay và tổng nợ

tế

quá hạn của ngân hàng.

Đề tài: “Mở rộng cho vay mua ô tô đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng

Đạ

đầu tư và Phát triểu Chi nhánh Đông Đô” năm 2008; tác giả đã nghiên cứu về hoạt
động cho vay mua ô tô của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Đông Đô chủ
yếu qua các chỉ tiêu dƣ nợ cho vay, doanh số cho vay của cho vay mua ô tô dành

ih

cho khách hàng cá nhân. Các chỉ tiêu đánh giá của tác giả còn ít, cần bổ sung thêm
một số chỉ tiêu nhƣ nợ quá hạn, nợ xấu, doanh số thu nợ…
 Mục tiêu chung:

ọc

3. Mục tiêu nghiên cứu

Hu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay mua ô tô tại Ngân

hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Viêt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế, tìm ra
những ƣu điểm, hạn chế trong hoạt động cho vay mua ô tô tại Chi nhánh.


4.3. Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2013-2015
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu: số liệu thu thập từ báo cáo thƣờng niên, báo cáo kết quả

inh

hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Thừa Thiên Huế, sách, báo, tạp chí kinh tế và các tài liệu đã đƣợc thông báo
trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, internet.

tế

- Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu, kết hợp với các quy trình,
nghiệp vụ và tham khảo các ý kiến của một số bộ phân chức năng liên quan đến
Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Lấy ý kiến các chuyên gia.

ih

6. Đóng góp của đề tài

Đạ

hoạt động cho vay mua ô tô tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt

Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết về hoạt

ọc


TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Huế.

inh

cK
họ
tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế
4


i
Đạ
ng
ườ
Tr

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại[1]


Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân

ih

hàng, bao gồm: Huy động vốn dƣới mọi hình thức, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, thấu chi, cho

ọc

vay trả góp, cho vay tiêu dùng và cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng khác.

Luật Ngân hàng thƣơng mại của các nƣớc khác trên thế giới đều khẳng định:

Hu

NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng nhất trong nền kinh tế thị trƣờng,

với nhiệm vụ nhận tiền gửi của công chúc dƣới hình thức ký thác, và sử dụng nguồn
[1]

ế

PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn (2009), Quản trị Ngân hàng Thƣơng mại hiện đại, NXB Đại học quốc gia
TP.HCM.

5


i


 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

tế

 Ngân hàng công thƣơng Việt nam (Vietinbank)
 Ngân hàng đầu tƣ và phát triển việt nam (BIDV)
b. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần:

Đạ

 Ngân hàng ngoại thƣơng Việt nam (Vietcombank)

ih

Là ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập dƣới hình thức công ty cổ phần. Trong
đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ đƣợc sở hữu một số cổ phần nhất định theo qui
định của ngân hàng nhà nƣớc Việt nam: ngân hàng TMCP Á Châu, ngân hàng

ọc

TMCP Đông Á, ngân hàng TMCP Quân đội…

c. Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh):

Hu

Là Ngân hàng đƣợc thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng

thƣơng mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thƣơng mại nƣớc ngoài có trụ sở đặt

thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân VN, có trụ sở chính tại VN:
NH TNHH một thành viên Standard Chartered, NH TNHH một thành viên HSBC,
NH TNHH một thành viên Shinhan…
1.1.2.2. Dựa vào chiến lược kinh doanh

inh

a. Ngân hàng bán buôn: Là loại NH chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho
đối tƣợng khách hàng doanh nghiệp chứ không giao dịch với khách hàng
cá nhân.

tƣợng khách hàng cá nhân.

tế

b. Ngân hàng bán lẻ: Là loại NH giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối

Đạ

c. Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: Là loại NH giao dịch và cung ứng
dịch vụ cho cả khách hàng doanh nghiệp lẫn khách hàng cá nhân.
1.1.2.3. Dựa vào tính chất hoạt động

ih

a. Ngân hàng chuyên doanh: là loại NH chỉ hoạt động chuyên môn trong
một lĩnh vực nhƣ nông nghiệp, xuất nhập khẩu, đầu tƣ…

ọc



 Đối với ngƣời gửi tiền, họ thu đƣợc lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của
mình dƣới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng
còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh
toán tiện lợi.

 Đối với ngƣời đi vay, họ sẽ thoả mãn đƣợc nhu cầu vốn để kinh doanh, chi

inh

tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm
nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.
 Đối với Ngân hàng thƣơng mại, họ sẽ tìm kiếm đƣợc lợi nhuận cho bản thân
mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới.

tế

Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của Ngân hàng thƣơng mại.
 Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy

Đạ

tăng trƣởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất
đƣợc thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, Ngân

ih

hàng thƣơng mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích
thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Chức năng trung gian tín dụng đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân

thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây Ngân hàng thƣơng mại
đóng vai trò là ngƣời "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là
ngƣời giữ tài khoản của họ.
Ngân hàng thƣơng mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở

cK
họ

thực hiện chức năng trung gian tín dụng. Bởi vì thông qua việc nhận tiền gửi, ngân
hàng đã mở cho khách hàng tài khoản tiền gửi để theo dõi các khoản thu, chi, Đó
chính là tiền để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng, đặt ngân hàng vào
vị trí làm trung gian thanh toán. Hơn nữa, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn chế nhƣ rủi ro do phải vận chuyển tiền, chi
phí thanh toán lớn, đặc biệt là với các khách hàng ở cách xa nhau, điều này đã tạo

inh

nên nhu cầu khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
Với chức năng này, các Ngân hàng thƣơng mại cung cấp cho khách hàng nhiều
phƣơng tiện thanh toán thuận lợi nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền,

tế

thẻ thanh toán, thẻ tín dụng... Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm đƣợc rất
nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, ngƣời phải thanh toán và lại đảm bảo

Đạ

đƣợc việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lƣu thông hàng hoá,
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh

ườ
Tr

tín dụng và trung gian thanh toán, Ngân hàng thƣơng mại có khả năng tạo ra tiền
tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng tại Ngân hàng thƣơng mại. Đây chính là một bộ phận của lƣợng tiền đƣợc
sử dụng trong các giao dịch.
Từ các khoản dự trữ tăng lên ban đầu, Ngân hàng thƣơng mại sử dụng để cho

vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ đƣợc quay lại Ngân hàng
thƣơng mại một phần khi những ngƣời sử dụng tiền gửi vào dƣới dạng tiền gửi
không kỳ hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một

cK
họ

lƣợng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức
mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lƣợt nó chịu
tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vƣợt mức và tỷ lệ giữ tiền
mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.
Trong thực tế, khả năng tạo tiền của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại còn bị giới
hạn bởi tỷ lệ dự trữ vƣợt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của

inh

công chúng.

1.1.4. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.4.1. Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ - NGUỒN VỐN) của Ngân hàng


ế

thể đƣợc điều chỉnh tăng lên trong quá trình hoạt động của ngân hàng.

10


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Vốn điều lệ của ngân hàng đƣợc dùng để xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc,

mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của
ngân hàng, số còn lại để đầu tƣ, liên doanh, cho vay trung và dài hạn. Các ngân
hàng không đƣợc phép sử dụng nguồn vốn nào khác ngoài vốn điều lệ để đầu tƣ vào
tài sản cố định của ngân hàng và hùn vốn liên doanh.
 Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đƣợc hình thành từ 2 quỹ là quỹ dự trữ để bổ

sung bốn điều lệ và quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro. [3]
b. Vốn coi nhƣ tự có

cK
họ

Vốn coi nhƣ tự có bao gồm các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của ngân hàng. Đây
là những khoản vốn đã đƣợc phân bổ cho những mục đích chi tiêu nhất định nhƣng
tạm thời chƣa đƣợc sử dụng, ví dụ: lợi nhuận chờ phân bổ, tiền lƣơng chƣa đến hạn

Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thƣơng mại, thực chất là tài sản

Hu

bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhƣng

phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy
động là nguồn tài nguyên to lớn nhất

PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, Giáo trình tài chính – tiền tệ ngân hàng, NXB Thống Kê

ế

[3]

11


i
Đạ
ng
ườ
Tr
Nguồn hình thành
 Nhận tiền gửi

 Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân
 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
 Phát hành giấy tờ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu


ih

 Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thƣơng phiếu và các giấy tờ có giá khác
 Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng. Thƣờng là các hồ sơ tín dụng hỗ trợ theo
yêu cầu của nền kinh tế, nhƣ thu mua lƣơng thực, nông sản; dự trữ vật tƣ nguyên

ọc

liệu; sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc diện ƣu tiên…

 Vay ngắn hạn các khoản dự trữ từ các tổ chức tín dụng khác: Mục đích của
của loại cho vay này rất ngắn, thƣờng không quá một tuần.
[2]

Hu

loại vay này là nhằm đảm bảo dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN. Thời hạn

ế

PGS. TS. Nguyễn Thị Mùi (2006), Nghiệp vụ Ngân hàng Thƣơng mại, NXB Tài chính.

12


i
Đạ
ng
ườ


tế

+ Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tại các ngân hàng khác.
+ Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa

Thuộc loại này gồm:
o Tín phiếu kho bạc
o Các giấy nợ ngắn hạn khác

ih

o Hối phiếu đã chấp nhận

Đạ

là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi.

ọc

Gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ đƣợc sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp
bị cạn kiệt.

Hu

 Cấp tín dụng

Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thƣơng
mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:


ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài
sản, thiết bị theo yêu cầu của ngƣời đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời
gian nhất định. Ngƣời đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo
định kỳ. Khi kết thúc hợp đồng thuê ngƣời đi thuê đƣợc quyền mua hoặc kéo dài

inh

thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê.
 Bảo lãnh ngân hàng: Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng đƣợc ngân
hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ đƣợc vay vốn ở ngân hàng
khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.
 Đầu tƣ

tế

 Các hình thức khác

Đạ

Khoản mục đầu tƣ có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang
lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thƣơng mại. Trong nghiệp vụ này,
các hình thức nhƣ:

ih

ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tƣ dƣới
 Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉ

ọc



cK
họ

dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán..)
 Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thƣ quan trọng của công
chúng

 Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng
 Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý
 Tƣ vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái

inh

phiếu…

1.2. Tổng quan về tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm tín dụng

tế

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng
hóa. Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, đã có nhiều khái niệm

Đạ

khác nhau về tín dụng đƣợc đƣa ra. Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái
niệm cơ bản sau: “Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch
giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lƣợng giá trị sang cho bên kia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status