BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
MUA Ô TÔ TẠI NGÂN HÀNG
VPBANK – CHI NHÁNH QUẬN 2
TP.HCM, THÁNG 10 NĂM 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện, những kiến thức và kinh nghiệm của Quý
thầy cô tại trường Đại học Công Nghiệp – Thành phố Hồ Chí Minh truyền đạt đã
giúp em xây dựng một nền tảng vững chắc, là hành trang để em tự tin tiếp cận và
làm việc trong môi trường thực tế một cách dễ dàng. Em xin gởi lời tri ân đến Quý
thầy cô đã tận tâm dạy dỗ em trong suốt thời gian học tập tại trường; đặc biệt gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến Ths.Vũ Văn Thực, Thầy đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn
để em có thể hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể các anh chị cán
bộ nhân viên tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quận 2 đã
luôn quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực tập trong môi
trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và em đã có nhiều cơ hội để tiếp cận
thực tế, học hỏi được nhiều điều trong khoảng thời gian thực tập tại Ngân hàng.
Cuối cùng em xin chúc Thầy sẽ có nhiều sức khỏe, đạt nhiều thành tích trong
công việc và cuộc sống. Chúc Quý Ngân hàng gặp nhiều may mắn và phát triển
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TP.HCM, ngày…..tháng…..năm 2015
Xác nhận của GVHD
NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NỘI DUNG
KẾT QUẢ ĐẠT
ĐƠN VỊ
GV HƯỚNG
THỰC TẬP
ĐƯỢC
THỰC TẬP
của Ngân hàng
anh chị nhân
viên trong Ngân
hang
Đọc tài liệu các
quy định, quy Nắm
Ngày
03/07/2015
được
quy
chế cho vay của định cho vay của
NHNH. Ngoài NHNN
ra tham khảo Ngân
luật
và
của
hàng
NHNN, VPBank
luật các TCTD
Tuần thứ 2
Đọc tài liệu các
thay đổi kích thước
bản
photo,
nắm
được cách sắp xếp
hồ sơ cho vay
Học được cách
giao tiếp với khách
Cùng các anh hàng, đặc biệt là
chị đi tiếp xúc cách hỏi để khai
thực tế tìm hiểu thác thông tin. Học
Ngày
10/07/2015
nhu
khách
cầu
của cách quan sát các
hàng. đối tượng cần vay
Tiếp xúc với để đánh giá năng
khách hàng tìm lực pháp lí, năng
hiểu nhu cầu lực hành vi cũng
vay vốn của họ
trường để đánh giá
một cách toàn diện
hơn
Đọc lại các sản
phẩm cho vay
Ngày
tiêu
dùng
và Nắm rõ hơn về
15/07/2015
nhờ
anh
chị những sản phẩm
phòng tín dụng
tư vấn thêm
Cùng các anh
Ngày
chị đi tiếp thị và
Ngày
khóa trước
cáo
Đọc tài liệu, Nắm rõ hơn các
22/07/2015
quy định cho sản phẩm, chính
vay, sản phẳm sách cho vay và
cho
vay
tiêu đưa ra được điểm
dùng, nhờ các
anh chị phòng
tín dụng giải mạnh của từng sản
thích thêm các phẩm
phần chưa hiểu
rõ
Thu thập mẫu
biểu, chứng từ,
Ngày
24/07/2015
các hợp đồng
Ngày
phức tạp ra sao
Đi công chứng Hiểu được trình tự
29/07/2015
và đi đăng kí công chứng hồ sơ,
giao dịch đảm thủ tục đảm bảo
bảo cùng khách tiền vay
Ngày
hang
Nhờ anh
31/07/2015
phòng tín dụng bản về cho vay
chị Nắm được khá cơ
tư vấn thêm về thực tế tại ngân
hình thức vay hàng
vốn và các sản
phẩm và chính
sách cho vay
Biểu đồ 2.6: Tổng doanh số cho vay ô tô tại VPBank – CN Q2
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng cho vay mua ô tô trả góp và cho vay mua ô tô theo món tại
VPBank – CN Q2
Biểu đồ 2.8: Tổng dư nợ cho vay mua ô tô tại VPBank – CN Q2
Biểu đồ 2.9: Tỷ trọng dư nợ cho vay mua ô tô tại VPBank – CN Q2
Biểu đồ 2.10: Tổng doanh số cho vay mua ô tô tại VPBank – CN Q2
Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng cho vay mua ô tô tại VPBank – CN Q2Biểu đồ 2.12: Nợ quá
hạn/ Tổng dư nợ cho vay mua ô tô tại VPBank – CN Q2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Nền kinh tế nước ta vào những năm gần đây khá phát triển. Hoạt động ngành
ngân hàng là một trong những ngành đã có đóng góp đáng kể. Trong đó,tín dụng
ngân hàng là bộ phận quan trọng đã đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh
tế trên các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Trong điều kiện hiện nay,
việc nâng cao chất lượng va hiệu quả của sử dụng vốn, của nghiệp vụ tín dụng là
điều không thể thiếu nhằm đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của mỗi ngân
hàng.
Ngày nay, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
cùng với đó là sụ tăng trưởng không ngừng của nhu cầu tiêu thụ hiện nay, nhu cầu
mua xe ô tô và vay vốn để mua xe ô tô khá lớn. Bên cạnh đó, thị trường xe ô to
đang nóng dần trở lại với vô số các mẫu mã xe phong phú với nhiều mức giá khác
nhau, cả từ nguồn nhập khẩu lẫn sản xuất trong nước, càng thúc đẩy người tiêu
dùng muốn được nhanh chóng sỡ hữu một chiếc xe ô tô như mong ước, cho bản
thân hay cho cả gia đình. Trước tình hình đó, nhu cầu sản phẩm cho vay mua ô tô
phải được đáp ứng sao cho phù hợp hơn với nhu cầu hiện tại của khách hàng là hết
Chi nhánh Quận 2
Phương pháp thu thập số liệu:
- Báo cáo thực tập có sử dụng số liệu từ các báo cáo của đơn vị thực tập, các
số liệu trên các trang báo điện tử và trang thông tin điện tử của VPBank – Chi
nhánh Quận 2
Phương pháp xử lí số liệu:
- Phân tích sự biến động của dãy số qua các năm
- Thống kê mô tả
- Diễn dịch, quy nạp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của báo cáo thực tập là phát triển hoạt động cho vay
mua ô tô tại VPBank – Chi nhánh Quận 2
- Thời gian nghiên cứu:
Số liệu thu thập được sử dụng trong báo cáo thực tập được lấy từ các báo cáo
tại các chi nhánh trong thời gian (2012 – 2104)
- Đối tượng khảo sát:
VPBank – Chi nhánh Quận 2 TP. Hồ Chí Minh giai đoạn (2012 -2014)
5. Kết cấu của bài:
Báo cáo thực tập có kết cấu có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Chương 2: Thực trạng quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quận 2
Chương 3: Một số đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao quy trình thẩm
định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quận 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA
- Các cá nhân và tổ chức tạm thời thặng dư chi tiêu, tức là chi tiêu dùng và đầu
tư nhỏ hơn thu nhập. Vì thế họ là những dư thừa vốn.
Thông qua Ngân hàng, tiền được chuyển từ nhóm hai sang nhóm nhóm thứ
nhất vì quan hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn về qui mô, thời gian, không gian…. Hơn
nữa, Ngân hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản cho vay nhiều rủi ro trong khi lại
phát hành những chứng khoán ít rủi ro cho người gởi tiền (Ngân hàng tham gia vào
kinh doanh rủi ro).
Tạo phương tiện thanh toán
Các Ngân hàng không tạo được tiền kim loại, không in được tiền giấy, nhưng
các Ngân hàng có thể tạo ra được phương tiện thanh toán khi phát hành ra các giấy
nhận nợ. Với những ưu diểm nhất định, giấy nhận nợ đã trở thành phương tiện
thanh toán rộng rãi và được nhiều người chấp nhận.
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua Ngân hàng, các khách hàng có thể
sử dụng số dư trên tài khoản tiền gởi thanh toán để chi trả và có được những hàng
hóa dịch vụ theo yêu cầu. Khi Ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gởi tăng
lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng hóa, dịch vụ. Như vậy Ngân hàng đã tạo
ra phương tiện thanh toán.
Toàn bộ hệ thống Ngân hàng cũng được tạo ra phương tiện thanh toán khi các
khoản tiền gởi được mở rộng từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác trên cơ sở cho
vay.
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa,
dịch vụ. Ngoài ra, các Ngân hàng thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua
NHTW hoặc thông qua các trung tâm thanh toán.
1.2 Hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay
Tín dụng ngân hàng là một loại giao dịch về tài sản (tiền) giữa bên cho vay
(ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó
bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất
Đây là cách phân loại quan trọng nhất bao gồm: bảo lãnh, cho thuê, chiết khấu
và cho vay.
- Bão lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình trong trường hợp khách hàng không làm đúng qui định đã
thỏa thuận với đối tác.
- Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền của mình ra mua những tài sản để cho
khách hàng thuê theo những thảo thuận nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn
lãi.
- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng
tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi một phần thu nhập của khách hàng để
sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn.
- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền của mình cho khách hàng với cam kết
khách hàng phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong khoảng thời gian xác định.
1.2.2.3 Phân loại tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng trong trường hợp
nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được. Phân theo tài sản đảm bảo có cho vay
có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo.
1.2.2.4 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.2.2.5 Các phương thức phân loại khác
Phân loại theo ngành nghề kinh tế, theo thời hạn tín dụng,....
1.3 Phát triển hoạt động cho vay mua ô tô tại NHTM
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay mua ô tô
1.3.1.1 Khái niệm cho vay mua ô tô
nộp thuế,.... Đối tượng cho vay mua ô tô có thể gồm hoặc không gồm các chi phí
khác ngoài mua chi phí mua xe, tùy thuộc vào từng Ngân hàng . Các Ngân hàng
thường cho vay theo mộ tỷ lệ nhất định trên chi phí mua xe, thường là từ 60% 80%.
Mọi cá nhân, hộ gia đình và tổ chức có nhu cầu vay vốn mua xe đều được cho
vay khi có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, đáp ứng đủ yêu cầu
của Ngân hàng
Nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình: nhóm khách hàng này thường có thu
nhập cao và ổn định, loại xe mà nhóm khách hàng này hướng tới thường là xe con,
xe du lịch loại nhỏ, những xe sang trọng, hiện đại, có giá trị cao.
Nhóm khách hàng là các hãng, các doanh nghiệp: nhóm khách hàng này
thường có nhu cầu mua ô tô để phục vụ cho nhu cầu chung của doanh nghiệp như
phục vụ cho việc đi lại của lãnh đạo, đưa đón cán bộ nhân viên, vận chuyển hàng
hóa, nguyên vật liệu của công ty.Với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh lĩnh vực
vận tải, doanh nghiệp thường hướng tới các loại xe phục vụ cho hoạt động kinh
doanh sản xuất. Doanh nghiệp thường mua một số lượng lớn xe có giá trị trung
bình, vì vậy số tiền họ vay là lớn.
Khi cho vay mua ô tô ngân hàng thường cầm bản chính của giấy tờ xe và bắt
khách hàng phải mua bảo hiểm cho xe và người thụ hưởng trong trường hợp xảy ra
tổn thất là ngân hàng. Nhưng thường thì các món vay mua ô tô có giá trị nhỏ nên
phân tán được rủi ro cho ngân hàng. Hoạt động cho vay mua ô tô được xem như là
hoạt động có rủi ro thấp.
Khi mua ô tô khách hàng thường thế chấp bằng chính chiếc xe, mà giá trị của
chiếc xe thường giảm theo thời gian sử dụng. Khách hàng sẽ trả nợ ngân hàng từ
chính thu nhập của họ. Vì vậy khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ giảm sút trong
trường hợp thu nhập của khách hàng bị mất việc làm, thu nhập giảm,....
Ở Việt Nam lãi suất cho vay mua ô tô thường cao hơn so với các hình thức
khác. Theo khung lãi suất của NHNN thì lãi suất cho vay mua ô tô khoảng từ 11,2%/ tháng. Từ đầu năm 2008 là khoảng từ 1,3% - 1,7%/ tháng tùy theo thời gian
mua ô tô lớn hơn kì trước có nghĩa là NHTM đã mở rộng cho vay mua ô tô. Trong
trường hợp dư nợ cho vay trong kì tăng lên là do doanh số thu nợ cho vay kì giảm
xuống, điều này không có nghĩa là NHTM mở rộng cho vay trong kì.
Tốc độ tăng trưởng của dư nợ cho vay mua ô tô
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ mở rộng của hoạt dộng cho vay mua ô tô, được
tính theo công thức sau:
K
K > 0: phản ánh hoạt động cho vay mua ô được mở rộng
K < 0: phản ánh hoạt động chovay mua ô tô không được mở rộng, tuy nhiên
nếu tỷ trọng cho vay mua ô tô (R) tăng thì hoạt động cho vay mua ô tô vẫn được mở
rộng.
Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn của các khoản vay mua ô tô là các khoản nợ của khách hàng vay
đã đến hạn thanh toán nhưng khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và (hoặc) lãi
mà không có quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Tỉ lệ nợ quá hạn của các khoản
vay mua ô tô được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100%
Hai chỉ tiêu này phản ánh chất lượng hoạt động cho vay mua ô tô. Thông
thừng các NHTM cố gắng duy trì tỉ lệ nợ quá hạn dưới mức 5%. Nhưng nếu chỉ tiêu
này quá cao thì việc mở rộng cho vay mua ô tô có thể coi là không hiệu quả vì nó có
thể dẫn tới ngân hàng sẽ bị thua lỗ.
Thị phần cho vay mua ô tô của ngân hàng
Thị phần cho vay mua ô tô của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho
vay mua ô tô của ngân hàng. Khi thị phần cho vay mua ô tô của ngân hàng ngày
càng mở rộng thì qui mô cho vay cũng tăng lên và ngược lại.
Định hướng phát triển chung của ngân hàng
Ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của ngân hàng nói chung và ảnh hưởng tới
hoạt động cho vay mua ô tô nói riêng. Vì thế, hoạt động cho vay mua ô tô phải căn
cứ vào định hướng phát triển chung của ngân hàng.
Chất lượng nhân viên tín dụng
Nhân viên tín dụng được coi như là bộ mặt của ngân hàng trong con mắt của
khách hàng, là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thẩm định khách hàng và hồ
sơ xin vay vốn của khách hàng. Nhân viên tín dụng có vai trò quan trọng trong việc
đưa ra quyết định cho hay không khách hàng vay vốn. Một đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp, làm việc tận tình, chu đáo sẽ chiếm được cảm tình, lòng tin của
khách hàng, tạo được uy tín và hình ảnh của ngân hàng với khách hàng. Khi có
được thương hiệu tốt, khách hàng sẽ tự tìm đến với ngân hàng. Đạo đức nhân viên
có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng nói chung và hoạt
động cho vay mua ô tô nói riêng. Khi nhân viên tín dụng không có đạo đức trong
nghề nghiệp, họ sẵn sàng làm tổn hại đến lợi ích của ngân hàng để làm lợi ích riêng
cho bản thân. Khi tổn thất xảy ra ngân hàng chính là người đầu tiên phải gánh chịu
hậu quả.
Quy trình cho vay mua ô tô
Quy trình cho vay mua ô tô được hiểu như là các bước để tiến hành cho vay
mua ô tô. Nếu quy trình cho vay mua ô tô đơn giản, nhanh gọn, thủ tục không quá
rườm rà, sẽ rút ngắn được thời gian cho nhiểu khách hàng hơn. Ngược lại, nếu quy
trình cho vay mua ô tô quá phức tạp sẽ cản trở hoạt động cho vay mua ô tô của ngân
hàng, chi phí cho vay cao lên, mục tiêu của hoạt động cho vay mua ô tô của ngân
hàng không đạt được.
Mạng lưới và lãi suất cho vay mua ô tô
Ngân hàng càng có nhiều mạng lưới hoạt động thì khả năng tiếp cận đến với
khách hàng được mở rộng, qui mô khách hàng ngày càng lớn và ngược lại. Lãi suất
cho vay mua ô tô là chi phí mà khách hàng phải trả cho ngân hàng do đã chuyển